Trả lời nhanh: Chọn trà cho phòng trà nên chia menu thành 4 tầng: trà xanh mời hằng ngày (Móc Câu Đặc Biệt), trà nõn (Nõn Cánh Hạc, Nõn Hảo Hạng), trà đinh (Đinh Ngọc (Đinh Tiên Sơn), Đinh Tiến Vua) và trà hoa, trà lên men (Trà Hoa Nhài, Trà Gạo Sen Bách Diệp, Hồng Trà Núi Cốc, Ô Long Đông Tam Đảo). Với ấm 10g, tiền trà mỗi ấm theo giá Đại lý chạy từ khoảng 2.900đ đến 58.500đ, nên giá ấm phải đặt theo từng tầng chứ không nhân đều một hệ số.
Lúc mới mở, 9 mã là vừa sức quản lý. Tháng đầu nhập chừng 6kg trà cho khoảng 600 ấm là đủ để biết khách của mình gọi tầng nào nhiều, rồi mới đặt lô lớn.
Bài này viết cho người đang mở hoặc sắp mở phòng trà: không gian để khách ngồi thưởng trà, gọi theo ấm, ngồi lâu, trò chuyện, có khi tiếp đối tác. Khác với quán nước bán theo ly, ở phòng trà khách nhìn thấy cánh trà, ngửi hương trong ấm, uống nhiều nước và so vị giữa các nước. Vì vậy cái anh chị bán thật ra là một trải nghiệm có thứ tự, và menu phải dẫn khách đi theo thứ tự đó.
Hợp tác xã Tâm Trà Việt (TRAVINA) làm trà ở vùng Đại Từ – La Bằng, chân dãy Tam Đảo, Thái Nguyên. Phần dưới đây là cách chúng tôi gợi ý chọn trà cho phòng trà và dựng menu từ các mã đang có sẵn, kèm bảng giá vốn mỗi ấm tính từ giá niêm yết, lượng nhập tháng đầu, cách giữ trà đinh và trà sen ở quầy, và ấm chén cho từng tầng. Mọi con số giá vốn đều là ví dụ tính, công thức để ngay cạnh, anh chị thay số của mình vào là dùng được.

Phòng trà bán gì khác quán nước
Quán nước bán sự tiện: khách gọi một ly, uống xong đi. Phòng trà bán thời gian và sự chú ý của khách. Một bàn bốn người có thể ngồi hai tiếng, châm nước năm sáu lần, và cuối buổi hỏi mua một gói trà mang về. Cái khách nhớ là ấm trà thứ ba vẫn còn ngọt hậu, là câu chuyện chủ quán kể về vùng chè, là cái chén cầm vừa tay.
Từ đó có ba hệ quả cho việc chọn trà cho phòng trà. Một là trà phải chịu được nhiều nước: loại chỉ thơm nước đầu rồi nhạt ngay sẽ làm bàn khách hụt hứng giữa buổi. Hai là menu cần bậc thang rõ ràng, để khách lần đầu có chỗ bắt đầu, khách quen có chỗ để lên. Ba là anh chị cần kể được nguồn gốc từng mã, vì khách phòng trà hay hỏi “trà này ở đâu, ai làm”.
Nhiều chủ phòng trà mới mở hay mắc một lỗi: nhập quá nhiều mã cùng một kiểu. Năm loại trà xanh na ná nhau đặt cạnh nhau, khách không phân biệt được, nhân viên cũng không giải thích được, rốt cuộc chỉ một hai mã bán chạy, số còn lại nằm kho. Chia theo tầng là cách tránh lỗi này, vì mỗi tầng trả lời một câu hỏi khác nhau của khách.
Dựng menu trà cho phòng trà theo bốn tầng
Bốn tầng dưới đây sắp trà cho phòng trà đi từ quen đến lạ, từ giá dễ chịu đến giá cao. Khách mới thường vào ở tầng một hoặc tầng bốn, khách sành trà gọi thẳng tầng hai, tầng ba. Mỗi tầng chỉ cần hai đến bốn mã là đủ để khách có lựa chọn mà nhân viên vẫn nhớ hết.
Tầng một: trà xanh mời hằng ngày
Đây là ấm trà mở đầu, ấm khách gọi khi chưa biết gọi gì, và cũng là ấm anh chị có thể dùng để mời khách chờ bạn. Chúng tôi gợi ý Trà Móc Câu Đặc Biệt, giá niêm yết 450.000đ/kg. Cánh trà cuộn móc câu nhìn đẹp khi rót ra đĩa, nước xanh vàng, vị chát dịu, ngọt hậu, chịu được bốn năm nước.
Móc Câu là mã “xương sống” của menu, thường được gọi nhiều (trong ví dụ tính lượng nhập bên dưới, chúng tôi giả định chiếm một nửa số ấm), nên đây là mã cần đều vị giữa các lô. Khi nhận hàng, anh chị ghi lại số lô in trên bao, pha thử theo cùng một thông số mỗi lần nhập. Thông số pha cho nhân viên đã có ở bài pha Móc Câu tại quầy và cách giới thiệu.
Tầng hai: trà nõn cho khách muốn lên một bậc
Khi khách đã uống Móc Câu và muốn thứ gì “kỹ hơn”, tầng nõn là bước tiếp theo. Hai mã hợp phòng trà là Trà Nõn Cánh Hạc 650.000đ/kg và Trà Nõn Hảo Hạng 800.000đ/kg. Nõn hái non hơn, cánh nhỏ, nước trong, hương cốm rõ hơn, vị mềm hơn tầng một.
Đặt hai mã nõn cạnh nhau để khách so: Cánh Hạc là mức vào, Hảo Hạng là mức trên. Nhiều khách phòng trà thích được pha hai ấm nhỏ cạnh nhau để tự nếm sự khác biệt, và đây cũng là lúc nhân viên giới thiệu kỹ hơn. Riêng Nõn Hảo Hạng, quy cách, giá nhập và cách tính giá vốn đã được viết riêng trong bài Nõn Hảo Hạng cho phòng trà, ở đây chúng tôi chỉ đặt nó vào vị trí trong menu.
Tầng ba: trà đinh cho bàn tiếp khách và khách quen
Trà đinh làm từ phần đinh nhỏ trên đầu búp, lượng hái mỗi vụ có hạn nên giá cao. Hai mã: Trà Đinh Tiên Sơn 2.500.000đ/kg và Trà Đinh Tiến Vua 4.000.000đ/kg. Đây là tầng tạo uy tín cho phòng trà: có trà đinh trên menu, khách tiếp đối tác mới yên tâm chọn chỗ của anh chị.
Tầng này không cần bán nhiều, nhưng phải phục vụ đúng. Trà đinh pha sai nhiệt hoặc ngâm quá lâu sẽ mất cái hay, khách trả tiền cao mà thấy không khác tầng nõn là mất khách. Cách chia ba tầng hàng riêng cho trà đinh nằm ở bài phòng trà chọn trà Đinh Tiên Sơn, còn những lỗi hay gặp khi phục vụ thì đọc ở tám lỗi thường gặp khi phục vụ trà đinh ở phòng trà.
Tầng bốn: trà hoa và trà lên men
Tầng này dành cho khách không quen vị chát của trà xanh, khách trẻ, khách nữ đi nhóm, hoặc bàn đã uống trà xanh cả buổi muốn đổi vị. Bốn mã gợi ý: Trà Hoa Nhài 120.000đ/100g, Trà Gạo Sen Bách Diệp hộp 100g 900.000đ, Hồng Trà Núi Cốc 269.000đ/gói 215g và Trà Ô Long Đông Tam Đảo 269.000đ/gói 215g.
Nhài và sen là trà ướp hương, hợp khách thích mùi hoa. Ô long lên men một phần, hồng trà lên men sâu hơn, nước màu hổ phách đến đỏ nâu, vị tròn, ít chát, dễ uống với bánh. Trà Gạo Sen Bách Diệp là mã giá cao của tầng này, nên để ở trang riêng cuối menu, phục vụ theo nghi thức. Quy trình pha sen cho khách đã có ở bài quy trình pha trà sen phục vụ khách tại phòng trà.
Một mã có thể cân nhắc thêm làm mã thứ mười là Bạch Trà Mẫu Đơn, cho khách thích vị nhẹ. Tuy vậy, chúng tôi khuyên mở với chín mã trước, thêm mã sau khi đã có số liệu bán tháng đầu.

Mỗi ấm tốn bao nhiêu tiền trà
Bảng dưới đây là ví dụ tính, lấy ấm 10g trà (khoảng 100 ấm mỗi kg). Ấm nhỏ hơn hoặc lớn hơn thì anh chị nhân chia lại theo số gam thật. Cột “giá Đại lý” lấy giá niêm yết trừ 35%, mức áp dụng khi nhập sỉ theo kg theo chính sách công khai của hợp tác xã. Giá niêm yết đã gồm VAT.
| Tầng | Mã trà | Gam/ấm | Tiền trà/ấm theo giá niêm yết | Tiền trà/ấm theo giá Đại lý (−35%) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Móc Câu Đặc Biệt (450.000đ/kg) | 10g | 4.500đ | 2.925đ |
| 2 | Nõn Cánh Hạc (650.000đ/kg) | 10g | 6.500đ | 4.225đ |
| 2 | Nõn Hảo Hạng (800.000đ/kg) | 10g | 8.000đ | 5.200đ |
| 3 | Đinh Tiên Sơn (2.500.000đ/kg) | 10g | 25.000đ | 16.250đ |
| 3 | Đinh Tiến Vua (4.000.000đ/kg) | 10g | 40.000đ | 26.000đ |
| 4 | Trà Hoa Nhài (120.000đ/100g) | 10g | 12.000đ | 7.800đ |
| 4 | Hồng Trà Núi Cốc (269.000đ/215g) | 10g | ≈12.500đ | ≈8.100đ |
| 4 | Ô Long Đông Tam Đảo (269.000đ/215g) | 10g | ≈12.500đ | ≈8.100đ |
| 4 | Trà Gạo Sen Bách Diệp (900.000đ/100g) | 10g | 90.000đ | 58.500đ |
Công thức: tiền trà mỗi ấm = giá mỗi kg × số gam mỗi ấm ÷ 1.000. Với giá Đại lý thì nhân thêm 0,65. Ví dụ Đinh Tiên Sơn: 2.500.000 × 10 ÷ 1.000 = 25.000đ; × 0,65 = 16.250đ. Hồng trà và ô long đóng gói 215g nên tính theo gam: 269.000 ÷ 215 ≈ 1.251đ mỗi gam, 10g ≈ 12.500đ.
Nhìn bảng sẽ thấy một điều khi tính tiền trà cho phòng trà: khoảng cách giữa tầng một và tầng ba, tầng bốn lên tới khoảng năm đến hai mươi lần. Đó là lý do không thể lấy tiền trà nhân một hệ số chung để ra giá ấm. Nhân ba lần thì ấm Móc Câu rẻ đến mức không đủ trả tiền mặt bằng, còn ấm trà sen thì đắt đến mức khách ngại gọi.
Bảng giá đầy đủ các mã khác, kể cả trà tấm và hộp quà, anh chị xem ở trang giá sỉ trà Thái Nguyên 36 mã. Nếu muốn hiểu vì sao cùng là chè Thái Nguyên mà giá chênh nhau nhiều như vậy, bài giá chè đinh Thái Nguyên: Tiến Vua và Tiên Sơn giải thích từ phần nguyên liệu hái.
Đặt giá ấm thế nào cho từng tầng
Giá ấm là việc của chủ quán, vì nó phụ thuộc mặt bằng, khu vực, kiểu khách và thứ anh chị phục vụ kèm. Chúng tôi không đưa giá bán gợi ý như một con số thị trường. Thay vào đó, đây là cách tính giá sàn để anh chị không bán lỗ, rồi tự đặt giá bán trên giá sàn đó.
Giá sàn mỗi ấm = tiền trà + chi phí cố định mỗi lượt phục vụ. Chi phí cố định gồm nước, điện hoặc than đun, đĩa bánh kèm nếu có, khấu hao ấm chén, phần tiền mặt bằng và tiền công chia cho mỗi lượt khách. Anh chị lấy tổng chi phí tháng chia cho số lượt ấm dự kiến trong tháng là ra con số này.
Ví dụ tính dưới đây giả định chi phí cố định là 30.000đ mỗi lượt ấm. Con số 30.000đ chỉ để minh họa, không phải số liệu thị trường; anh chị phải thay bằng con số của quán mình.
| Mã trà | Tiền trà/ấm (giá Đại lý) | Chi phí cố định giả định | Giá sàn ví dụ | Tiền trà chiếm trong giá sàn |
|---|---|---|---|---|
| Móc Câu Đặc Biệt | 2.925đ | 30.000đ | 32.925đ | ≈9% |
| Nõn Cánh Hạc | 4.225đ | 30.000đ | 34.225đ | ≈12% |
| Nõn Hảo Hạng | 5.200đ | 30.000đ | 35.200đ | ≈15% |
| Trà Hoa Nhài | 7.800đ | 30.000đ | 37.800đ | ≈21% |
| Đinh Tiên Sơn | 16.250đ | 30.000đ | 46.250đ | ≈35% |
| Đinh Tiến Vua | 26.000đ | 30.000đ | 56.000đ | ≈46% |
| Trà Gạo Sen Bách Diệp | 58.500đ | 30.000đ | 88.500đ | ≈66% |
Bảng này cho thấy ở tầng một và tầng hai, cái quyết định lãi là chi phí cố định và số lượt khách, không phải giá trà. Anh chị có đổi sang loại trà rẻ hơn vài trăm đồng mỗi ấm cũng không thay đổi được bao nhiêu, nhưng khách sẽ nhận ra trà kém đi. Ở tầng ba và tầng bốn thì ngược lại: tiền trà chiếm phần lớn, nên lượng trà mỗi ấm phải cân đúng, không ước bằng mắt.
Một cách đặt giá dễ áp dụng là giữ khoảng cách đều giữa các tầng trên menu, để khách thấy rõ bậc thang. Tầng một là mức giá khách không phải nghĩ nhiều. Tầng hai cao hơn một bậc vừa phải để khách dễ “lên đời”. Tầng ba và trà sen để giá theo nghi thức phục vụ, có thể kèm nước thứ hai, thứ ba được châm thêm trà, hoặc bán theo bàn thay vì theo ấm.
Trước khi in menu, anh chị nên chạy thử hai tuần với menu viết tay, ghi lại mỗi ngày mã nào được gọi. Cách thử một món mới và mốc quyết định giữ hay bỏ có trong bài thêm một món trà vào menu: quy trình thử hai tuần; phòng trà áp dụng y như quán đồ uống.

Mở cửa nên có bao nhiêu mã
Chúng tôi khuyên từ 8 đến 10 mã trà cho phòng trà mới, cụ thể là chín mã đã nêu: một mã tầng một, hai mã tầng hai, hai mã tầng ba, bốn mã tầng bốn. Ít hơn tám mã thì menu mỏng, khách quen nhanh chán. Nhiều hơn mười mã thì nhân viên không nhớ hết cách pha, trà mở gói lâu không hết, hương bay dần.
Mỗi mã thêm vào menu là một gói đã mở, một thông số pha phải dạy, một câu chuyện phải kể. Trước khi thêm mã, anh chị tự hỏi: mã này trả lời câu hỏi nào của khách mà chín mã hiện có chưa trả lời được? Nếu không trả lời được câu đó thì chưa nên thêm.
Nếu anh chị muốn nếm trước khi chốt danh sách trà cho phòng trà, hợp tác xã có chương trình nhận mẫu thử trước khi nhập sỉ. Nên thử cùng nhân viên pha chính, trên chính bộ ấm sẽ dùng ở quán, với nước quán đang dùng. Nước pha ảnh hưởng vị trà khá rõ, bài nước pha tại quán: độ cứng, nhiệt độ và vị trà có cách kiểm tra đơn giản.
Tháng đầu nhập bao nhiêu
Lượng trà cho phòng trà tháng đầu tính ngược từ số ấm dự kiến. Ví dụ tính sau giả định phòng trà bán khoảng 20 ấm mỗi ngày, tức 600 ấm mỗi tháng, chia theo tỷ lệ giả định: tầng một 50%, tầng hai 25%, tầng ba 10%, tầng bốn 15%. Đây là tỷ lệ để bắt đầu, tháng sau anh chị chỉnh theo số thật.
| Mã trà | Số ấm dự kiến | Lượng nhập | Giá niêm yết | Giá Đại lý (−35%) |
|---|---|---|---|---|
| Móc Câu Đặc Biệt | 300 | 3kg | 1.350.000đ | 877.500đ |
| Nõn Cánh Hạc | 100 | 1kg | 650.000đ | 422.500đ |
| Nõn Hảo Hạng | 50 | 500g | 400.000đ | 260.000đ |
| Đinh Tiên Sơn | 50 | 500g | 1.250.000đ | 812.500đ |
| Đinh Tiến Vua | 10 | 100g | 400.000đ | 260.000đ |
| Trà Hoa Nhài | 30 | 300g | 360.000đ | 234.000đ |
| Trà Gạo Sen Bách Diệp | 10 | 1 hộp 100g | 900.000đ | 585.000đ |
| Hồng Trà Núi Cốc | ≈21 | 1 gói 215g | 269.000đ | 174.850đ |
| Ô Long Đông Tam Đảo | ≈21 | 1 gói 215g | 269.000đ | 174.850đ |
| Cộng | ≈592 | ≈5,9kg | 5.848.000đ | 3.801.200đ |
Như vậy, vốn trà tháng đầu cho chín mã vào khoảng 3,8 triệu đồng theo giá Đại lý, chưa gồm phí vận chuyển. Đơn dưới 10 triệu thì bên mua chịu phí vận chuyển; đơn từ 10 đến dưới 20 triệu được hỗ trợ 50%; từ 20 triệu được hỗ trợ 100%. Phòng trà nhỏ thường nhập theo tháng; khi đã ổn định lượng bán, gom đơn hai ba tháng một lần sẽ tiết kiệm phí chở hơn.
Đinh Tiến Vua trong bảng tạm tính 100g để anh chị thấy mức vốn; quy cách đóng gói thật của mã này, cũng như lượng tối thiểu cho từng mã khi nhập theo kg, anh chị hỏi hotline để xác nhận trước khi đặt. Trà đinh không nên trữ nhiều khi chưa biết khách của mình gọi bao nhiêu, đặt ít mà đều sẽ giữ được hương tốt hơn.
Cách thức đặt hàng, thời gian xuất và thanh toán khi nhập theo kg có ở trang nhập sỉ trà Thái Nguyên tận xưởng. Đơn dưới 100kg xuất hàng trong 24 giờ, giao trong 3–5 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Hàng có sẵn không phải đặt cọc, anh chị chuyển trước phí vận chuyển, trả tiền hàng khi nhận.
Giữ trà đinh và trà sen ở quầy
Trà đinh và trà sen là hai mã đắt của menu, và cũng là hai mã dễ mất hương nếu để sai chỗ. Ở phòng trà, rủi ro lớn không nằm trong kho mà nằm ở quầy pha: hũ trà mở nắp cả ngày, đặt cạnh ấm đun, gần cửa sổ nắng, hay cạnh hũ trà hoa nhài. Chỉ vài tuần là trà đinh mất hương, khách gọi ấm đắt mà thấy không khác ấm rẻ.
Một số việc nên làm ngay từ ngày đầu:
- Chia trà đinh ra hũ nhỏ đủ dùng vài ngày để ở quầy, phần còn lại giữ nguyên túi niêm phong trong tủ kín, tránh ánh sáng và tránh ẩm.
- Không để trà đinh, trà nõn gần trà ướp hương. Trà khô hút mùi rất nhanh, để chung một ngăn là trà xanh sẽ nhiễm mùi nhài, mùi sen.
- Trà Gạo Sen Bách Diệp giữ nguyên hộp, mở hộp nào dùng hết hộp đó rồi mới mở hộp mới. Đây là mã ướp hương tốn công, mở rồi để lâu là hương nhạt dần.
- Không đặt hũ trà cạnh bếp đun nước, máy pha, khu hút thuốc hay khu bày đồ ăn có mùi.
- Dán ngày mở gói lên mỗi hũ, gói nào mở trước dùng trước.
- Muỗng xúc trà luôn khô; tay ướt hoặc muỗng ướt cho vào hũ là nguyên hũ có thể bị ẩm.
Các lỗi tốn tiền khác ở điểm bán, từ kho ẩm đến xếp hàng sai, đã gom ở bài hàng trà hỏng vì kho: sáu lỗi tốn tiền ở điểm bán. Khi nhận hàng, anh chị nên đối chiếu số lô, giấy tờ và pha thử ba nước như hướng dẫn trong bài kiểm tra chè khi nhận hàng sỉ, để nếu có vấn đề thì phát hiện trước khi trà lên quầy.

Ấm chén cho từng tầng
Ấm chén là thứ khách cầm suốt buổi, và cũng là thứ cho khách biết đây là phòng trà chứ không phải quán nước. Hợp tác xã đang bán bảy mẫu ấm chén gốm Bát Tràng, có thể chia theo tầng trà như sau. Giá là giá niêm yết; chiết khấu ấm chén theo cấp đối tác là 15%, 20% hoặc 25% như trong chính sách phân phối công khai.
| Tầng trà | Bộ ấm gợi ý | Giá niêm yết | Dùng khi nào |
|---|---|---|---|
| Tầng một | Bộ ấm Tử Sa Khắc Trúc | 280.000đ | Bàn thường, số lượng nhiều |
| Tầng một | Bộ ấm chén Tử Sa Song Ẩm | 380.000đ | Bàn đôi, khách ngồi hai người |
| Tầng hai | Bộ ấm Ngũ Ẩm Ẩn Liên | 500.000đ | Bàn nhóm, khách so hai mã nõn |
| Tầng hai | Bộ ấm Lục Ẩm Kim Liên | 550.000đ | Bàn năm sáu người |
| Tầng ba | Bộ ấm chén Lục Ẩm Quần Anh | 650.000đ | Bàn tiếp khách, trà đinh |
| Tầng ba | Bộ ấm Tử Sa Lạc Hồng | 650.000đ | Phòng riêng, khách quen |
| Tầng bốn, trình diễn | Khay trà du lịch khắc trống đồng | 1.200.000đ | Pha trà sen theo nghi thức, góc chụp ảnh |
Một lưu ý quan trọng: dành riêng ấm cho trà ướp hương. Ấm đã pha nhài, pha sen thì giữ cho nhài, cho sen; đừng dùng chung với ấm pha Móc Câu hay trà đinh, vì mùi hoa bám vào ấm sẽ lẫn sang ấm trà xanh của khách sau. Với phòng trà có khoảng mười bàn, anh chị có thể tính số bộ theo số bàn cao điểm cộng thêm vài bộ dự phòng để thay khi rửa.
Cách chọn cỡ ấm theo số khách mỗi lượt được viết kỹ trong bài chọn cỡ ấm cho quầy pha trà theo số khách mỗi lượt. Nếu anh chị muốn bán thêm ấm chén cho khách mang về, bài bán trà cụ trong cửa hàng trà: 7 mẫu ấm chén nên nhập và cách chia kệ có cách bày kệ. Dụng cụ phụ cho trà cao cấp như chén tống, chén quân, lọc trà thì xem ở bài dụng cụ cho dòng trà cao cấp tại điểm bán.
Kể chuyện vùng chè cho khách nghe
Khách phòng trà hay hỏi “trà này ở đâu”. Nguồn gốc là phần phải chuẩn bị kỹ khi giới thiệu trà cho phòng trà. Câu trả lời tốt không phải là “trà Thái Nguyên ngon lắm” mà là những chi tiết cụ thể, kiểm chứng được. Anh chị có thể in một trang ngắn ở đầu menu, hoặc dạy nhân viên kể trong lúc pha ấm đầu.
Những chi tiết có thể dùng: trà được làm ở vùng Đại Từ – La Bằng, chân dãy Tam Đảo, Thái Nguyên. Hợp tác xã có 90 hộ thành viên, 40,5 ha chè đang sản xuất; toàn bộ 90 hộ với 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP. Sản lượng khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm. Cơ sở chế biến tại La Bằng đạt ISO 22000:2018. Mỗi lô trà có số lô để truy xuất.
Khi kể, anh chị nói rõ: vùng nguyên liệu 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP, không nói chung chung “cả vùng VietGAP”. Chứng nhận ISO 22000:2018 là của cơ sở chế biến La Bằng. Nói đúng như vậy khách sẽ tin hơn nói chung chung, và nếu khách hỏi giấy tờ thì anh chị có bản để đưa ra. Bản sao các giấy tờ này có ở trang chứng nhận và giấy tờ pháp lý.
Muốn có thêm chất liệu kể chuyện, anh chị đọc bài vùng chè Đại Từ – La Bằng: vị trí, nguồn nước và chất trà, hoặc bài về chè cổ Đại Từ ở núi Bóng và đỉnh Tam Đảo. Một số phòng trà còn tổ chức cho khách quen đi thăm vườn; lịch trình nửa ngày, một ngày có ở trang trải nghiệm vùng chè.
Về cách ghi tên vùng lên menu, anh chị chỉ ghi đúng tên vùng của lô hàng mình nhập: “Đại Từ, Thái Nguyên” hoặc “La Bằng, Đại Từ”. Không ghi tên một vùng khác chỉ vì tên đó quen tai khách hơn. Bài ghi tên vùng trên bao bì, menu trà giải thích vì sao ghi đúng tên vùng giúp quán tránh rắc rối.

Nhập hàng, giấy tờ và mùa Tết
Nhập trà cho phòng trà là mua để pha phục vụ khách, nên đi theo đường nhập sỉ theo kg: giá tính từ mức Đại lý (giảm 35% trên giá niêm yết), đơn lớn được báo giá riêng theo sản lượng và quy cách. Có xuất hóa đơn VAT. Hợp tác xã không cho công nợ: hàng có sẵn thì không cọc, anh chị chuyển trước phí vận chuyển và trả tiền hàng khi nhận.
Nếu phòng trà có kệ bán trà khô mang về và muốn làm điểm bán chính thức, anh chị có thể đăng ký làm Đại lý. Khi đó phải bán đúng giá niêm yết trên mọi kênh công khai, theo Quyết định 29/2026/QĐ-HTX; doanh số duy trì của Đại lý là 9.000.000đ mỗi quý.
Lô nhập đầu tiên của đại lý mới, với trà đóng túi, được hợp tác xã mua lại hàng tồn với giá 70% giá nhập trong 6 tháng nếu hàng còn niêm phong và còn hạn; trà đóng hộp và set quà không thuộc diện mua lại. Chi tiết ở trang mua lại hàng tồn 70%.
Về mùa Tết: mùng 1 Tết Đinh Mùi là ngày 06/02/2027. Chè nghỉ hái khoảng tháng 11 đến tháng 2, hàng bán Tết là hàng làm trong năm, xưởng có kho lạnh để trữ. Đơn đặt trước hàng Tết mở từ tháng 10, đặt cọc 20–30% tùy đơn. Nếu phòng trà của anh chị đông khách hơn vào dịp cuối năm, nên chốt lượng trà đinh và trà sen sớm. Mốc đặt hàng cụ thể có ở bài đại lý trà nhập hàng Tết lúc nào để không thiếu, không tồn.
Câu hỏi thường gặp
Mở phòng trà nhỏ thì chọn trà cho phòng trà bắt đầu từ mã nào?
Bắt đầu từ tầng một và tầng bốn: Móc Câu Đặc Biệt cho ấm mời hằng ngày, Trà Hoa Nhài hoặc Hồng Trà Núi Cốc cho khách không quen vị chát. Sau đó thêm một mã nõn và Đinh Tiên Sơn. Nếu vốn ít, năm mã này đã đủ để mở cửa; khi biết khách gọi gì nhiều thì thêm dần đến chín mã.
Một kg trà pha được bao nhiêu ấm?
Với ấm khoảng 10g trà, một kg pha được chừng 100 ấm. Mỗi ấm châm được nhiều nước tùy loại trà và cỡ ấm. Anh chị nên cân thử trên chính bộ ấm của quán rồi ghi vào sổ pha, để nhân viên nào pha cũng ra cùng một vị. Đây là con số gốc để tính lượng trà cho phòng trà mỗi tháng.
Phòng trà có được giá sỉ không hay phải mua giá lẻ?
Mua trà cho phòng trà để pha phục vụ khách được tính như khách nhập sỉ theo kg, giá từ mức Đại lý, tức giá niêm yết trừ 35% với trà. Lượng nhập và quy cách của từng mã anh chị xác nhận qua hotline B2B 0368.151.678 trước khi đặt.
Có nên cho trà đinh vào menu ngay từ đầu không?
Nên có Đinh Tiên Sơn, vì đó là mã khách tiếp đối tác hay tìm. Tuy vậy, chỉ nhập lượng nhỏ, dạy nhân viên pha đúng trước khi mở bán, và đặt giá theo tiền trà thật vì ở tầng này tiền trà chiếm phần lớn giá sàn. Đinh Tiến Vua có thể để sau khi đã có khách quen hỏi.
Trà sen và trà nhài để chung tủ với trà xanh được không?
Không nên. Trà khô hút mùi nhanh, trà xanh để cạnh trà ướp hương sẽ nhiễm mùi hoa. Anh chị chia ngăn riêng hoặc tủ riêng, và dùng ấm riêng cho trà ướp hương.
Giá niêm yết có thay đổi giữa năm không?
Giá niêm yết giống nhau trên mọi kênh và đã gồm VAT. Khi hợp tác xã đổi giá sẽ báo trước một tháng theo chính sách phân phối, nên anh chị có thời gian chỉnh menu nếu cần.
Muốn nếm trước khi nhập lô đầu thì làm thế nào?
Anh chị đăng ký ở trang mẫu thử, chọn các mã định đưa vào menu. Nên pha thử cùng nhân viên trên bộ ấm và nguồn nước của quán, ghi lại cảm nhận từng nước, rồi mới chốt danh sách mã.
Nguồn tham khảo
- Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm — căn cứ về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Chính phủ (2017), Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa — căn cứ về thông tin bắt buộc trên nhãn: tên hàng, xuất xứ, ngày sản xuất, hạn dùng.
- Hợp tác xã Tâm Trà Việt (2026), Quyết định 29/2026/QĐ-HTX về chính sách phân phối, công khai tại trang chính sách phân phối.
Đang dựng menu cho phòng trà? Kể cho chúng tôi anh chị đang có gì sẵn — mặt bằng, số bàn, tệp khách quen hay kênh online. Hợp tác xã tư vấn hạng trà và quy cách hợp với quán trước, chỉ bàn hợp tác khi thấy hợp; chưa hợp thì nói thẳng là chưa hợp.
Cơ quan, doanh nghiệp mua trà dùng hoặc làm quà: mua từ gốc được giá ổn định cả năm, chất lượng chứng minh bằng giấy tờ và cam kết đổi nếu lỗi sản xuất.
Khách lẻ, khách du lịch: mua vài lạng để uống tại cửa hàng bán lẻ Thuận Trà.
Hotline B2B 0368.151.678 · Đăng ký làm đối tác tại trang đại lý chè Thái Nguyên.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

