Trả lời nhanh. Một nhà hàng món Việt thường chỉ cần 4–6 loại trà là đủ:
- Trà tiếp khách, trà đá: Trà Xanh Đặc Sản hoặc Trà Bắc Truyền Thống.
- Trà ấm bán trên menu: Móc Câu Đặc Biệt, Nõn Hảo Hạng.
- Trà hoa: trà nhài hoặc trà sen cho khách thích hương.
- Hồng trà: cho khách nước ngoài và pha chế.
Định giá ấm bắt đầu từ giá vốn 10 g trà, cộng chi phí phục vụ, rồi mới nhân hệ số của nhà hàng.
Bài này dành cho chủ nhà hàng và quản lý F&B muốn đưa trà Việt thành một mục có doanh thu trên thực đơn, không chỉ là bình trà miễn phí. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt; phần nếm và gợi ý pha trong bài do nghệ nhân của xưởng soạn. Giá vốn dùng giá niêm yết của hợp tác xã ngày 15/09/2026, nên con số thực tế khi nhập sỉ sẽ thấp hơn.
Nhà hàng cần trà cho 3 việc: tiếp khách, bán ấm, pha chế
Trước khi chọn loại, anh chị xác định trà đang làm việc gì trong nhà hàng. Mỗi việc cần một hạng khác nhau.
| Việc | Yêu cầu với trà | Hạng nên thử |
|---|---|---|
| Tiếp khách, trà đá mời bàn | Giá vốn thấp, pha bình lớn vẫn giữ vị, không đỏ nước nhanh | Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản |
| Bán ấm trên menu | Hương rõ, ngọt hậu, cánh đẹp khi khách nhìn | Móc Câu Đặc Biệt, Nõn Hảo Hạng |
| Trà hoa, trà cho khách thích hương | Hương tự nhiên, dễ uống | Trà Hoa Nhài, Trà Sen Tây Hồ |
| Pha chế, khách quen vị trà đen | Nước màu đậm, hợp chanh, mật ong | Hồng Trà Núi Cốc |
Nhà hàng nhỏ có thể bỏ nhóm pha chế. Nhà hàng đón nhiều khách đoàn, khách nước ngoài thì nên giữ hồng trà.
Bộ 4–6 loại: trà xanh, Móc Câu, trà hoa, hồng trà
Ít loại dễ quản lý, ít tồn, nhân viên dễ nhớ. Bộ gợi ý dưới đây đi từ giá vốn thấp đến cao.
| Loại | Giá niêm yết | Giá vốn 10 g theo niêm yết | Vị khi pha đúng |
|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 250.000đ/kg | 2.500đ | Đậm, chát rõ, ngọt hậu chậm |
| Trà Xanh Đặc Sản | 350.000đ/kg | 3.500đ | Chát nhẹ hơn, dễ uống |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 450.000đ/kg | 4.500đ | Hương cốm, ngọt hậu rõ |
| Trà Nõn Hảo Hạng | 800.000đ/kg | 8.000đ | Nhẹ, ngọt hậu nhanh |
| Trà Hoa Nhài | 1.200.000đ/kg | 12.000đ | Hương nhài tự nhiên |
| Hồng Trà Núi Cốc | 269.000đ/túi 215 g | khoảng 12.500đ | Nước đỏ, vị ấm |
Tính theo mùa hoa thật, hoa bưởi hái tháng 3, hoa sen thu tháng 6, hoa nhài rộ khoảng tháng 5–7; hoa do hợp tác xã tự trồng, tự hái, sấy khô thủ công, không dùng hương liệu, nên Trà Hoa Nhài và các dòng trà hoa khác chỉ có trong giới hạn sức làm của nghệ nhân, nhà hàng cần đặt trước và chấp nhận hết mùa thì chờ vụ sau.
Giá đã gồm VAT. Giá sỉ theo kg báo riêng theo sản lượng và quy cách.
Hoa nhài và hoa bưởi dùng ướp trà do hợp tác xã tự trồng, tự thu hái, làm thủ công. Trà Sen Tây Hồ bán theo hộp 1 bông, 15 g trà, giá 90.000đ, hợp để phục vụ bàn tiệc hoặc bán như một món đặc biệt hơn là trà gọi thường xuyên. So sánh các loại trà hoa cho quán có trong bài trà sen, trà nhài, trà bưởi. Cách làm hồng trà từ lá chè Thái Nguyên có trong bài hồng trà là gì.
Định giá ấm từ giá vốn
Gói ấm 10 g là đơn vị pha chuẩn của hợp tác xã: 1 kg pha được khoảng 100 ấm. Từ đó, giá vốn trà mỗi ấm chỉ là một phần chi phí. Một ấm trà bán trên menu còn gồm:
- Nước pha, điện hoặc gas đun nước.
- Hao hụt: trà rơi vãi, ấm pha hỏng phải đổ.
- Khấu hao ấm, chén, khay; chén vỡ.
- Công nhân viên pha và rửa.
- Đồ ăn kèm nếu có: hạt, kẹo lạc, bánh.
Công thức gọn: giá bán ấm = (giá vốn trà 10 g + chi phí phục vụ mỗi ấm) × hệ số của nhà hàng. Hệ số do mỗi nhà hàng tự đặt theo vị trí, không gian và giá các món khác.
Ví dụ với số giả định: chi phí phục vụ ước 5.000đ mỗi ấm, hệ số nhà hàng chọn là 3.
| Loại | Giá vốn trà 10 g | + Phục vụ (giả định) | × Hệ số 3 (giả định) |
|---|---|---|---|
| Trà Xanh Đặc Sản | 3.500đ | 8.500đ | 25.500đ |
| Móc Câu Đặc Biệt | 4.500đ | 9.500đ | 28.500đ |
| Nõn Hảo Hạng | 8.000đ | 13.000đ | 39.000đ |
| Trà Hoa Nhài | 12.000đ | 17.000đ | 51.000đ |
Đây là phép tính minh hoạ trên giá niêm yết. Anh chị thay số chi phí phục vụ và hệ số thật của nhà hàng. Cách tính chi phí mỗi ly cho trà đá, bình cốt có trong bài 1 kg Trà Bắc pha được bao nhiêu ấm.
Viết mô tả trên menu
Khách gọi món theo chữ trên menu. Một dòng mô tả tốt có ba phần: tên hạng, nơi làm, vị. Tránh chữ chung chung như “trà ngon”, “trà thượng hạng”.
- Trà Móc Câu Đặc Biệt – búp 1 tôm 1 nõn 1 lá non, hái tay tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Hương cốm, ngọt hậu.
- Trà Hoa Nhài – trà xanh ướp hoa nhài tươi, hoa do hợp tác xã tự trồng. Hương nhài nhẹ.
- Hồng Trà Núi Cốc – hồng trà làm từ lá chè vùng La Bằng, Thái Nguyên. Nước đỏ, vị ấm, uống nóng hoặc thêm chanh.
Nếu nhà hàng có khách nước ngoài, thêm một dòng tiếng Anh ngắn. Không ghi công dụng sức khoẻ trên menu.
Phục vụ: ấm, chén, nước
Cùng một loại trà, cách phục vụ quyết định khách thấy ngon hay không.
- Nước: dùng nước tinh khiết. Nước máy có clo làm nước trà xỉn và gắt.
- Nhiệt độ cho trà xanh: khoảng 80–85°C. Nước vừa sôi làm búp non chát gắt, mất hương.
- Hãm và rót: nước đầu khoảng 30–45 giây rồi rót kiệt ra chén tống. Không để trà ngâm trong ấm khi mang ra bàn.
- Ấm chén: ấm nhỏ cho trà hạng cao, bình lớn cho trà đá. Chén trắng lòng giúp khách thấy màu nước.
- Chuẩn hoá: cân sẵn gói 10 g, dùng ấm đun có chỉnh nhiệt. Mọi nhân viên pha giống nhau.
Hợp tác xã có đào tạo pha trà cho quán, đại lý. Nếu nhà hàng mở nhiều ca, nên để nhân viên các ca học cùng một buổi.
Nhập theo kg và bảo quản tại quầy bar
- Nhập: đơn sỉ theo kg từ 10 kg, có thể chia nhiều mã trong đơn. Không cọc, không công nợ, COD, giao 3–5 ngày, hoá đơn VAT.
- Quy cách: trà dùng nhiều lấy túi 500 g (Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản). Móc Câu, Nõn Hảo Hạng có túi 100 g, 200 g.
- Tại quầy: mở từng túi, chia hũ kín đủ dùng vài ngày, xa bếp và gia vị. Trà khô hạn dùng 12 tháng, nhưng túi đã mở xuống hương nhanh.
Bảng hạng cho quán cà phê, trà đá và quy trình đặt đơn đầu có trong bài giá sỉ Trà Bắc cho quán cà phê, nhà hàng.
Nguồn gốc lô trà
Trà trên menu đến từ vùng nguyên liệu Đại Từ và La Bằng, hái tay 100%. Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản làm tại cơ sở Gò Lớn; Móc Câu Đặc Biệt, Nõn Hảo Hạng và các dòng cao cấp làm tại cơ sở La Bằng, xưởng đạt ISO 22000:2018 với phạm vi gồm trà xanh, hồng trà, trà sen. Mỗi lô có mã in trên bao bì, nhà hàng dùng mã lô để trả lời khách hỏi nguồn gốc. Xem hồ sơ pháp lý và chứng nhận.
Câu hỏi thường gặp
Nhà hàng nên có mấy loại trà trên menu?
4–6 loại là đủ: một trà tiếp khách, một đến hai trà ấm hạng cao, một trà hoa, có thể thêm hồng trà.
Một ấm trà dùng bao nhiêu gram?
Gói ấm 10 g là đơn vị pha chuẩn của hợp tác xã, 1 kg pha được khoảng 100 ấm.
Định giá ấm trà trong nhà hàng thế nào?
Lấy giá vốn 10 g trà, cộng chi phí phục vụ mỗi ấm, rồi nhân hệ số của nhà hàng. Hệ số tuỳ vị trí và giá các món khác.
Nhà hàng nhập trà sỉ có hoá đơn không?
Có hoá đơn VAT. Đơn sỉ theo kg từ 10 kg, thanh toán khi nhận hàng.
Nhận mẫu cho menu trà
Anh chị đang dựng menu trà cho nhà hàng? Chúng tôi gửi bảng giá theo kg kèm 3–5 mẫu ở các mức giá trong 24 giờ làm việc; mẫu miễn phí, anh chị trả phí ship. Xem trang nhập sỉ · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678.
Anh chị chỉ muốn thử một loại tại nhà trước? Mua lẻ Trà Móc Câu Đặc Biệt tại kênh bán lẻ chính thức của hợp tác xã, cùng giá niêm yết.
Người chịu trách nhiệm nội dung
Phạm Hoàng Giang
Nghệ nhân trà, HTX Tâm Trà Việt
Người trực tiếp đứng chảo và đứng máy tại xưởng Đại Từ – La Bằng. Tháng 12/2025, anh cùng đội thi số 08 xã La Bằng đạt Giải Nhì cuộc thi “Bàn tay vàng chế biến chè” tỉnh Thái Nguyên. Trên website, anh phụ trách nội dung về cách pha, nhiệt độ nước, tỉ lệ trà, cách bảo quản và cách thử trà.
Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý


