Nhà hàng ở Đà Nẵng mời khách trà gì để khách du lịch nhớ vị Việt?

Bìa bài: Nhà hàng ở Đà Nẵng mời khách trà gì để khách du lịch nhớ vị Việt?

Mục lục bài viết

Trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng nên tính theo bàn chứ không theo cảm tính: bàn hải sản 6 khách uống trà đá hết khoảng 15 g trà khô, bàn khách Bắc dùng một ấm trà nóng 8 g, bàn khách quốc tế gọi trà sen hoặc trà nhài dùng khoảng 5 g. Nhân số bàn mỗi ngày với 30 là ra lượng trà cần nhập mỗi tháng, rồi cộng thêm phần tăng của mùa hè.

Tóm tắt nhanh

  • Định mức gợi ý: trà đá 15 g/bàn, trà nóng 8 g/bàn, trà hoa 5 g/bàn; nhà hàng hải sản 40 bàn mỗi ngày cần khoảng 18 kg trà khô/tháng, mùa hè lên khoảng 31,5 kg.
  • Trà đá dùng Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ/kg, trà nóng mời khách Bắc dùng Trà Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ/kg, khách quốc tế dùng Trà Sen Tây Hồ hoặc Trà Hoa Nhài.
  • Tiền trà mỗi bàn tính theo giá niêm yết chỉ từ khoảng 3.600đ đến 6.000đ.
  • Đơn sỉ trên 50 triệu đồng thì HTX chịu phí vận chuyển từ Thái Nguyên vào Đà Nẵng; hàng có sẵn xuất kho trong 24 giờ với đơn dưới 100 kg.
  • Đà Nẵng nóng ẩm và bếp hải sản nhiều mùi: trà phải giữ trong túi kín, thùng kín, tách xa khu sơ chế.

Bài này viết cho chủ nhà hàng, quản lý bếp và bộ phận mua hàng ở Đà Nẵng, kể cả khu Hội An, Tam Kỳ thuộc Quảng Nam cũ nay đã về chung một thành phố. Hợp tác xã Tâm Trà Việt (TRAVINA) làm trà ở vùng Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên, với 90 hộ xã viên và vùng nguyên liệu 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP. Các con số định mức dưới đây là ví dụ tính, công thức để ngay bên cạnh để anh chị thay số bàn của mình vào.

Trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng: trà khô Thái Nguyên bày trên đĩa trước khi pha
Trà khô của HTX trước khi chia định mức cho từng ca phục vụ.

Nhà hàng ở Đà Nẵng mới dùng trà theo ba kiểu khác nhau

Từ ngày 1/7/2025, Đà Nẵng và Quảng Nam sáp nhập thành một thành phố. Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, thành phố mới có diện tích tự nhiên 11.859,59 km² và quy mô dân số 3.065.628 người. Trên một địa bàn rộng như vậy, nhà hàng ven biển Mỹ Khê, nhà hàng trong phố cổ Hội An và quán cơm phục vụ đoàn du lịch dưới chân Bà Nà dùng trà rất khác nhau, nên không thể áp một định mức chung.

Lượng khách cũng là lý do khiến bài toán trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng cần tính kỹ. Năm 2025, thành phố đón hơn 17,3 triệu lượt khách lưu trú, trong đó khách quốc tế hơn 7,6 triệu lượt và khách nội địa gần 9,7 triệu lượt (số liệu báo VietnamFinance dẫn ngày 26/12/2025). Mỗi nhóm khách ngồi xuống bàn lại có một thói quen uống trà riêng.

Nhà hàng hải sản ven biển: trà đá rót liên tục

Ở các nhà hàng hải sản dọc biển Mỹ Khê, bán đảo Sơn Trà hay Cửa Đại, trà đá gần như là đồ uống mặc định. Khách gọi ghẹ, ốc, cá nướng, ăn lâu, rót trà liên tục cho đỡ khát giữa trời nóng. Nhiều nơi để sẵn bình trà trên bàn, có nơi tính tiền theo bình. Đây là nhóm dùng trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng với khối lượng lớn, nhưng không cần hạng cao, cái cần là nước trà xanh vàng, chát nhẹ, không đắng gắt khi để lạnh.

Nhà hàng món Bắc: ấm trà nóng mở đầu bữa ăn

Khách Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên vào Đà Nẵng du lịch hoặc công tác hay tìm nhà hàng món Bắc: bún chả, nem rán, cá kho, canh cua. Với nhóm khách này, ấm trà nóng mời lúc ngồi xuống là một phần của bữa ăn, không phải đồ uống bán thêm. Vì vậy khi chọn trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng phục vụ món Bắc, chất lượng ấm trà nóng phải đặt lên trước giá. Ấm trà ngon thì khách nhớ quán, ấm trà nhạt hoặc có mùi lạ thì khách đánh giá cả bữa ăn thấp đi.

Nhà hàng Hội An đón khách quốc tế: trà hoa theo tách

Trong phố cổ Hội An và dọc bờ sông Hoài, khách quốc tế thường gọi trà như một trải nghiệm Việt Nam. Họ hỏi trà gì, ướp hoa gì, có mua mang về được không. Trà sen và trà nhài dễ giới thiệu vì có hương rõ, câu chuyện dễ kể, lại hợp với món Hội An như cao lầu, cơm gà, bánh bao bánh vạc. Lượng trà nhóm này nhỏ nhưng giá trị mỗi tách cao hơn hẳn, và đây là phần trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng dễ tạo khác biệt với khách quốc tế.

Định mức trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng tính theo bàn

Định mức trà theo bàn là số gam trà khô cho một bàn khách trong một lượt ăn. Khi đã có con số này, việc nhập trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng chỉ còn là phép nhân: số bàn mỗi ngày nhân với số gam mỗi bàn, nhân với 30 ngày. Chúng tôi tính theo ba kiểu phục vụ ở trên, với giả định bàn trung bình từ 4 đến 6 khách.

Với trà đá, nồi nấu cốt 5 lít nước dùng 50 g Trà Bắc, pha thêm nước và đá ra khoảng 10 lít, tức khoảng 40 ly 250 ml. Mỗi ly tốn khoảng 1,25 g trà khô. Bàn hải sản 6 khách, mỗi khách uống trung bình 2 ly, là 12 ly, tương đương 15 g trà. Với trà nóng, một ấm 8 g pha được 2–3 lần nước cho bàn 4–6 người. Với trà hoa, một ấm nhỏ 5 g đủ cho 2–4 khách.

Kiểu phục vụ Cách pha Định mức mỗi bàn Ghi chú
Trà đá bàn hải sản Nấu cốt 50 g trà/5 lít nước, pha ra 10 lít 15 g (khoảng 12 ly) Bàn 6 khách, 2 ly mỗi khách
Trà nóng mời khách Bắc Ấm 8 g, châm 2–3 lần 8 g (1 ấm) Bàn tiếp khách ngồi lâu tính 2 ấm = 16 g
Trà sen, trà nhài khách quốc tế Ấm nhỏ 5 g hoặc pha theo tách 5 g (1 ấm nhỏ) Bàn 2–4 khách

Ba con số trong bảng là điểm xuất phát để tính trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng. Nhà hàng nào pha đậm hơn, hoặc khách uống nhiều hơn vào buổi trưa nắng, thì tuần đầu ghi lại số gam thật đã dùng rồi chỉnh định mức. Cách đo đơn giản là cân trà khô đầu ca và cuối ca, chia cho số bàn đã phục vụ. Muốn xem thêm một ký trà pha ra được bao nhiêu ấm theo từng cỡ ấm, anh chị tham khảo bài định lượng trà theo ấm cho người bán.

Một lưu ý khi làm định mức trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng: đừng lấy số bàn trung bình cả năm. Hãy tách hai mức, mức ngày thường và mức mùa hè, vì chênh lệch giữa hai mùa ở thành phố biển rất lớn. Phần dưới sẽ tính cụ thể cho từng loại nhà hàng.

Chọn trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng theo từng bàn

Mỗi kiểu bàn cần một mã trà khác nhau, nên một đơn trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng thường có 2–3 mã chứ không chỉ một. Dùng trà quá cao cho trà đá là phí tiền, dùng trà quá thấp cho bàn khách Bắc là mất điểm. Dưới đây là cách chúng tôi gợi ý ghép mã trà với từng kiểu phục vụ, tất cả là hàng HTX tự làm, có sẵn trong kho.

Trà đá cho bàn hải sản: Trà Bắc hoặc Trà Xanh Đặc Sản

Với trà đá, Trà Bắc Truyền Thống giá 250.000đ/kg là mã hợp về giá. Cánh trà to, nấu ra nước xanh vàng, vị chát vừa, để lạnh vẫn giữ màu, không bị đỏ nhanh như nhiều loại trà trôi nổi. Nhà hàng muốn nước trà thơm hơn để khách nhận ra khác biệt thì nâng lên Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ/kg, hương cốm rõ hơn, hậu ngọt hơn.

Cách nấu trà đá nhà hàng hải sản nên làm cố định: tráng trà bằng nước sôi một lần, đổ nước khoảng 90 độ, ủ 10–12 phút, lọc bã ngay rồi mới pha loãng. Ủ quá lâu nước sẽ đắng, để bã trong nồi cả buổi thì chiều đã chát gắt. Các chi tiết nấu và giữ trà đá trong ca dài đã có ở bài nấu trà đá cho quán đông khách, áp dụng được cho nhà hàng.

Trà nóng mời khách Bắc: Móc Câu Đặc Biệt

Khách miền Bắc quen vị trà Thái Nguyên nên rất dễ nhận ra trà ngon hay dở. Chúng tôi gợi ý Trà Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ/kg làm ấm trà mời mặc định: cánh cuộn móc câu, nước xanh trong, chát dịu, ngọt hậu, chịu được 3–4 lần nước. Với bàn tiếp đối tác hay phòng VIP, nhà hàng có thể dùng Trà Nõn Cánh Hạc 650.000đ/kg để ấm trà mang cảm giác chăm chút hơn.

Trà sen, trà nhài cho khách quốc tế

Với khách quốc tế ở Hội An và khu ven biển, hai mã dễ giới thiệu là Trà Sen Tây Hồ giá 90.000đ/100 g và Trà Hoa Nhài giá 120.000đ/100 g. Trà sen có hương sen rõ, hợp để kể câu chuyện ướp trà của người Hà Nội. Trà nhài có hương hoa quen với khách châu Á và châu Âu. Nhà hàng cần phục vụ nhanh theo tách có thể dùng thêm Trà Tấm Đinh Túi Lọc giá 110.000đ/hộp.

Ấm chén pha trà nóng mời khách tại bàn nhà hàng
Ấm trà nóng 8 g cho một bàn khách Bắc, châm được 2–3 lần nước.

Tiền trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng tính trên mỗi bàn

Giá niêm yết 250.000đ/kg nghĩa là 250đ cho mỗi gam trà khô. Lấy định mức nhân với giá mỗi gam là ra tiền trà cho một bàn. Bảng dưới đây tính theo giá niêm yết trên website. Khi lấy theo đơn sỉ, giá thực trả sẽ theo bảng giá sỉ từng mức khối lượng, nên tiền trà thực tế còn thấp hơn các con số này.

Mã trà Giá niêm yết Giá mỗi gam Định mức Tiền trà mỗi bàn
Trà Bắc Truyền Thống (trà đá) 250.000đ/kg 250đ 15 g 3.750đ
Trà Xanh Đặc Sản (trà đá) 350.000đ/kg 350đ 15 g 5.250đ
Trà Móc Câu Đặc Biệt (ấm nóng) 450.000đ/kg 450đ 8 g 3.600đ
Trà Nõn Cánh Hạc (phòng VIP) 650.000đ/kg 650đ 8 g 5.200đ
Trà Sen Tây Hồ 90.000đ/100 g 900đ 5 g 4.500đ
Trà Hoa Nhài 120.000đ/100 g 1.200đ 5 g 6.000đ

Với trà đá Trà Bắc, mỗi ly chỉ tốn khoảng 312đ tiền trà (1,25 g nhân 250đ). Con số nhỏ, nhưng nhân với vài trăm ly mỗi ngày thì thành khoản đáng kể. Cách tính giá vốn ly trà chi tiết hơn, gồm cả đá, ly, nhân công, có ở bài tính giá vốn một ly trà. Với trà hoa bán theo tách cho khách quốc tế, 4.500–6.000đ tiền trà mỗi ấm cho phép nhà hàng đặt giá bán theo trải nghiệm mà vẫn có biên lợi nhuận tốt.

Bảng tính trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng theo tháng và mùa hè

Mùa hè là mùa cao điểm của nhà hàng ven biển Đà Nẵng: khách gia đình nghỉ hè, khách đoàn, lại thêm mùa lễ hội pháo hoa. Lượng trà vì thế tăng theo số bàn, có nơi gần gấp đôi ngày thường. Bảng dưới đây lấy ví dụ ba nhà hàng, mỗi loại một kiểu phục vụ, tính theo công thức: số bàn mỗi ngày × định mức × 30 ngày.

Nhà hàng ví dụ Bàn/ngày thường Kg/tháng thường Bàn/ngày mùa hè Kg/tháng mùa hè
A. Hải sản ven biển, trà đá 15 g/bàn 40 40 × 15 × 30 = 18 kg 70 70 × 15 × 30 = 31,5 kg
B. Món Bắc, trà nóng 8 g/bàn 25 25 × 8 × 30 = 6 kg 40 40 × 8 × 30 = 9,6 kg
C. Hội An, 60% bàn gọi trà hoa 5 g 30 (18 bàn gọi trà) 18 × 5 × 30 = 2,7 kg 45 (27 bàn gọi trà) 27 × 5 × 30 = 4,05 kg

Quy ra tiền theo giá niêm yết: nhà hàng A mùa hè dùng 31,5 kg Trà Bắc, hết 7.875.000đ mỗi tháng, ngày thường 18 kg là 4.500.000đ. Nhà hàng B mùa hè dùng 9,6 kg Móc Câu Đặc Biệt, hết 4.320.000đ, ngày thường 6 kg là 2.700.000đ. Nhà hàng C mùa hè làm tròn 4 kg, chia đôi 2 kg Trà Sen Tây Hồ (1.800.000đ) và 2 kg Trà Hoa Nhài (2.400.000đ), tổng 4.200.000đ.

Đặt hàng mùa cao điểm: gom đơn vượt 50 triệu

Một chuỗi có đủ ba nhà hàng như trên sẽ cần 7.875.000 + 4.320.000 + 4.200.000 = 16.395.000đ tiền trà mỗi tháng hè. Ba tháng 6, 7, 8 cộng lại là 49.185.000đ, sát mốc 50 triệu. Nếu thêm 4 kg Trà Bắc cho đầu tháng 9 (1.000.000đ), đơn lên 50.185.000đ, vượt 50 triệu, khi đó HTX chịu phí vận chuyển từ Thái Nguyên vào Đà Nẵng.

Một nhà hàng hải sản đứng riêng thì ba tháng hè chỉ khoảng 31,5 × 3 = 94,5 kg, tức 23.625.000đ, chưa tới mốc. Trường hợp này anh chị có hai cách: gom đơn chung với nhà hàng bạn hoặc chi nhánh khác để tách phí vận chuyển, hoặc đặt theo tháng và tự tính phí vận chuyển vào giá vốn. Lịch giao từng đợt và điều kiện phí vận chuyển khi chia đợt thì chốt rõ trong hợp đồng ngay từ đầu.

Thời điểm đặt hàng cũng quan trọng với trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng. Nên chốt đơn mùa hè từ cuối tháng 4 hoặc đầu tháng 5, khi bếp còn rảnh để thử trà, chỉnh định mức và huấn luyện nhân viên pha. Chờ tới giữa tháng 6 mới đặt thì vừa vội vừa dễ phải dùng tạm trà chợ cho những ngày đầu mùa.

Vận chuyển trà từ Thái Nguyên vào Đà Nẵng và giữ trà nơi nóng ẩm

Trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng đi một quãng đường dài từ xưởng ở Thái Nguyên vào miền Trung. Với hàng có sẵn, đơn dưới 100 kg được xuất kho trong 24 giờ, đơn từ 100 kg xuất trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận. Đơn ký hợp đồng thì giao trong 3–5 ngày kể từ ngày ký. Thời gian đi đường tùy đơn vị vận chuyển, nên anh chị cộng thêm phần này khi lên lịch nhập trước mùa đông khách.

Trà khô sợ ba thứ: ẩm, nóng và mùi lạ. Đà Nẵng có đủ cả ba. Mùa hè nóng, mùa mưa cuối năm ẩm kéo dài, còn bếp hải sản thì luôn có mùi tanh, mùi nước mắm, mùi khói nướng. Vì vậy khâu bảo quản trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng quan trọng không kém khâu chọn trà. Trà là thứ hút mùi rất nhanh, để cạnh khu sơ chế hải sản một tuần là nước trà đã khác.

Giữ trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng trong kho bếp

  • Để trà trong thùng kín, kê cao khỏi sàn, xa bếp nấu và xa khu sơ chế, xa tủ đá chứa hải sản.
  • Không để trà trong tủ lạnh chung với thực phẩm, vì trà sẽ hút mùi và bị ẩm khi lấy ra lấy vào.
  • Chia túi lớn thành túi nhỏ dùng trong 5–7 ngày, túi đã mở thì gấp miệng, kẹp kín.
  • Trà hoa như trà sen, trà nhài để riêng một thùng, không chung với trà xanh, để hương hoa không lẫn sang.
  • Ghi số lô và ngày nhận trên thùng, dùng lô cũ trước, lô mới sau.

Khi nhập một lần cho cả mùa hè, nên đề nghị HTX đóng thành nhiều túi nhỏ ngay từ xưởng thay vì một bao lớn. Mỗi lần mở chỉ một túi, phần còn lại vẫn kín. Với nhà hàng ở Hội An, gần sông và độ ẩm cao, cách này càng cần thiết, đặc biệt với trà hoa vốn giữ hương ngắn hơn trà xanh.

Trà sen Tây Hồ dùng cho khách quốc tế ở nhà hàng Hội An
Trà sen và trà nhài là hai mã dễ giới thiệu với khách quốc tế.

Hồ sơ, hóa đơn và mẫu thử khi nhập trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng

Nhà hàng lớn và khách sạn có bếp thường cần chứng từ đầy đủ cho nguyên liệu, đặc biệt khi có đoàn kiểm tra an toàn thực phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Khi lấy trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng từ HTX, anh chị nhận được hóa đơn VAT, thông tin số lô trên bao bì và hồ sơ sản phẩm để lưu cùng sổ nhập nguyên liệu. Cơ sở La Bằng của HTX có chứng nhận ISO 22000.

HTX làm trà ở hai cơ sở Đại Từ và La Bằng, sản lượng khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, hiện có 235 điểm bán buôn ở 31 tỉnh thành. Nguồn hàng đều nên vị trà giữa các lô ít chênh, điều mà bếp nhà hàng rất cần khi đã quen một định mức. Anh chị muốn hiểu thêm vùng trà của chúng tôi thì đọc bài vùng chè La Bằng, Đại Từ.

Đơn trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng lấy hàng có sẵn thì không cần đặt cọc. Trước khi chốt đơn, nhà hàng nên xin mẫu thử 2–3 mã, pha theo đúng định mức của mình, cho nhân viên và vài khách quen uống thử. Đăng ký nhận mẫu ở trang xin mẫu trà thử cho nhà hàng. Cách chọn trà cho cả quán, nhà hàng và khách sạn được tổng hợp ở trang trà sỉ cho quán, nhà hàng, khách sạn.

Nhà hàng muốn bán thêm trà đóng gói cho khách mang về làm quà thì có thể đăng ký làm đại lý. Chiết khấu đại lý công khai theo Quyết định 29/2026 là 35%, 40% hoặc 45% tùy cấp, đại lý được bảo hộ khu vực. Thông tin cho thị trường này có ở bài làm đại lý trà Thái Nguyên tại Đà Nẵng. Nếu chuỗi của anh chị có chi nhánh ở miền Bắc, cách tính cho nhà hàng ở thành phố cảng có trong bài trà sỉ cho nhà hàng Hải Phòng.

Câu hỏi thường gặp

Nhà hàng nhỏ 15 bàn có lấy trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng được không?

Được. Trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng không đặt mức tối thiểu cao với hàng có sẵn. Nhà hàng 15 bàn mỗi ngày, dùng trà nóng 8 g mỗi bàn, cần 15 × 8 × 30 = 3,6 kg Móc Câu Đặc Biệt mỗi tháng, tức 1.620.000đ theo giá niêm yết. Đơn nhỏ thì phí vận chuyển do khách chịu, nhưng hàng có sẵn vẫn xuất kho trong 24 giờ và không cần đặt cọc.

Trà đá cho nhà hàng hải sản nên dùng loại nào?

Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ/kg là lựa chọn hợp giá cho trà đá. Nếu muốn nước thơm hơn, có hậu ngọt rõ, dùng Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ/kg. Cả hai đều nên nấu cốt rồi lọc bã ngay, không để bã ngâm cả ca.

Mùa hè nên nhập trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng trước bao lâu?

Nên chốt đơn từ cuối tháng 4 hoặc đầu tháng 5. Như vậy nhà hàng có thời gian thử trà, chỉnh định mức, huấn luyện nhân viên, và hàng về kho trước khi khách tăng. Đơn ký hợp đồng được giao trong 3–5 ngày kể từ ngày ký, cộng thêm thời gian đi đường.

Đơn bao nhiêu thì HTX chịu phí vận chuyển?

Đơn sỉ trên 50 triệu đồng thì HTX chịu phí vận chuyển. Ví dụ ba nhà hàng cùng một chủ đặt trà cho ba tháng hè, cộng thêm 4 kg Trà Bắc, đơn lên 50.185.000đ là vượt mốc. Đại lý thì áp phí vận chuyển theo hợp đồng đại lý.

Trà để trong kho nhà hàng được bao lâu?

Hạn dùng in trên bao bì, nhưng hương trà rõ và đẹp trong những tháng đầu sau khi mở. Với trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng, nên tính lượng nhập vừa đủ dùng trong 1–3 tháng. Ở Đà Nẵng nóng ẩm, nên chia túi nhỏ dùng trong 5–7 ngày, để thùng kín, xa bếp và khu hải sản. Trà hoa nên dùng sớm hơn trà xanh.

Nhà hàng có được xuất hóa đơn VAT không?

Có. HTX xuất hóa đơn VAT cho khách sỉ, kèm thông tin số lô và hồ sơ sản phẩm để nhà hàng lưu chứng từ nguyên liệu. Thông tin xuất hóa đơn anh chị gửi khi chốt đơn.

Nếu trà tồn sau mùa hè thì sao?

Chính sách mua lại 70% hàng tồn chỉ áp cho trà phổ thông dạng túi của đại lý, không áp cho set, hộp quà và hàng OEM. Với nhà hàng, cách an toàn là đặt theo định mức đã đo, chia đợt nếu cần, và theo dõi tồn kho mỗi tuần.

Đặt trà cho nhà hàng và xin mẫu

Anh chị có thể gửi cho chúng tôi số bàn mỗi ngày, kiểu phục vụ và số chi nhánh, chúng tôi sẽ tính định mức, lượng nhập từng tháng và báo giá sỉ cho trà sỉ cho nhà hàng Đà Nẵng của anh chị. Nếu đang lấy trà nơi khác mà vị không đều giữa các lô, hoặc không có hóa đơn để nộp kế toán, cứ gọi trao đổi, chưa cần đổi nguồn ngay.

Hotline B2B: 0368.151.678 (Zalo cùng số). Xin mẫu thử tại trang đăng ký mẫu trà, hoặc để lại thông tin ở trang liên hệ HTX Tâm Trà Việt. Khách đi du lịch muốn mua trà mang về có thể đặt trước để nhận tại khách sạn.

Nguồn tham khảo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *