Gia công trà nhãn riêng đi qua những bước nào, từ mẫu thử đến lô đầu?

Gia công trà nhãn riêng đi qua những bước nào, từ mẫu thử đến lô đầu?

Mục lục bài viết

Trả lời nhanh: Gia công trà nhãn riêng tại Hợp tác xã Tâm Trà Việt đi qua bảy chặng: anh chị gửi yêu cầu, chọn hạng trà và nếm mẫu, chốt quy cách đóng gói, ký duyệt mẫu in, ký hợp đồng và đặt cọc 20–30%, xưởng sản xuất – kiểm lô – cấp giấy xác nhận sản xuất, rồi giao lô đầu. Trà lấy từ vùng nguyên liệu Đại Từ – La Bằng, chế biến tại cơ sở La Bằng đạt ISO 22000:2018, mỗi lô có số lô truy xuất.

Hợp tác xã nhận đơn gia công từ 20.000.000đ trở lên; số lượng cụ thể và đơn giá báo theo quy cách, mẫu bao bì khi anh chị gửi yêu cầu. Bài dưới đây đi từng chặng, kèm phần nhãn hàng hóa, tự công bố sản phẩm và các điều khoản nên đọc kỹ trước khi ký.

Gia công trà nhãn riêng là gì và khác gì với nhập hàng về bán

Nhập hàng về bán nghĩa là anh chị bán trà dưới nhãn của xưởng. Túi trà, hộp quà mang tên TRAVINA, giá bán theo giá niêm yết, khách nhìn bao bì là biết nguồn. Cách này nhanh, ít vốn, hợp người mới mở bán hoặc cửa hàng muốn có sẵn hồ sơ đi kèm sản phẩm.

Gia công trà nhãn riêng thì khác. Trà vẫn do xưởng chọn nguyên liệu, chế biến và đóng gói, nhưng bao bì in tên thương hiệu của anh chị. Anh chị tự quyết tên sản phẩm, kiểu hộp, màu sắc, câu chuyện và kênh bán. Đổi lại, anh chị gánh thêm phần việc thiết kế, phần trách nhiệm trên nhãn và phải dự tính lượng hàng kỹ hơn, vì hàng in riêng không bán sang kênh khác được.

Trong nghề, gia công trà theo nhãn của người đặt hàng hay được gọi là OEM, tức xưởng sản xuất cho nhãn của người khác. Người đặt hàng không cần có đồi chè, không cần có xưởng sao, chỉ cần có kênh bán và hiểu khách của mình. Phần cây chè, búp chè, công đoạn sao sấy, kiểm lô là việc của hợp tác xã.

Ai thường đặt trà nhãn riêng

  • Quán cafe, chuỗi đồ uống muốn bán thêm túi trà mang về mang tên quán.
  • Doanh nghiệp làm quà tặng, quà sự kiện, muốn hộp trà in tên và màu nhận diện của mình.
  • Cửa hàng đặc sản, cửa hàng quà ở điểm du lịch muốn có dòng hàng riêng, không trùng mã với cửa hàng bên cạnh.
  • Người bán online đã có tệp khách quen, muốn xây thương hiệu trà của mình thay vì bán hàng của người khác.
  • Khách sạn, nhà hàng muốn trà phòng, trà mời khách mang tên cơ sở.

Khi nào chưa nên đặt nhãn riêng

Nếu anh chị chưa có kênh bán ổn định, chưa biết khách thích hạng trà nào, thì chưa nên vội gia công trà nhãn riêng. Hàng in riêng một khi đã in là gắn với tên anh chị, không trả lại được nếu không có lỗi sản xuất. Lúc này, cách an toàn hơn là nhập hàng có sẵn về bán thử vài tháng, ghi lại mã nào khách mua lại nhiều.

Với đơn còn nhỏ, có một bước đệm là dùng túi trà phổ thông rồi dán tem nhãn của mình. Cách làm, điều kiện và giới hạn của hướng này có trong bài dán tem nhãn riêng lên túi trà phổ thông khi đơn còn nhỏ. Khi doanh số đủ đều, anh chị chuyển sang in bao bì riêng sẽ chắc tay hơn.

Muốn bán ngay mà chưa cần nhãn riêng? Nhập sỉ trà Thái Nguyên tận xưởng — hàng có sẵn, giá sỉ tính từ giá niêm yết công khai.

Hợp tác xã làm phần nào, anh chị lo phần nào

Trước khi bàn giá hay số lượng, hai bên nên tách rõ phần việc. Nhiều đơn nhãn riêng chậm không phải do xưởng làm chậm, mà vì một khâu nào đó không ai nhận, ví dụ file thiết kế chưa có, hoặc chưa ai rà nội dung nhãn. Bảng dưới là cách chia thường gặp khi gia công trà tại hợp tác xã.

Phần việc Hợp tác xã Anh chị (bên đặt hàng)
Chọn vùng nguyên liệu, hái, chế biến Làm toàn bộ, có số lô truy xuất Chọn hạng trà sau khi nếm mẫu
Mẫu thử và mẫu lưu Gửi mẫu, lưu mẫu đã duyệt Nếm, so sánh, ký xác nhận mẫu
Quy cách đóng gói Tư vấn quy cách hợp với hạng trà Chốt quy cách, khối lượng mỗi gói
Thiết kế bao bì Góp ý nội dung bắt buộc trên nhãn Thiết kế hoặc thuê thiết kế, ký duyệt mẫu in
Tên trên nhãn Đứng tên cơ sở sản xuất Đứng tên thương hiệu, tổ chức phân phối theo thỏa thuận
Hồ sơ Giấy xác nhận sản xuất từng lô, giấy tờ cơ sở, hóa đơn VAT Hồ sơ tự công bố, đăng ký nhãn hiệu nếu cần
Bán hàng Theo thỏa thuận trong hợp đồng Định giá, chọn kênh bán

Điểm cần nhớ: hợp tác xã đứng tên cơ sở sản xuất theo quy định nhãn hàng hóa. Còn ai đứng tên tổ chức chịu trách nhiệm về sản phẩm, ai làm hồ sơ tự công bố, hai bên ghi rõ trong hợp đồng. Phần nhãn sẽ nói kỹ ở mục sau.

Hộp và các gói trà nhỏ thành phẩm, dạng quy cách thường gặp trong đơn gia công trà
Quy cách hộp và gói nhỏ được chốt bằng mẫu trước khi chạy lô.

Quy trình từ yêu cầu đến lô đầu

Bảng dưới tóm tắt toàn bộ quy trình. Mỗi chặng có một đầu ra cụ thể, có giấy tờ hoặc mẫu vật để hai bên đối chiếu về sau. Anh chị có thể in bảng này ra, đánh dấu từng chặng khi xong.

Chặng Việc chính Đầu ra
1 Gửi yêu cầu Phiếu yêu cầu: dòng trà, quy cách, kênh bán, thời điểm cần hàng
2 Chọn hạng trà, nếm mẫu Mẫu được duyệt, có mẫu lưu
3 Chốt quy cách đóng gói Bảng quy cách: khối lượng, kiểu túi/hộp, số gói mỗi hộp
4 Thiết kế, ký duyệt mẫu in Mẫu in có chữ ký hai bên
5 Hợp đồng, đặt cọc 20–30% Hợp đồng ký, chứng từ cọc
6 Sản xuất, kiểm lô Số lô, giấy xác nhận sản xuất
7 Giao lô đầu, nghiệm thu Phiếu xuất kho, hóa đơn VAT, biên bản nhận hàng

Chặng 1: gửi yêu cầu

Yêu cầu gia công trà càng rõ, báo giá càng sát. Anh chị gửi qua hotline B2B hoặc nhắn Zalo 0855.318.678 các thông tin sau: dòng trà định làm (trà xanh, trà đinh, trà túi lọc, trà ướp hoa), khối lượng mỗi gói, kiểu bao bì mong muốn, số lượng dự kiến cho lô đầu, kênh bán (cửa hàng, quà doanh nghiệp, sàn thương mại điện tử), thời điểm cần hàng. Nếu đã có mẫu bao bì hoặc ảnh tham khảo, gửi kèm luôn.

Hợp tác xã nhận đơn gia công từ 20.000.000đ trở lên; số lượng cụ thể và đơn giá báo theo quy cách, mẫu bao bì khi anh chị gửi yêu cầu. Lý do là hai đơn cùng loại trà nhưng một bên dùng túi zip in một màu, một bên dùng hộp thiếc in nhiều màu thì cách tính khác hẳn. Chúng tôi không báo một con số chung cho mọi trường hợp.

Chặng 2: chọn hạng trà và nếm mẫu

Đây là chặng quyết định chất lượng cả dòng sản phẩm. Hợp tác xã gửi mẫu các hạng trà phù hợp với yêu cầu, anh chị pha thử theo cùng một cách: cùng lượng trà, cùng nhiệt độ nước, pha ba nước để xem hương nước đầu, vị nước hai và độ bền nước ba. Thủ tục nhận mẫu có trên trang nhận mẫu thử trước khi nhập sỉ. Riêng dòng trà xanh, bài đặt Trà Xanh Đặc Sản nhãn riêng từ mẫu thử đến lô giao đầu tiên đi sâu hơn vào mã này.

Để anh chị hình dung mặt bằng chất lượng, bảng dưới là các hạng trà đang bán dưới nhãn TRAVINA cùng giá niêm yết. Đây chỉ là mốc tham chiếu hạng nguyên liệu, không phải đơn giá gia công trà nhãn riêng.

Hạng trà (nhãn TRAVINA) Giá niêm yết Hợp làm nhãn riêng cho
Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ/kg Trà mời khách, túi trà mang về của quán
Trà Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ/kg Hộp quà tầm trung, cửa hàng đặc sản
Trà Nõn Cánh Hạc 650.000đ/kg Quà doanh nghiệp, hộp biếu
Trà Nõn Hảo Hạng 800.000đ/kg Quà cao cấp, khách quý
Trà Đinh Ngọc (Đinh Tiên Sơn) 2.500.000đ/kg Hộp quà cao cấp số lượng có hạn
Trà Tấm Đinh Túi Lọc 220.000đ/kg Trà phòng khách sạn, trà văn phòng

Sau khi chốt, mẫu được duyệt được niêm phong, ghi ngày, một phần lưu tại xưởng, một phần anh chị giữ. Lô sản xuất sau này được so với mẫu lưu này. Nếu sau này có tranh luận về hương vị, hai bên mở mẫu lưu ra pha cùng nhau, không ai phải dựa vào trí nhớ.

Chặng 3: chốt quy cách đóng gói

Quy cách gồm khối lượng mỗi gói, kiểu túi hoặc hộp, có hút chân không hay không, số gói trong mỗi hộp, có túi xách đi kèm hay không. Mỗi hạng trà hợp một kiểu bao bì. Trà xanh búp nhỏ đóng túi zip hoặc gói nhỏ 10g đóng ấm đều ổn. Trà nõn, trà đinh làm quà thường vào hộp giấy cứng hoặc hộp thiếc để giữ cánh trà không gãy.

Phần so sánh hộp thiếc, hộp giấy, túi kraft và hút chân không cho từng hạng trà đã có bài riêng: bao bì trà cao cấp cho đơn nhãn riêng. Nếu anh chị làm trà túi lọc, các lựa chọn về chất liệu túi và trà nền nằm ở bài gia công trà túi lọc nhãn riêng.

Chặng 4: thiết kế và ký duyệt mẫu in

Anh chị tự thiết kế hoặc thuê đơn vị thiết kế. Hợp tác xã góp ý phần nội dung bắt buộc trên nhãn, vị trí ghi ngày sản xuất, hạn dùng, số lô, để khâu đóng gói làm được và nhãn đủ thông tin. Trong một đơn gia công trà, bản in thử cần được hai bên ký duyệt trước khi in số lượng.

Mẫu in đã ký là căn cứ cuối cùng. Sai một chữ trên mẫu đã ký thì cả lô in đều sai theo, và hàng in riêng không đổi trả nếu không có lỗi sản xuất. Vì vậy anh chị nên nhờ hai người đọc lại: một người soát chính tả, một người soát thông tin (tên, địa chỉ, khối lượng, hạn dùng).

Chặng 5: ký hợp đồng và đặt cọc

Đơn in riêng, nhãn riêng thuộc nhóm phải đặt cọc. Mức cọc 20–30% tùy đơn, ghi trong hợp đồng. Phần còn lại thanh toán theo điều khoản hai bên ký. Hợp tác xã không áp dụng công nợ; bên đặt hàng chuyển trước phí vận chuyển, trả tiền hàng khi nhận. Có xuất hóa đơn VAT.

Hợp đồng gia công trà nên có các mục: công thức hoặc hạng trà theo mẫu lưu, quy cách, mẫu in đã ký, số lượng, tiến độ, trách nhiệm ghi nhãn, quyền sở hữu thiết kế, bảo mật. Các điều khoản này phân tích kỹ trong bài hợp đồng gia công trà: công thức, mẫu lưu, nhãn và bảo mật.

Chặng 6: sản xuất, kiểm lô, giấy xác nhận sản xuất

Trà được chế biến tại cơ sở La Bằng theo các công đoạn quen thuộc của xưởng, mô tả trong bài quy trình chế biến chè Thái Nguyên tại xưởng TRAVINA. Mỗi lô có số lô riêng, được so với mẫu lưu trước khi đóng gói.

Sau khi đóng gói, mỗi lô gia công trà có giấy xác nhận sản xuất của hợp tác xã. Giấy này ghi tên sản phẩm, số lô, ngày sản xuất, khối lượng, quy cách. Anh chị dùng nó khi làm hồ sơ với chuỗi bán lẻ, khi trả lời khách doanh nghiệp hỏi nguồn hàng, hoặc khi cần đối chiếu lô nếu có phản hồi từ người mua cuối.

Chặng 7: giao lô đầu và nghiệm thu

Hàng có sẵn của hợp tác xã giao trong 3–5 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Đơn gia công trà nhãn riêng thì lâu hơn, vì còn thời gian in bao bì và đóng gói theo quy cách riêng; thời gian cụ thể ghi trong hợp đồng sau khi chốt mẫu in. Hỗ trợ phí vận chuyển: đơn từ 20 triệu hỗ trợ 100%, từ 10 đến dưới 20 triệu hỗ trợ 50%, dưới 10 triệu bên mua chịu.

Khi nhận, anh chị đối chiếu số lượng, số lô, ngày sản xuất, hạn dùng với phiếu xuất kho và hóa đơn, mở một gói bất kỳ pha thử so với mẫu lưu. Có vấn đề gì thì chụp ảnh, lập biên bản ngay lúc nhận.

Hộp Set quà Tâm Trà Vạn Lộc mở nắp, thành phẩm đóng hộp tại xưởng
Lô đầu được kiểm số lô và đối chiếu mẫu in đã ký duyệt.

Nhãn hàng hóa: ghi những gì, ai đứng tên

Nhãn trà khô bán trong nước chịu điều chỉnh của Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Phần dưới chỉ tóm tắt những điểm có trong văn bản, để anh chị biết cần hỏi gì. Trước khi in, anh chị nên đối chiếu văn bản gốc và bản sửa đổi, hoặc hỏi người có chuyên môn pháp lý.

Nội dung bắt buộc trên nhãn

Theo Điều 10 Nghị định 43/2017, nhãn phải có tên hàng hóa, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, xuất xứ hàng hóa, và các nội dung khác theo tính chất từng loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I.

Với nhóm thực phẩm, Phụ lục I nêu các nội dung như định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần hoặc thành phần định lượng, thông tin cảnh báo, hướng dẫn sử dụng và bảo quản. Điều 10 và Phụ lục I đã được Nghị định 111/2021 sửa đổi, nên anh chị đọc bản hiện hành.

Điều 14 quy định cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng theo thứ tự ngày, tháng, năm, được viết tắt NSX, HSD. Cách ghi hạn dùng, ngày sản xuất và mã lô cho trà khô có bài riêng: nhãn hàng hóa trà khô: hạn sử dụng, ngày sản xuất, mã lô.

Ai đứng tên trên nhãn

Điều 12 khoản 2 nêu hàng hóa sản xuất trong nước thì ghi tên tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hóa đó. Trong đơn nhãn riêng, hợp tác xã đứng tên cơ sở sản xuất. Tên thương hiệu của anh chị, tên tổ chức phân phối hay tổ chức chịu trách nhiệm đưa hàng ra thị trường được ghi thế nào là phần hai bên bàn và chốt trong hợp đồng, dựa trên văn bản pháp luật hiện hành.

Điều 9 nêu tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác. Nói gọn: nội dung nào in lên hộp thì phải chứng minh được. Không ghi những thứ không có giấy tờ chứng minh, không ghi câu công dụng chữa bệnh. Các lưu ý về câu cảnh báo, khuyến cáo trên nhãn trà có ở bài cảnh báo và khuyến cáo trên nhãn trà: ghi gì, bỏ gì.

Cần xem giấy tờ của cơ sở sản xuất trước? Chứng nhận và giấy tờ pháp lý của hợp tác xã — ISO 22000:2018, giấy ATTP, VietGAP vùng nguyên liệu, nhãn hiệu TRAVINA.

Tự công bố sản phẩm trước khi đưa ra bán

Trà khô đóng gói sẵn thuộc nhóm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn. Theo Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tự công bố các sản phẩm thuộc nhóm này, trừ các trường hợp phải đăng ký bản công bố hoặc được miễn theo quy định.

Điều 5 nêu hồ sơ gồm bản tự công bố theo mẫu và phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp.

Về trình tự, tổ chức tự công bố đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết tại trụ sở, đồng thời nộp một bản đến cơ quan quản lý nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định. Sau khi tự công bố thì được sản xuất, kinh doanh và chịu trách nhiệm về an toàn sản phẩm.

Điều 5 cũng nêu khi thay đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần thì phải tự công bố lại. Với đơn gia công trà, điều này có nghĩa: đổi tên thương hiệu, đổi tên sản phẩm trên hộp là phải làm lại hồ sơ. Anh chị nên chốt tên trước khi làm hồ sơ, đừng làm xong rồi mới đổi.

Ai đứng tên tự công bố trong đơn nhãn riêng là điều hai bên ghi rõ trong hợp đồng. Hồ sơ cụ thể cho trà khô, chỉ tiêu kiểm nghiệm thường gặp và nơi nộp có trong bài tự công bố sản phẩm trà khô: hồ sơ và nơi nộp. Anh chị nên hỏi thêm cơ quan tiếp nhận hồ sơ ở tỉnh mình trước khi nộp.

Một lưu ý về thời điểm: theo Cổng phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố Cần Thơ (bài ngày 10/4/2026), Nghị quyết 15/2026/NQ-CP có hiệu lực từ 06/4/2026 tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm; trong thời gian tạm ngưng, việc tự công bố và đăng ký bản công bố sản phẩm thực hiện theo Nghị định 15/2018. Quy định có thể thay đổi, nên trước khi nộp hồ sơ anh chị kiểm lại văn bản đang có hiệu lực.

Hồ sơ hợp tác xã cấp kèm mỗi lô

Khách gia công trà nhãn riêng thường cần hồ sơ để làm việc với chuỗi bán lẻ, với phòng mua hàng của doanh nghiệp, hoặc để trả lời khách hỏi nguồn. Hợp tác xã cấp các giấy tờ sau, phạm vi nói rõ từng loại để anh chị không ghi sai trên bao bì:

  • Giấy chứng nhận ISO 22000:2018 số GOODVN91025.FSMS, áp dụng cho cơ sở chế biến La Bằng.
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm số hiệu 14/2025/UBND-NNMT-TNg.
  • Giấy chứng nhận VietGAP số DVCL-VG-TT-24-19-68 (TCVN 11892-1:2017) cho vùng nguyên liệu. Toàn bộ 90 hộ, 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP. Chỉ ghi VietGAP trên nhãn khi lô hàng lấy đúng từ phần vùng này và có giấy tờ chứng minh.
  • Giấy xác nhận sản xuất cho từng lô, kèm số lô truy xuất.
  • Phiếu xuất kho và hóa đơn VAT.

Mã lô in trên bao bì còn dùng được để truy xuất. Cách đại lý và khách quét mã lô thấy được gì có ở bài truy xuất lô trà bằng mã QR. Nhãn hiệu TRAVINA (số 542996) là nhãn hiệu của hợp tác xã, không in lên bao bì nhãn riêng trừ khi hai bên có thỏa thuận bằng văn bản.

Đồi chè bên chân núi ở vùng nguyên liệu của HTX Tâm Trà Việt
Vùng nguyên liệu Đại Từ – La Bằng, nơi lấy búp chè cho các đơn.

Điều khoản nên đọc kỹ trước khi ký

Đơn gia công trà có vài điều khoản khác hẳn đơn hàng có sẵn. Anh chị nên đọc kỹ, hỏi lại chỗ chưa rõ, đừng ký vội cho kịp lịch.

Hàng in riêng không đổi trả nếu không lỗi sản xuất

Mẫu in phải ký duyệt trước. Khi hàng đã in tên anh chị, xưởng không bán được cho ai khác. Vì vậy hàng in riêng không đổi trả nếu không có lỗi sản xuất. Lỗi sản xuất là những lỗi như trà không đúng mẫu lưu, sai quy cách đã ký, bao bì hỏng do đóng gói. Còn nếu bán chậm, đổi ý về màu hộp, hay phát hiện lỗi chính tả trên mẫu đã ký, thì không thuộc diện đổi trả.

Cơ chế mua lại hàng tồn không áp dụng như hàng nhãn TRAVINA

Chính sách mua lại hàng tồn 70% của hợp tác xã áp dụng cho đơn nhập đầu của đại lý mới và cho hàng cận hạn theo Quyết định 29/2026, với trà đóng gói nhãn TRAVINA còn niêm phong, không gồm hộp trà và set quà. Hàng in tên anh chị thì không nằm trong cơ chế đó. Chi tiết các cơ chế này có trên trang chính sách phân phối theo Quyết định 29/2026. Điều này càng cho thấy nên đặt lô đầu vừa phải.

Thanh toán, cọc, vận chuyển

Cọc 20–30% tùy đơn. Không công nợ. Phí vận chuyển chuyển trước, tiền hàng trả khi nhận theo điều khoản hợp đồng. Hợp đồng cũng nên ghi rõ ai chịu chi phí nếu phải in lại bao bì vì lỗi thiết kế, và thời hạn hai bên phản hồi mẫu in.

Hạn dùng và lượng hàng

Trà khô có hạn dùng. Anh chị đặt lượng hàng sao cho bán hết trong khoảng thời gian hợp lý, áp dụng nhập trước – xuất trước. Lô quá lớn so với tốc độ bán là rủi ro của bên đặt hàng, vì hàng in riêng không trả lại được.

Lịch đặt hàng cho mùa Tết Đinh Mùi

Mùng 1 Tết Đinh Mùi rơi vào ngày 06/02/2027. Chè nghỉ hái khoảng tháng 11 đến tháng 2, nên hàng Tết là hàng làm trong năm, xưởng có kho lạnh trữ. Hợp tác xã mở nhận đơn đặt trước hàng Tết từ tháng 10, có đặt cọc.

Với gia công trà nhãn riêng cho mùa Tết, thời gian dài hơn hàng có sẵn vì còn khâu thiết kế, duyệt mẫu in và in bao bì. Doanh nghiệp đặt quà Tết thường còn phải qua mấy vòng duyệt nội bộ. Vì vậy anh chị nên gửi yêu cầu sớm, chốt mẫu trà và mẫu in trước, rồi mới chốt số lượng cuối. Nếu đơn là quà doanh nghiệp, tham khảo thêm trang quà tặng trà doanh nghiệp, in logo để so giữa đặt nhãn riêng hoàn toàn và dùng hộp có sẵn in thêm logo.

Mốc Việc nên xong
Tháng 10 Gửi yêu cầu, nhận mẫu, chọn hạng trà
Đầu tháng 11 Chốt quy cách, thiết kế bao bì, ký duyệt mẫu in
Giữa tháng 11 Ký hợp đồng, đặt cọc, chốt số lượng
Tháng 12 Sản xuất, đóng gói, giao lô
Tháng 1/2027 Phân phối, giao quà trước Tết 06/02/2027
Dãy máy vò và máy sao chè trong nhà xưởng mái tôn rộng
Dãy máy vò và máy sao trong nhà xưởng của hợp tác xã.

Đây là lịch gợi ý để anh chị dễ hình dung, không phải cam kết ngày giao. Ngày giao cụ thể ghi trong hợp đồng sau khi chốt mẫu in.

Sai lầm hay gặp khi đặt nhãn riêng lần đầu

Phần lớn rắc rối trong đơn gia công trà đầu tiên đến từ vài lỗi lặp lại. Anh chị đọc trước để tránh:

  • Chọn trà theo giá, không theo khách. Hộp quà doanh nghiệp mà dùng trà hạng thấp thì người nhận mở ra thất vọng; túi trà mang về của quán mà dùng hạng quá cao thì khó bán đủ giá.
  • Thiết kế xong mới hỏi nội dung nhãn. Đến lúc phải chèn ngày sản xuất, hạn dùng, số lô, thành phần thì hết chỗ, phải làm lại.
  • Ghi những gì không chứng minh được. Ví dụ ghi VietGAP cho cả dòng khi lô hàng không lấy từ vùng có chứng nhận, hay ghi tên một vùng chè không phải nơi trà được trồng. Tên vùng ghi trên nhãn phải là nơi trà thật sự được trồng và chế biến; với hàng của hợp tác xã là Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên.
  • Đổi tên sản phẩm sau khi đã tự công bố. Phải làm lại hồ sơ, mất thời gian.
  • Đặt lô đầu quá lớn. Hàng in riêng không đổi trả nếu không lỗi sản xuất. Lô đầu nên vừa đủ để thử kênh bán.
  • Không giữ mẫu lưu. Khi có phản hồi về vị trà, không có gì để đối chiếu.
  • Chưa kiểm tên thương hiệu. In xong mới thấy tên trùng với nhãn hiệu người khác. Nên tra cứu trước, xem bài đặt tên thương hiệu trà: tra cứu và đăng ký nhãn hiệu trước khi in bao bì.
Dàn đều chè đã vò trên nia tre tại xưởng
Từng mẻ được theo dõi tại xưởng, mẫu lấy từ mẻ được so với mẫu lưu đã duyệt.

Quy trình, đơn tối thiểu và hồ sơ cho hàng in nhãn riêng được tóm gọn ở trang gia công trà OEM tại xưởng hợp tác xã.

Câu hỏi thường gặp

Gia công trà nhãn riêng ở hợp tác xã cần số lượng tối thiểu bao nhiêu?

Hợp tác xã chưa công bố một con số chung. Hợp tác xã nhận đơn gia công từ 20.000.000đ trở lên; số lượng cụ thể và đơn giá báo theo quy cách, mẫu bao bì khi anh chị gửi yêu cầu, vì mỗi kiểu túi, hộp có cách tính riêng.

Tôi chưa có thiết kế bao bì thì có đặt được không?

Được gửi yêu cầu và nếm mẫu trước. Phần thiết kế anh chị tự làm hoặc thuê ngoài; hợp tác xã góp ý nội dung bắt buộc trên nhãn. Sản xuất chỉ bắt đầu sau khi mẫu in được ký duyệt.

Trên bao bì ghi tên ai?

Hợp tác xã đứng tên cơ sở sản xuất theo quy định nhãn hàng hóa. Tên thương hiệu và tổ chức chịu trách nhiệm đưa hàng ra thị trường ghi thế nào do hai bên chốt trong hợp đồng, đối chiếu Nghị định 43/2017 và bản sửa đổi.

Có phải đặt cọc không?

Có. Đơn in riêng, nhãn riêng đặt cọc 20–30% tùy đơn. Hàng có sẵn của hợp tác xã thì không cọc.

Bao lâu thì có hàng?

Hàng có sẵn giao trong 3–5 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Đơn nhãn riêng lâu hơn vì còn khâu in bao bì và đóng gói riêng; thời gian ghi trong hợp đồng sau khi chốt mẫu in.

Hàng nhãn riêng bán chậm thì hợp tác xã có mua lại không?

Không. Hàng in riêng không đổi trả nếu không có lỗi sản xuất, và cơ chế mua lại 70% chỉ áp dụng cho trà đóng gói nhãn TRAVINA theo chính sách phân phối, không áp dụng cho hàng OEM, hộp trà và set quà.

Hợp tác xã có xuất hóa đơn VAT và giấy tờ cho chuỗi bán lẻ không?

Có. Mỗi lô có hóa đơn VAT, phiếu xuất kho, giấy xác nhận sản xuất kèm số lô. Giấy tờ cơ sở gồm ISO 22000:2018 cho cơ sở La Bằng, giấy ATTP và VietGAP vùng nguyên liệu.

Có làm trà túi lọc, trà ướp hoa nhãn riêng được không?

Anh chị nêu rõ trong yêu cầu. Hợp tác xã xem dòng trà, quy cách và mùa nguyên liệu rồi trả lời làm được hay chưa, cùng số lượng và đơn giá theo quy cách.

Nguồn tham khảo

Đang tính làm dòng trà mang tên mình? Kể cho chúng tôi anh chị đang có gì sẵn — quán, cửa hàng, tệp khách quen hay kênh online. Hợp tác xã tư vấn hạng trà và quy cách hợp với kênh bán trước, chỉ bàn hợp tác khi thấy hợp; chưa hợp thì nói thẳng là chưa hợp.

Cơ quan, doanh nghiệp mua trà dùng hoặc làm quà: mua từ gốc được giá ổn định cả năm, chất lượng chứng minh bằng giấy tờ và cam kết đổi nếu lỗi sản xuất.

Khách lẻ, khách du lịch: mua vài lạng để uống tại cửa hàng bán lẻ Thuận Trà.

Hotline B2B 0368.151.678 · Đăng ký làm đối tác tại trang đại lý chè Thái Nguyên.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *