Trà Thái Nguyên chính hãng – chọn đúng loại, mua đúng nơi
Trà Thái Nguyên — chọn đúng loại, mua đúng nơi
Toàn bộ các dòng trà Thái Nguyên của HTX Tâm Trà Việt (TRAVINA): từ trà mạn truyền thống tới trà đinh cao cấp. Chuẩn VietGAP, sao suốt thủ công tại Đại Từ và La Bằng.
Trà Thái Nguyên là cái tên mà người Việt nhắc tới đầu tiên khi nói về chè. Cả một câu tục ngữ đúc kết: “Chè Thái, gái Tuyên”. Nhưng “trà Thái Nguyên” không phải một loại trà — đó là tên chung của cả chục dòng trà khác nhau về độ non của búp, cách sao suốt và vùng đất.
Trang này là bản đồ đầy đủ để bạn chọn đúng loại hợp gu và hợp túi tiền. Tôi là Đỗ Hữu Thuận, Chủ tịch HTX Tâm Trà Việt, làm trà tại vùng chè Đại Từ.
Các dòng trà Thái Nguyên xếp theo độ non của búp
Độ non của búp quyết định phần lớn giá và hương vị. Danh sách dưới đây đi từ dòng pha nhanh tới dòng non nhất; mỗi dòng ghi phần hái và điểm khác biệt chính. Bấm dấu + để xem vùng nguyên liệu, người phụ trách, số phiếu kiểm nghiệm và kênh bán phù hợp.
Trà Tấm Đinh Túi LọcVụn chọn lọc từ trà nõn và trà đinh · đóng túi lọc, pha 1–2 phút
| Chuẩn hái · giống chè | Phần gãy vụn chọn lọc từ trà nõn và trà đinh, đóng túi lọc |
|---|---|
| Vùng nguyên liệu · cơ sở làm | Lấy từ các mẻ trà nõn, trà đinh của HTX |
| Phụ trách sản xuất | Đóng gói tại HTX |
| Cánh trà · màu nước · vị | Ra nước nhanh, giữ vị của trà nõn và trà đinh |
| Hồ sơ đi kèm | Giấy ATTP 14/2025 của cơ sở |
| Phù hợp kênh bán | Văn phòng, khách sạn, phòng họp, quán cần pha nhanh |
Trà Bắc Truyền Thống1 tôm 2–3 lá · cánh to, nước vàng mật ong, tiền chát hậu ngọt
| Chuẩn hái · giống chè | 1 tôm 2–3 lá; giống chè trung du và chè lai |
|---|---|
| Vùng nguyên liệu · cơ sở làm | Vùng 40,5 ha của bà con HTX, chăm bón đảm bảo ATTP; do các tổ hợp tác trực thuộc HTX sản xuất |
| Phụ trách sản xuất | Giám sát: anh Đỗ Trí Quân, quản lý sản xuất cơ sở 1 |
| Cánh trà · màu nước · vị | Cánh to, nước vàng mật ong; tiền chát, hậu ngọt |
| Hồ sơ đi kèm | Phiếu KN 3082025/KQKN · Công bố 01/TRAVINA/2025 |
| Phù hợp kênh bán | Quán nước, nhà hàng, bếp ăn, đại lý bán số lượng lớn |
Trà Xanh Đặc Sản1 tôm 2 lá · cánh nhỏ đều hơn trà Bắc, nước xanh ánh vàng, chát nhẹ
| Chuẩn hái · giống chè | 1 tôm 2 lá; chè lai |
|---|---|
| Vùng nguyên liệu · cơ sở làm | Đồi chè chọn lọc của HTX, đủ điều kiện ATTP; sao tại cơ sở 1 Đại Từ |
| Phụ trách sản xuất | Thợ sao chè lâu năm của HTX sản xuất, anh Đỗ Trí Quân giám sát |
| Cánh trà · màu nước · vị | Cánh nhỏ đều hơn trà Bắc, nước xanh ánh vàng; chát nhẹ, hậu ngọt |
| Hồ sơ đi kèm | Phiếu KN 5082025/KQKN · Phiếu NATEK KN141724023(a) · Công bố 04/TRAVINA/2025 |
| Phù hợp kênh bán | Trà uống hằng ngày, quà tặng phổ thông, cửa hàng đặc sản |
Trà Móc Câu Đặc Biệt1 tôm 1 nõn 1 lá · cánh cong như lưỡi câu, hương cốm non, đạt ISO 22000 — bán chạy nhất
| Chuẩn hái · giống chè | 1 tôm 1 nõn 1 lá; chè lai tuyển chọn |
|---|---|
| Vùng nguyên liệu · cơ sở làm | Vườn đạt VietGAP của TRAVINA; sao tại cơ sở 1, đạt ISO 22000 |
| Phụ trách sản xuất | Anh Đỗ Trí Quân trực tiếp sản xuất |
| Cánh trà · màu nước · vị | Cánh săn đều, cong như lưỡi câu; hương cốm non, nước xanh ánh kim; vị dịu, hậu ngọt |
| Hồ sơ đi kèm | Phiếu KN 3182025/KQKN · Công bố 03/TRAVINA/2025 |
| Phù hợp kênh bán | Dòng bán chạy nhất HTX, hợp mọi kênh, hàng quay vòng nhanh |
Trà Nõn Cánh Hạc1 tôm 1 nõn non · chè lai + Long Vân, nước xanh ánh kim — được yêu thích nhất 2024–2025
| Chuẩn hái · giống chè | 1 tôm 1 nõn non; chè lai kết hợp Long Vân |
|---|---|
| Vùng nguyên liệu · cơ sở làm | Vườn VietGAP đang chuyển sang canh tác theo chuẩn 6 Không; làm tại cơ sở 2 La Bằng (ISO 22000) |
| Phụ trách sản xuất | Nghệ nhân Ma Thị Tuyến (35 năm nghề) giám sát sản xuất |
| Cánh trà · màu nước · vị | Cánh nhỏ đều, hương cốm, nước xanh ánh kim; dịu, hậu ngọt |
| Hồ sơ đi kèm | Phiếu KN 3282025/KQKN (dòng trà nõn) · Công bố 02/TRAVINA/2025 |
| Phù hợp kênh bán | Quà biếu tầm trung, cửa hàng quà tặng |
Trà Nõn Hảo Hạng1 tôm 1 nõn · trung du kết hợp chè lai, nước xanh ánh vàng, thơm hương Long Vân
| Chuẩn hái · giống chè | 1 tôm 1 nõn; chè trung du kết hợp chè lai |
|---|---|
| Vùng nguyên liệu · cơ sở làm | Vườn VietGAP lâu năm, canh tác tiệm cận chuẩn 6 Không; cơ sở 2 La Bằng (ISO 22000) |
| Phụ trách sản xuất | Nghệ nhân Ma Thị Tuyến trực tiếp sản xuất |
| Cánh trà · màu nước · vị | Cánh nhỏ đều; nước xanh ánh vàng đặc trưng trà trung du, thêm hương thơm của Long Vân |
| Hồ sơ đi kèm | Phiếu KN 3282025/KQKN (dòng trà nõn) · Công bố 02/TRAVINA/2025 |
| Phù hợp kênh bán | Dòng khách hay xách tay đi xa, biếu tặng; quà doanh nghiệp |
Trà Đinh Ngọc 1 đinh, hoặc 1 đinh 1 nõn chưa mở lá · chuẩn 6 Không, vị béo, nước trong
| Chuẩn hái · giống chè | 1 đinh, hoặc 1 đinh 1 nõn còn chưa mở lá |
|---|---|
| Vùng nguyên liệu · cơ sở làm | Vùng trồng riêng bên sườn Tiên Sơn, tên tổng cũ gồm La Bằng và Hoàng Nông (vùng chè có tiếng từ cuối thế kỷ XIX); chăm bón theo chuẩn 6 Không; làm tại La Bằng (ISO 22000) |
| Phụ trách sản xuất | Nghệ nhân Phạm Hoàng Giang và nghệ nhân Ma Thị Tuyến trực tiếp sản xuất |
| Cánh trà · màu nước · vị | Hương cốm, vị béo, nước trong |
| Hồ sơ đi kèm | Phiếu KN 78102025/KQKN (dòng trà đinh) · Công bố 08/TRAVINA/2025 |
| Phù hợp kênh bán | Quà biếu cao cấp, phòng trà, khách sành trà |
Trà Đinh Tiến Vua1 đinh tuyển chọn, sao tay · mỗi năm chỉ 5 lứa, vị ngậy — hàng đặt trước
| Chuẩn hái · giống chè | 1 đinh tuyển chọn; sao thủ công |
|---|---|
| Vùng nguyên liệu · cơ sở làm | Nương chè Đông Tam Đảo, mỗi năm chỉ hái 5 lứa; bón đậu tương nghiền, chăm theo chuẩn 6 Không |
| Phụ trách sản xuất | Nghệ nhân của HTX, sao theo mẻ nhỏ |
| Cánh trà · màu nước · vị | Cánh nhỏ đều tăm tắp, nước trong, vị ngậy; búp đủ lứa nên dày chất |
| Hồ sơ đi kèm | Phiếu KN 78102025/KQKN (dòng trà đinh) · Công bố 08/TRAVINA/2025 |
| Phù hợp kênh bán | Hàng đặt trước; quà biếu đối tác, sự kiện. Một trong những dòng thưởng thức đắt nhất của HTX |
Các dòng chế biến riêng: Ô Long Đông Tam Đảo, Bạch Trà Mẫu Đơn, Trà Sạch 6 Không và Hồng Trà Núi Cốc do nghệ nhân Phạm Hoàng Giang trực tiếp sản xuất, theo quy trình khác trà xanh truyền thống (làm héo, lên men). Phiếu kiểm nghiệm: Ô Long 79102025/KQKN, Trà Sạch 6 Không 4982025/KQKN, Hồng Trà 4782025/KQKN.
Chuẩn 6 Không là quy chuẩn canh tác riêng của HTX: không thuốc diệt cỏ, không thuốc trừ sâu hoá học, không phân bón hoá học, không chất kích thích sinh trưởng; khi chế biến không hương liệu, không chất bảo quản.
Tay nghề đã được kiểm chứng: năm 2025, đội thi của HTX (đội số 8, đại diện La Bằng) đạt giải Nhì Hội thi Bàn tay vàng chế biến chè; sản phẩm đạt giải Nhì của hội thi được đấu giá 150 triệu đồng (Báo Thái Nguyên, 14/12/2025).
Toàn bộ phiếu kiểm nghiệm và bản tự công bố của từng dòng có tại Thư viện kiểm nghiệm TRAVINA. Cần bảng giá sỉ theo dòng hoặc mẫu thử, xem chính sách nhập sỉ.
Năm vùng chè của Thái Nguyên — mỗi vùng một chất trà
Cùng giống chè trung du, nhưng đất và độ cao khác nhau cho ra chất trà khác hẳn. Đây là điều người ngoài nghề ít biết.
- Tân Cương — vùng chè danh tiếng nhất, hương cốm đậm, hậu ngọt sắc.
- Đại Từ — vùng nguyên liệu chính của HTX Tâm Trà Việt, chân núi Tam Đảo, nước xanh, vị dày.
- La Bằng — cơ sở 2 của chúng tôi, độ cao lớn, sương nhiều, búp nhỏ và thơm.
- Định Hóa — vùng ATK lịch sử, chè sạch, vị mộc.
- Phú Lương — chè mộc mạc, giá dễ chịu.
Đọc tổng quan tại bài Khám phá 5 vùng trà nổi tiếng nhất Thái Nguyên.
Giá trà Thái Nguyên năm 2026 — khoảng nào là hợp lý
Giá trà Thái Nguyên chính hãng dao động rất rộng, và mức giá phản ánh khá trung thực độ non của búp:
- 100.000 – 250.000₫/kg — trà tấm, trà lá bánh tẻ, trà bắc phổ thông. Uống hằng ngày, pha ấm lớn.
- 250.000 – 500.000₫/kg — trà móc câu, trà xanh đặc sản, trà nõn. Đây là khoảng giá đa số người uống trà chọn.
- 500.000 – 1.500.000₫/kg — trà nõn thượng hạng, trà đinh. Hái tay, tỷ lệ hao hụt cao.
- Trên 2.000.000₫/kg — trà đinh tiến vua, sản lượng rất hạn chế.
Nếu ai chào bạn trà đinh giá 300.000₫/kg thì gần như chắc chắn không phải trà đinh thật — 1kg trà đinh cần khoảng 5–6kg búp tươi hái tay. Xem thêm 5 dấu hiệu giúp bạn không mua nhầm trà đinh giả.
Cách chọn trà Thái Nguyên không bị mua hớ
- Nhìn cánh trà khô — cánh xoăn đều, màu xanh đen tự nhiên, không có bụi vụn nhiều bất thường.
- Ngửi trà khô — thơm cốm nhẹ. Nếu thơm gắt như nước hoa thì đã tẩm hương.
- Xem nước — trà thật cho nước xanh vàng sáng, trong. Nước đục hoặc xanh lét bất thường là dấu hiệu xấu.
- Nếm hậu — chát trước, ngọt sau ở cuống họng. Nếu chỉ chát mà không có hậu ngọt thì chất lượng thấp.
- Xem bã — bã trà thật nở đều, cánh còn nguyên, màu xanh ô liu.
Chi tiết ở bài Hướng dẫn chọn mua trà Bắc Thái Nguyên chính hãng.
Pha trà Thái Nguyên đúng cách
Nguyên tắc của người xưa: “Nhất thủy, nhì trà, tam bôi, tứ bình, ngũ quần anh” — nước quan trọng nhất.
- Tráng ấm chén bằng nước sôi.
- Cho 5–7g trà cho ấm 200ml. Rót nước ngập trà rồi đổ ngay để đánh thức cánh trà.
- Nước pha ở 80–85°C (đun sôi rồi để nguội 2 phút). Nước 100°C làm trà đắng.
- Hãm 20–30 giây nước đầu, các nước sau cộng thêm 10 giây. Rót cạn ấm mỗi lần.
Đọc thêm: Nước pha trà — dùng nước máy hay nước tinh khiết? · 1kg trà pha được bao nhiêu ấm? · Cách xử lý trà bị đắng gắt, đỏ nước
Vì sao chọn trà Thái Nguyên của HTX Tâm Trà Việt
- Vùng nguyên liệu của chính xã viên — Xóm Gò Lớn (Đại Từ) và Xóm Đồng Khuân (La Bằng), không mua gom trôi nổi.
- Chứng nhận VietGAP và chứng nhận an toàn thực phẩm số 14/2025/UBND-NNMT-TNg.
- Sản phẩm của tỉnh Thái Nguyên.
- Mô hình hợp tác xã — bà con trồng chè là thành viên, nên chất lượng nguyên liệu được kiểm soát từ gốc. Xem chương trình đồng hành cùng bà con trồng chè.
Câu hỏi thường gặp
Trà Thái Nguyên loại nào ngon nhất?
Không có loại “ngon nhất” tuyệt đối — phụ thuộc gu. Người thích thanh ngọt chọn trà đinh hoặc trà nõn; người thích đậm chát chọn trà móc câu hoặc trà bắc truyền thống.
Trà Thái Nguyên để được bao lâu?
12–18 tháng nếu hút chân không và để nơi khô ráo, tránh nắng và mùi lạ. Đã mở túi thì nên dùng trong 2–3 tháng.
Mua trà Thái Nguyên ở đâu uy tín?
Mua trực tiếp từ hợp tác xã hoặc cơ sở sản xuất có chứng nhận VietGAP, có địa chỉ vùng nguyên liệu rõ ràng. HTX Tâm Trà Việt giao toàn quốc, có hoá đơn.
Trà Thái Nguyên và trà Tân Cương khác nhau thế nào?
Tân Cương là một xã thuộc Thái Nguyên. Mọi trà Tân Cương đều là trà Thái Nguyên, nhưng trà Thái Nguyên còn gồm Đại Từ, La Bằng, Định Hóa, Phú Lương… Xem Trà Bắc Đại Từ và Trà Tân Cương: đâu là gu của bạn?
Dành cho đại lý: trà Thái Nguyên chính hãng, bảng giá sỉ 2026
Phần trên giúp người uống chọn đúng loại trà. Phần này dành cho người nhập trà Thái Nguyên chính hãng để bán lại: cửa hàng trà, tạp hoá, đại lý, nhà phân phối, quán và doanh nghiệp mua số lượng. Với người bán, “chính hãng” không chỉ là trà ngon mà là có nơi sản xuất rõ ràng, có giấy tờ để đưa cho khách, có mã lô để truy lại khi cần. Hợp tác xã Tâm Trà Việt (TRAVINA) là đơn vị trực tiếp trồng, hái và chế biến tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên: 90 hộ thành viên, 40,5 ha vùng nguyên liệu đã đăng ký, khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, hiện có 235 điểm bán buôn trên toàn quốc.

Bảng giá sỉ trà Thái Nguyên 2026 theo cấp đại lý
Chiết khấu nhóm trà tính trên giá niêm yết (đã gồm VAT): 35% cho Đại lý, 40% cho Tổng đại lý, 45% cho Nhà phân phối. Bảng dưới quy ra giá nhập mỗi kg:
| Dòng trà | Chuẩn hái | Giá niêm yết 1 kg | Đại lý (−35%) | Tổng đại lý (−40%) | Nhà phân phối (−45%) |
|---|---|---|---|---|---|
| Trà Tấm Đinh | Cánh gãy của dòng đinh | 220.000đ | 143.000đ | 132.000đ | 121.000đ |
| Trà Bắc Truyền Thống | 1 tôm 2–3 lá | 250.000đ | 162.500đ | 150.000đ | 137.500đ |
| Trà Xanh Đặc Sản | 1 tôm 2 lá | 350.000đ | 227.500đ | 210.000đ | 192.500đ |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 1 tôm 1 nõn 1 lá | 450.000đ | 292.500đ | 270.000đ | 247.500đ |
| Trà Nõn Cánh Hạc | 1 tôm 1 nõn non | 650.000đ | 422.500đ | 390.000đ | 357.500đ |
| Trà Nõn Hảo Hạng | 1 tôm 1 nõn | 800.000đ | 520.000đ | 480.000đ | 440.000đ |
| Trà Đinh Ngọc | 1 đinh hoặc 1 đinh 1 nõn | 2.500.000đ | 1.625.000đ | 1.500.000đ | 1.375.000đ |
| Trà Đinh Tiến Vua | Chọn búp đinh, sao tay, làm theo đơn | 4.000.000đ | 2.600.000đ | 2.400.000đ | 2.200.000đ |
Giá niêm yết công khai trên bảng giá chè Thái Nguyên theo phẩm cấp. Set quà tặng chiết khấu 30/35/45%, ấm chén Bát Tràng 15/20/25%. Đổi giá niêm yết được báo trước một tháng.
Đơn mở cấp: 5 triệu đồng (Đại lý), 15 triệu (Tổng đại lý), 50 triệu (Nhà phân phối). Không phí nhượng quyền, không cọc tiền hàng; đại lý chuyển trước phí vận chuyển, thanh toán khi nhận, hàng giao 3–5 ngày. Đại lý cam kết bán đúng giá niêm yết. Quán, nhà hàng, xưởng đóng gói mua trà rời theo kg để dùng hoặc in nhãn riêng thì không cần lên cấp, giá báo riêng theo sản lượng tại trang nhập sỉ trà Thái Nguyên.
Mỗi hạng nên bán cho tệp khách nào
- Tấm Đinh, Trà Bắc: quán nước, quán trà đá, bếp ăn, khách uống trà mạn đậm hằng ngày. Bán theo kg, vòng quay nhanh.
- Trà Xanh Đặc Sản, Móc Câu: gia đình, văn phòng, quà phổ thông. Móc Câu là dòng bán chạy nhất của hợp tác xã, do anh Đỗ Trí Quân trực tiếp làm.
- Nõn Cánh Hạc, Nõn Hảo Hạng: khách uống ấm nhỏ, quà khách hàng, quà Tết doanh nghiệp.
- Đinh Ngọc, Đinh Tiến Vua: quà biếu cao cấp, khách VIP. Sản lượng có hạn (cần hơn 10 kg búp tươi cho 1 kg trà đinh), nên đặt trước theo vụ.
Cửa hàng mới bắt đầu thường chọn 3–4 mã trải từ Trà Bắc đến Nõn Hảo Hạng để phủ đủ tệp khách; cách chọn mã cho tạp hoá xem bài nhập trà Thái Nguyên bán tạp hoá.

Hồ sơ nguồn gốc gửi kèm hàng cho đại lý
Khách của đại lý là trường học, bệnh viện, doanh nghiệp thường hỏi giấy tờ trước khi hỏi giá. Hợp tác xã gửi qua Zalo trong một buổi làm việc:
| Giấy tờ | Số / phạm vi | Dùng để làm gì |
|---|---|---|
| Chứng nhận VietGAP | DVCL-VG-TT-24-19-68, vùng nguyên liệu (hiệu lực đến 06/11/2026, hợp tác xã gửi bản đang hiệu lực) | Chứng minh vùng trồng canh tác theo quy trình |
| Chứng nhận ISO 22000:2018 | GOODVN91025.FSMS, hệ thống an toàn thực phẩm tại cơ sở chế biến (đến 19/10/2028) | Hồ sơ nhà cung cấp cho doanh nghiệp, bếp ăn |
| Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP | Số 14/2025 | Giấy tờ bắt buộc khi bán vào trường học, bệnh viện |
| Phiếu kết quả kiểm nghiệm | Phòng thử nghiệm VILAS 1098 (Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật và Huấn luyện nghiệp vụ chất lượng nông lâm thủy sản Thái Nguyên) | Trả lời khách hỏi dư lượng, chất lượng theo lô |
| Nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” | Hợp tác xã được sử dụng | Chứng minh trà có nguồn gốc Thái Nguyên |
| Hoá đơn VAT, giấy uỷ quyền phân phối | Theo từng đơn, từng đại lý | Hợp đồng với khách tổ chức, chống hàng giả |
Toàn bộ bản chụp giấy tờ xem tại hồ sơ pháp lý và chứng nhận TRAVINA.

Cách nhận ra hàng TRAVINA chính hãng khi nhập và khi bán
- Mua từ hợp tác xã hoặc đại lý có giấy uỷ quyền. Khi nghi ngờ, gọi 0855.318.678 để kiểm tra điểm bán.
- Bao bì có tem và mã lô. Mã lô đối chiếu được với phiếu xuất kho của hợp tác xã.
- Có phiếu xuất kho và hoá đơn cho mỗi lần nhập; giữ lại để hưởng chính sách mua lại hàng tồn.
- Đúng vùng. Trà của hợp tác xã là trà Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Chỉ Set Tâm An, Set Tâm Thảo và Hộp Trà Đặc Sản Thái Nguyên dùng nguyên liệu Tân Cương. Người bán nói đúng vùng sẽ giữ được khách lâu.
Cách nhận mẫu thử trước khi nhập
- Nhắn Zalo OA 0855.318.678, cho biết khu vực, hình thức bán và tệp khách.
- Hợp tác xã gửi 3–5 mẫu ở các mức giá, mẫu miễn phí, đại lý trả phí vận chuyển, kèm bảng giá theo cấp.
- Đại lý pha thử, tính lợi nhuận, rồi mới chốt đơn mở cấp. Khi đổi lô, có thể xin mẫu lô mới để so.

An toàn cho đại lý khi bán không hết
Hàng mang thương hiệu hợp tác xã bán không hết được mua lại bằng 70% giá buôn trên hoá đơn đã nhập (tính trên số lượng gốc), điều kiện nguyên seal, quá hạn không quá 1 tháng, có phiếu xuất kho gốc. Hàng in nhãn riêng (OEM) không thuộc diện mua lại. Nếu hợp tác xã giảm giá niêm yết, phần chênh được bù cho hàng đại lý đã nhập trong 30 ngày trước đó. Mỗi phường – xã chỉ một Đại lý trong phạm vi hạn ngạch. Chi tiết tại chính sách đại lý.
Câu hỏi của đại lý về trà Thái Nguyên chính hãng
Giá sỉ trà Thái Nguyên 2026 cho đại lý là bao nhiêu? Chiết khấu 35/40/45% trên giá niêm yết theo cấp; ví dụ Trà Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ/kg có giá nhập 292.500đ ở cấp Đại lý.
Đơn đầu tiên tối thiểu bao nhiêu? Đơn mở cấp Đại lý 5 triệu đồng, không cọc tiền hàng.
Có được gửi mẫu trước không? Có, 3–5 mẫu miễn phí, đại lý trả phí vận chuyển.
Trà của hợp tác xã có phải trà Tân Cương không? Không. Trà của hợp tác xã trồng và làm tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên; chỉ ba sản phẩm Set Tâm An, Set Tâm Thảo và Hộp Trà Đặc Sản Thái Nguyên dùng nguyên liệu Tân Cương.
Đọc thêm hành trình từ nương chè đến đại lý ở bài HTX Tâm Trà Việt: chè Thái Nguyên đến đại lý.
Nhận báo giá sỉ và mẫu thử trà Thái Nguyên chính hãng
Cho chúng tôi biết khu vực, hình thức bán và các dòng trà quan tâm. Hợp tác xã gửi bảng giá theo cấp, hồ sơ chứng nhận và mẫu thử trong 24 giờ làm việc.
Zalo OA 0855.318.678 · Đăng ký đại lý: 0368.151.678 · Giờ làm việc 8:00–18:00.
Chưa biết chọn loại nào?
Nhắn cho tôi gu uống của bạn (thích đậm hay thanh, uống một mình hay tiếp khách, ngân sách bao nhiêu) — tôi tư vấn đúng loại, không chào hàng đắt hơn nhu cầu.
Xem toàn bộ sản phẩm Trà Bắc Thái Nguyên → · Thư viện Sách Trà →
Câu hỏi thường gặp
Trà Thái Nguyên giá bao nhiêu một kilogram?
Giá dao động rất rộng và phản ánh khá trung thực độ non của búp. Khoảng 100.000–250.000₫/kg là trà tấm, trà lá bánh tẻ, trà bắc phổ thông. Khoảng 250.000–500.000₫/kg là trà móc câu, trà xanh đặc sản, trà nõn — đây là khoảng đa số người uống trà chọn. Từ 500.000–1.500.000₫/kg là trà nõn thượng hạng và trà đinh. Trên 2.000.000₫/kg là trà đinh tiến vua, sản lượng rất hạn chế.
Làm sao nhận biết trà Thái Nguyên thật, không bị mua hớ?
Có năm chỗ nên xem. Cánh trà khô phải xoăn đều, màu xanh đen tự nhiên, không nhiều bụi vụn bất thường. Ngửi trà khô thấy thơm cốm nhẹ; nếu thơm gắt như nước hoa thì đã tẩm hương. Nước pha ra xanh vàng sáng và trong — nước đục hoặc xanh lét bất thường là dấu hiệu xấu. Uống phải có chát trước, ngọt sau ở cuống họng. Cuối cùng xem bã: bã trà thật nở đều, cánh còn nguyên, màu xanh ô liu.
Trà đinh và trà nõn khác nhau ở chỗ nào?
Khác ở phần búp được hái. Trà đinh chỉ lấy cái đinh búp — phần non nhất, hái tay từng cái — nên ngọt hậu sâu, hương cốm rõ và gần như không chát. Trà nõn hái một tôm một lá hoặc một tôm hai lá, vị cân bằng giữa chát và ngọt. Chênh lệch giá đến từ công hái và tỷ lệ hao hụt: 1kg trà đinh thành phẩm cần khoảng 5–6kg búp tươi hái tay.
Pha trà Thái Nguyên ở nhiệt độ bao nhiêu?
80–85°C, tức là đun sôi rồi để nguội khoảng 2 phút. Nước 100°C làm trà đắng và bay mất hương cốm. Định lượng 5–7g trà cho ấm 200ml. Tráng nhanh một lượt rồi đổ bỏ để đánh thức cánh trà, nước đầu hãm 20–30 giây, các nước sau cộng thêm khoảng 10 giây, và luôn rót cạn ấm.
Thái Nguyên có mấy vùng chè, chất trà khác nhau ra sao?
Có năm vùng chính. Tân Cương danh tiếng nhất, hương cốm đậm, hậu ngọt sắc. Đại Từ ở chân núi Tam Đảo cho nước xanh, vị dày — đây là vùng nguyên liệu chính của HTX Tâm Trà Việt. La Bằng độ cao lớn, sương nhiều, búp nhỏ và thơm. Định Hóa là vùng ATK lịch sử, chè sạch, vị mộc. Phú Lương cho chè mộc mạc, giá dễ chịu.
Trà Thái Nguyên uống buổi tối có được không?
Trà xanh có chứa caffeine tự nhiên nên người nhạy cảm với caffeine thường tránh uống sát giờ ngủ. Nếu vẫn muốn uống buổi tối, bạn có thể pha loãng hơn, tráng trà kỹ hơn ở nước đầu và hãm ngắn lại. Mức độ ảnh hưởng khác nhau tuỳ từng người.
Muốn mua số lượng lớn hoặc làm đại lý thì liên hệ thế nào?
HTX Tâm Trà Việt bán sỉ trực tiếp từ xưởng, chiết khấu 35–45% tuỳ cấp đối tác và nhóm hàng, không có ngưỡng đặt hàng tối thiểu cứng. Bạn nhắn loại trà cần, sản lượng dự kiến mỗi tháng và tầm giá bán ra để nhận báo giá kèm mẫu thử. Chi tiết xem trang nhập sỉ trà.








