Giá sỉ trà Thái Nguyên 2026 bao nhiêu? Bảng 36 mã và cách tính

Giá sỉ trà Thái Nguyên 2026 bao nhiêu? Bảng 36 mã và cách tính

Trả lời nhanh: giá sỉ trà Thái Nguyên của TRAVINA không phải một bảng giá riêng. Nó bằng giá niêm yết trừ đi mức chiết khấu theo cấp — khung 35 – 45% với nhóm trà, thấp hơn với set quà tặng và ấm chén.

Giá niêm yết công khai đầy đủ trong bài này, đã gồm VAT. Hợp tác xã không thu cọc, không cho công nợ, giao hàng trực tiếp cho cả ba cấp, đơn dưới 100kg xuất hàng trong 24 giờ.

Người mới tìm nguồn trà gần như lúc nào cũng hỏi đúng một câu: giá sỉ trà Thái Nguyên bao nhiêu một cân. Câu hỏi hợp lý, nhưng nếu ai đó trả lời ngay bằng một con số duy nhất thì nên cẩn thận — trà Thái Nguyên có hàng chục hạng khác nhau, chênh nhau tới năm lần giá, và cùng một tên gọi ở hai nơi có thể là hai thứ trà hoàn toàn khác.

Bài này đăng nguyên bảng giá niêm yết 36 mã của TRAVINA, giải thích cách quy ra giá sỉ, và nói rõ những khoản mà đối tác không phải trả.

Bao trà khô nhập giá sỉ số lượng lớn xếp trong kho lạnh của TRAVINA
Trà khô đóng bao lớn chờ ra đơn sỉ — kho bảo quản của Hợp tác xã tại Đại Từ, Thái Nguyên.

Giá sỉ trà Thái Nguyên được tính như thế nào

Giá sỉ = giá niêm yết × (100% − mức chiết khấu của cấp bạn đang giữ)

Cách tính này có một hệ quả mà nhiều người mới chưa để ý: vì chiết khấu tính trên giá niêm yết, nên hạng trà càng cao thì số tiền lãi tuyệt đối trên mỗi cân càng lớn, dù phần trăm không đổi. Một cân Trà Bắc Truyền Thống niêm yết 250.000đ, ở mức chiết khấu 35% cho biên 87.500đ; một cân Trà Nõn Hảo Hạng niêm yết 800.000đ cho biên 280.000đ. Cùng một công sức bán, cùng một lần giao hàng.

Hệ quả thứ hai: toàn hệ thống bán đúng giá niêm yết trên kênh công khai — không thấp hơn và cũng không cao hơn. Đây là điều khoản chống phá giá trong Quyết định 29/2026/QĐ-HTX. Nó khiến giá sỉ có ý nghĩa thật, vì phần chiết khấu bạn được hưởng không bị người bên cạnh phá bằng cách hạ giá bán lẻ.

Máy sao chè tôn quay đang chạy tại xưởng chế biến TRAVINA
Tôn sao quay liên tục trong ngày cao điểm — công suất này quyết định giá sỉ.

Bảng giá niêm yết 36 mã, 6 nhóm

Toàn bộ giá dưới đây đã gồm VAT, áp dụng thống nhất trên mọi kênh công khai.

Trà truyền thống — giá mỗi kg

Sản phẩmQuy cáchGiá niêm yết
Trà Tấm Đinh Túi Lọc500g = 50 gói220.000đ
Trà Bắc Truyền Thống100g · 200g · 500g250.000đ
Trà Xanh Đặc Sản100g · 200g · 500g350.000đ
Trà Móc Câu Đặc Biệt100g · 200g450.000đ
Trà Nõn Cánh Hạc100g · 200g650.000đ
Trà Nõn Hảo Hạng100g · 200g800.000đ

Trà cao cấp

Sản phẩmQuy cáchGiá niêm yết
Trà Sạch 6 Khôngtúi giấy 215g269.000đ
Hồng Trà Núi Cốctúi giấy 215g269.000đ
Ô Long Đông Tam Đảotúi giấy 215g269.000đ
Bạch Trà Mẫu Đơntúi giấy 215g269.000đ
Trà Đinh Ngọc (Đinh Tiên Sơn)100g · 200g2.500.000đ/kg
Trà Đinh Tiến Vua100g · 200g4.000.000đ/kg

Trà hoa

Sản phẩmQuy cáchGiá niêm yết
Trà Sen Tây Hồhộp 1 bông 15g90.000đ
Nụ Hoa Trà Cổtúi kraft 150g150.000đ
Trà Hoa Nhàitheo cân1.200.000đ/kg
Trà Hoa Bưởitheo cân1.200.000đ/kg
Gạo Sen Bách Diệphộp thiếc 100g900.000đ
Hộp An Khang Tràhộp giấy 250g650.000đ

Hộp trà — giá mỗi hộp

Sản phẩmQuy cáchGiá niêm yết
Hộp Vạn Phúc Tràgiấy 120g38.000đ
Hộp Trà Đặc Sảngiấy 200g92.000đ
Hộp Trà Cánh Hạcthiếc 120g105.000đ
Hộp Trà Móc Câu200g110.000đ
Hộp Trà Sạch 6 Không200g199.000đ
Hộp Nõn Thượng Hạng200g305.000đ

Set quà tặng — giá mỗi set

Sản phẩmGiá niêm yết
Tâm Trà Nguyên Hương400.000đ
Tâm Trà Vạn Phúc420.000đ
Tâm An Trà450.000đ
Tâm Thảo Trà450.000đ
Tâm Trà Thanh Liên550.000đ
Tâm Trà Vạn Lộc650.000đ

Bộ ấm chén Bát Tràng — giá mỗi bộ

Sản phẩmGiá niêm yết
Tử Sa Khắc Trúc280.000đ
Tử Sa Song Ấm380.000đ
Ngũ Ấm Ẩn Liên500.000đ
Lục Ấm Kim Liên550.000đ
Lục Ấm Quần Anh650.000đ
Tử Sa Lạc Hồng650.000đ

Gói ấm 10g là đơn vị pha chuẩn — 1 kg pha được khoảng 100 ấm. Hầu hết hộp và set quà đều có lựa chọn đóng gói ấm, rất hợp để đại lý làm hàng dùng thử. Hoa nhài, hoa bưởi do Hợp tác xã tự trồng, tự thu hái.

Chiết khấu theo cấp

Hệ thống có ba cấp: Đại lý → Tổng đại lý → Nhà phân phối. Chiết khấu tính trên giá niêm yết, nằm trong khung 35 – 45% với nhóm trà và thấp hơn với set quà tặng, ấm chén Bát Tràng.

Mức cụ thể của từng cấp và từng nhóm hàng, đơn hàng mở cấp, mốc doanh số duy trì mỗi quý và chính sách mua lại hàng nằm trong bảng chính sách đầy đủ — Hợp tác xã gửi riêng cho đối tác đã đăng ký, kèm hồ sơ năng lực và mẫu thử.

Lấy bảng chính sách đầy đủ: đăng ký tại trang đại lý chè Thái Nguyên, hợp tác xã liên hệ lại trong ngày làm việc.

Trà khô trải trên nong tre sau khi sao tại xưởng TRAVINA
Trà ra lò được trải nong cho nguội trước khi phân loại.

Thử tính trên ba mã bán chạy

Mã tràGiá niêm yếtGiá sỉ ở mức 35%Biên mỗi kg
Trà Bắc Truyền Thống250.000đ/kg162.500đ87.500đ
Trà Xanh Đặc Sản350.000đ/kg227.500đ122.500đ
Trà Móc Câu Đặc Biệt450.000đ/kg292.500đ157.500đ

Trà Bắc Truyền Thống là mã quay vòng nhanh nhất cho quán nước, nhà hàng và bếp ăn. Trà Xanh Đặc Sản lấy nguyên liệu từ vườn VietGAP, là mã bán chạy nhất cho khách gia đình. Nếu muốn xem cách gộp các mã này thành một đơn nhập đầu tiên, bài mở đại lý chè Thái Nguyên cần bao nhiêu vốn đi sâu vào phần con số.

Những khoản đối tác không phải trả

  • Không phí nhượng quyền, không phí giữ khu vực. Không có khoản nào phải nộp để được làm đại lý.
  • Không tiền cọc hàng. Ngoại lệ duy nhất là đơn đặt trước hàng Tết mở từ tháng 10, cọc 20–30% để chốt sản lượng sản xuất.
  • Không công nợ dưới mọi hình thức. Đối tác chuyển trước phí vận chuyển, trả tiền hàng khi nhận (COD).
  • Không bắt ôm kho vùng. Hợp tác xã giao thẳng cho cả ba cấp, nên Nhà phân phối không phải gánh tồn của tuyến dưới.
  • Miễn 100% phí vận chuyển cho đơn từ 20 triệu đồng.
Xưởng chế biến chè La Bằng của HTX Tâm Trà Việt
Cơ sở chế biến tại La Bằng — nơi làm các hạng từ Trà Móc Câu trở lên, đạt ISO 22000:2018.
Luống chè xanh thẳng hàng tại vùng chè La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên
Luống chè thẳng hàng giúp hái đều tay, chất lượng lô ổn định.

Vì sao có nơi báo giá sỉ rẻ hơn

Gần như lần nào cũng nằm ở một trong bốn chỗ:

  1. Khác hạng nhưng trùng tên. “Trà móc câu” ở nơi này là trà một tôm hai lá hái tay, ở nơi kia là trà sàng lại từ hàng xô. Muốn so giá thì phải so cùng định lượng búp và cùng vụ hái.
  2. Trà cuối vụ. Trà để lâu trong kho thường được đẩy ra với giá mềm. Uống thì vẫn được, nhưng hương đã xuống và bán lần hai rất khó.
  3. Không có giấy tờ. Hàng không chứng nhận, không phiếu kiểm nghiệm thì rẻ hơn là đương nhiên — và cũng không bán được cho bếp ăn, khách doanh nghiệp hay kênh quà tặng.
  4. Phá giá bán lẻ. Nguồn nào cũng có thể báo giá sỉ thấp, nhưng nếu họ để chính người bán cạnh tranh nhau bằng giá thì phần chiết khấu ấy không giữ được đến cuối tháng.

Muốn kiểm tra nhanh một nguồn, có ba giấy cần hỏi: chứng nhận VietGAP vùng trồng, chứng nhận cơ sở đạt ISO 22000 hoặc ATTP, và phiếu kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật gần nhất của phòng thử nghiệm được công nhận. Danh mục giấy tờ của TRAVINA nằm ở trang chứng nhận.

Mùa vụ quyết định giá sỉ nhiều hơn người ta tưởng

Cuối năm bà con cúp chè, tức cắt ngọn cho cây ngủ đông. Hết đợt nhập tháng 9 thì không còn trà giá tốt cho tới khoảng tháng 3 năm sau; trà để cuối vụ vừa đắt vừa kém ngon.

Với đối tác, điều này có nghĩa rất cụ thể: lượng hàng Tết nên chốt từ tháng 10. Ai để tới tháng 12 mới hỏi thì mua đúng lúc giá cao nhất và chất lượng thấp nhất trong năm. Đây cũng là lý do hợp tác xã mở đơn đặt trước hàng Tết từ tháng 10 với mức cọc 20–30% — cọc ở đây là để giữ sản lượng sản xuất, không phải để giữ chỗ.

Giá sỉ từng cấp cho sáu mã hay được hỏi

Bảng niêm yết 36 mã cho biết giá bán ra. Điều đối tác cần là giá sỉ, tức con số mình trả khi nhập, ở đúng cấp của mình. Bảng dưới quy sẵn giá sỉ ba cấp cho sáu mã mà chúng tôi nhận câu hỏi nhiều: năm mã trà và một set quà. Mọi con số đều tính từ giá niêm yết đã gồm VAT, theo Quyết định 29/2026/QĐ-HTX.

MãGiá niêm yếtĐại lýTổng đại lýNhà phân phối
Trà Bắc Truyền Thống (kg)250.000đ162.500đ150.000đ137.500đ
Trà Xanh Đặc Sản (kg)350.000đ227.500đ210.000đ192.500đ
Trà Móc Câu Đặc Biệt (kg)450.000đ292.500đ270.000đ247.500đ
Trà Nõn Cánh Hạc (kg)650.000đ422.500đ390.000đ357.500đ
Trà Tấm Đinh Túi Lọc (túi 500g, 50 gói)110.000đ71.500đ66.000đ60.500đ
Set Tâm Trà Vạn Phúc (set)420.000đ294.000đ273.000đ231.000đ

Giá sỉ của năm dòng trà tính theo mức chiết khấu trà: 35%, 40%, 45%. Dòng set quà tính theo mức của set: 30%, 35%, 45%. Vì vậy cùng ở cấp Đại lý, giá sỉ của set chỉ thấp hơn niêm yết 30%, còn trà rời thấp hơn 35%. Ấm chén Bát Tràng có mức riêng là 15%, 20%, 25%.

Khách nhập sỉ theo kg, chưa đăng ký cấp nào, được tính giá sỉ từ mức Đại lý. Muốn lên mức Tổng đại lý hay Nhà phân phối, đối tác cần đạt điều kiện của cấp đó trong chính sách phân phối. Trước khi gọi hỏi, anh chị nên xác định mình đang ở cấp nào, vì cùng một mã, giá sỉ hai cấp liền nhau đã chênh 5% giá niêm yết.

Thông tin từng mã cũng có trên cửa hàng trực tuyến của hợp tác xã, ví dụ trang Trà Bắc Truyền Thống tại Thuận Trà, để anh chị và khách của mình xem mô tả, quy cách trước khi đặt.

Quy ra mỗi 100g và mỗi gói

Nhiều cửa hàng bán lẻ theo lạng chứ không theo kg, nên quen tính giá sỉ theo 100g. Cách quy rất đơn giản: lấy giá sỉ mỗi kg chia 10. Ví dụ Trà Xanh Đặc Sản ở mức Đại lý là 22.750đ mỗi 100g, bán đúng niêm yết 35.000đ mỗi 100g. Trà Tấm Đinh Túi Lọc thì chia cho 50 gói: 1.430đ mỗi gói ở mức Đại lý, niêm yết 2.200đ mỗi gói.

Lãi gộp khi bán đúng giá niêm yết

Đối tác bán đúng giá niêm yết, nên lãi gộp trên mỗi mã chính bằng phần chênh giữa giá niêm yết và giá sỉ. Ở cấp Đại lý, mỗi kg Trà Xanh Đặc Sản lãi gộp 122.500đ, tức 350.000đ trừ 227.500đ. Con số này dễ đọc nhầm, vì cùng một khoản tiền mà có hai cách nói phần trăm.

  • Tính trên giá bán: 122.500đ chia 350.000đ là 35%. Đây là con số in trong chính sách.
  • Tính trên giá vốn: 122.500đ chia 227.500đ là khoảng 54%. Đây là con số người bán hay nói khi so với hàng khác.

Khi so hai nguồn hàng, anh chị nên quy cả hai về cùng một cách tính, nếu không sẽ thấy nguồn này “lãi gấp rưỡi” nguồn kia mà thật ra không phải. Bài chiết khấu đại lý trà Thái Nguyên 35–45% có bảng quy đổi cho từng cấp.

Từ lãi gộp xuống lãi thực

Ví dụ tính: một cửa hàng nhập 10kg Trà Xanh Đặc Sản ở giá sỉ mức Đại lý, tiền hàng 2.275.000đ. Cửa hàng dành 200g để pha mời khách thử, tương đương 45.500đ vốn. Phần còn lại 9,8kg bán đúng niêm yết thu về 3.430.000đ. Lãi gộp sau khi trừ trà pha mẫu là 1.155.000đ.

Từ con số đó còn phải trừ phí vận chuyển của đơn (đơn dưới 10 triệu bên mua chịu), túi xách, tem, điện nước và công đứng quầy. Những khoản này mỗi nơi một khác, nên chúng tôi không đưa con số chung. Cách tách từng khoản và tính ra lãi thực của một điểm bán có ở bài chiết khấu 35–45% không phải là lãi và bài kinh doanh trà có lãi không.

Phí vận chuyển và hai mốc 10 triệu, 20 triệu

Phí vận chuyển là khoản làm giá sỉ thực tế của đơn nhỏ cao hơn đơn lớn, dù giá sỉ trên bảng giống nhau. Hợp tác xã hỗ trợ theo tiền hàng của đơn, tính ở giá sỉ:

Tiền hàng của đơnHỗ trợ phí vận chuyểnVí dụ tính: lượng Trà Xanh Đặc Sản ở giá sỉ mức Đại lý
Dưới 10 triệuBên mua chịudưới 44kg
Từ 10 đến dưới 20 triệuHỗ trợ 50%từ 44kg
Từ 20 triệuHỗ trợ 100%từ 88kg

Ví dụ tính một đơn gộp nhiều mã ở giá sỉ mức Đại lý: 20kg Trà Bắc Truyền Thống 3.250.000đ, 20kg Trà Xanh Đặc Sản 4.550.000đ, 5kg Trà Móc Câu Đặc Biệt 1.462.500đ, 10 túi Trà Tấm Đinh Túi Lọc 715.000đ. Tổng 9.977.500đ, thiếu 22.500đ để chạm mốc 10 triệu. Thêm một túi Tấm Đinh nữa, đơn lên 10.049.000đ và được hỗ trợ 50% phí vận chuyển.

Trước khi chốt đơn, anh chị nên cộng thử tiền hàng xem đơn đang đứng sát mốc nào. Nhưng chỉ thêm hàng khi chắc bán được trong một đến hai tháng; trà tồn quá lâu mất hương sẽ tốn hơn khoản phí được hỗ trợ. Về thời gian, đơn dưới 100kg xuất hàng trong 24 giờ, đơn từ 100kg trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận.

Mới tính chuyện mở điểm bán? Mở đại lý chè Thái Nguyên cần bao nhiêu vốn — con số thật tính từ Quyết định 29/2026.

Đơn hàng Tết: đặt trước và cọc 20–30%

Tết Đinh Mùi rơi vào ngày 06/02/2027. Chè nghỉ hái khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, nên hàng bán dịp Tết là hàng làm trong năm, được xưởng trữ trong kho lạnh. Đơn đặt trước hàng Tết mở từ tháng 10, đặt cọc 20–30%, phần còn lại trả khi nhận hàng. Giá sỉ đơn Tết vẫn tính theo cùng bảng niêm yết và cùng mức chiết khấu như các tháng khác.

Ví dụ tính cho một cửa hàng quà đặt trước 50 set Tâm Trà Vạn Phúc ở giá sỉ mức Đại lý: 50 × 294.000đ = 14.700.000đ. Cọc 20% là 2.940.000đ, phần còn lại 11.760.000đ trả khi nhận. Đơn nằm trong khoảng 10 đến dưới 20 triệu nên được hỗ trợ 50% phí vận chuyển. Bán hết đúng niêm yết 420.000đ mỗi set, tiền thu về 21.000.000đ.

Nếu đây là đơn nhập đầu tiên, hợp tác xã mua lại 70% giá buôn đã nhập trong 6 tháng, với hàng còn nguyên seal và còn hạn từ 1 tháng trở lên. Điều này giúp cửa hàng mới bớt lo phần hàng còn lại sau Tết. Gợi ý chọn hộp và tính vốn cho mùa quà có ở bài cửa hàng quà Tết nên nhập hộp trà nào.

Đọc một báo giá trà sỉ: những dòng cần nhìn trước

Hai báo giá sỉ đặt cạnh nhau thường không so được ngay, vì mỗi nơi ghi một kiểu. Trước khi so giá sỉ, anh chị đọc lần lượt các dòng sau:

  1. Đơn vị tính: giá theo kg, theo 100g, theo túi hay theo hộp. Một báo giá ghi 25.000đ có thể là 100g, cũng có thể là một gói nhỏ.
  2. Đã gồm VAT chưa: giá niêm yết của hợp tác xã đã gồm VAT. Báo giá chưa gồm thuế cần cộng thêm trước khi so.
  3. Tên hạng và quy cách: cùng gọi là trà búp nhưng có thể là hạng rất khác nhau. Hỏi tên mã, quy cách túi, có số lô hay không.
  4. Phí vận chuyển: ai trả, từ mốc nào được hỗ trợ.
  5. Thanh toán: trả trước, trả khi nhận hay có đặt cọc, có công nợ không.
  6. Đổi trả, mua lại: hàng lỗi xử lý ra sao, hàng tồn có được nhận lại không.
  7. Giá bán ra: nhà cung cấp có công bố giá niêm yết để mọi điểm bán cùng một giá hay không.

Đọc đủ bảy dòng rồi mới quy về giá sỉ thực tế mỗi kg đã gồm thuế và phí vận chuyển. Lúc đó hai báo giá mới đứng trên cùng một mặt bằng. Danh sách thông tin bắt buộc trên báo giá và những cái bẫy hay gặp được liệt kê ở bài báo giá trà sỉ: 6 thông tin bắt buộc. Nếu muốn xem cảm quan trước khi so giá, anh chị đăng ký nhận mẫu thử trước khi nhập sỉ.

Câu hỏi thường gặp

Lấy sỉ ít có được không?

Được, và không bắt buộc mặt bằng ở cấp Đại lý. Mức đơn hàng mở cấp cụ thể nằm trong bảng chính sách gửi cho đối tác đã đăng ký. Dưới mức đó, hợp tác xã không ký hợp đồng trực tiếp mà giới thiệu sang Đại lý khu vực.

Giá niêm yết có cố định cả năm không?

Đổi giá niêm yết phải báo trước 01 tháng, và chỉ giảm vào đầu quý. Tăng giá thì hàng tồn của đối tác được bán theo giá mới; giảm giá thì hợp tác xã bù chênh cho hàng đã nhập trong 30 ngày trước đó.

Nhập rồi bán không hết thì sao?

Có chính sách mua lại hàng cho đơn nhập đầu tiên, với hàng nguyên seal, còn hạn, kèm phiếu xuất kho gốc. Tỉ lệ và điều kiện chi tiết nằm trong bảng chính sách gửi cho đối tác đã đăng ký.

Khu vực của tôi có bị chia nhỏ không?

Mỗi phường – xã chỉ nhận một Đại lý, ghi đích danh trong phụ lục hợp đồng. Cách tính suất và điều kiện thu hồi nằm ở bài bảo hộ khu vực khi làm đại lý trà.

Cần bảng chính sách chiết khấu đầy đủ? Hợp tác xã gửi bảng chiết khấu theo cấp, hồ sơ năng lực và mẫu thử cho đối tác đã đăng ký.

Đăng ký tại trang đại lý chè Thái Nguyên — chọn cấp hợp tác và địa bàn, hợp tác xã liên hệ lại trong ngày làm việc.

Giá sỉ trên bảng đã gồm VAT chưa?

Đã gồm. Giá niêm yết của hợp tác xã đã gồm VAT và giống nhau trên mọi kênh, nên giá sỉ tính ra từ đó cũng đã gồm thuế. Khi đặt hàng, anh chị gửi tên đơn vị, mã số thuế và địa chỉ để xuất hóa đơn đúng thông tin.

Có được bán thấp hơn giá niêm yết để đẩy hàng không?

Không. Đối tác bán đúng giá niêm yết, để khách mua ở điểm nào cũng cùng một giá và không điểm bán nào phải kéo giá xuống theo điểm khác. Phần lãi của đối tác nằm ở khoảng chênh giữa giá sỉ và giá niêm yết. Khi hợp tác xã đổi giá, đối tác được báo trước 1 tháng.

Giá sỉ của set quà và ấm chén khác trà rời ở điểm nào?

Mỗi nhóm có mức chiết khấu riêng nên giá sỉ cũng khác. Trà: 35%, 40%, 45% cho Đại lý, Tổng đại lý, Nhà phân phối. Set quà: 30%, 35%, 45%. Ấm chén Bát Tràng: 15%, 20%, 25%. Vì vậy một đơn gộp nhiều nhóm phải tính giá sỉ riêng từng dòng rồi mới cộng lại.

Đơn in logo hoặc nhãn riêng có tính theo bảng giá sỉ này không?

Đơn OEM, in riêng được báo giá riêng theo quy cách bao bì, số lượng và mẫu thiết kế, không áp thẳng bảng giá sỉ của hàng có sẵn. Đơn loại này có đặt cọc. Với quà doanh nghiệp in logo, anh chị xem quy trình ở trang quà tặng trà doanh nghiệp rồi gọi hotline B2B 0368.151.678 để nhận báo giá.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thành viên TRAVINA GROUP