Trả lời nhanh: Trong danh mục nguyên liệu trà chanh của một quán, trà nền là món nên nhập thẳng từ xưởng có số lô, còn chanh, tắc, đường, đá và ly mua ở chợ đầu mối hoặc nhà cung cấp quanh quán. Theo ví dụ tính 2,5g trà khô cho một ly 500 ml, quán bán 50 ly mỗi ngày cần khoảng 1kg trà nền mỗi tuần, 100 ly cần khoảng 2kg, 200 ly cần khoảng 4kg, đã cộng 10% hao hụt.
Hợp tác xã Tâm Trà Việt bán trà nền theo kg cho quán với giá từ mức Đại lý, tức thấp hơn giá niêm yết 35%. Đơn dưới 100kg xuất hàng trong 24 giờ, hàng có sẵn không phải đặt cọc, tiền hàng trả khi nhận.
Người mở quán trà chanh thường lo trước chuyện mặt bằng, ghế nhựa, biển hiệu và công thức. Đến khi khai trương mới thấy câu hỏi khó lại nằm ở chỗ khác: tuần này cần bao nhiêu trà, lấy ở đâu cho vị đều, và mỗi lần nhập bao nhiêu thì không đọng vốn. Bài này đi đúng vào ba câu hỏi đó, với trọng tâm là trà nền, phần nguyên liệu trà chanh khó chọn nguồn hơn cả.
Chúng tôi là hợp tác xã trồng và chế biến chè ở vùng Đại Từ – La Bằng, chân dãy Tam Đảo, Thái Nguyên. Chúng tôi chỉ bán nguyên liệu trà, không bán trà chanh pha sẵn. Vì vậy phần chanh, đường, đá và ly trong bài chỉ dừng ở cách tính số lượng; giá chợ thì anh chị tự điền theo khu vực của mình, chúng tôi không đoán thay.
Danh mục nguyên liệu trà chanh của một quán bán mang đi
Một ly trà chanh nhìn đơn giản nhưng ghép từ năm nhóm hàng có nhịp nhập khác nhau. Nhóm tươi phải mua gần như mỗi ngày. Nhóm khô có thể trữ vài tuần. Nhóm bao bì thì nhập theo thùng. Nếu gom hết vào một lịch nhập chung, quán sẽ hoặc thiếu chanh giữa ca, hoặc tồn ly nhựa chiếm cả góc kho.
| Nhóm | Gồm những gì | Mua ở đâu | Nhịp nhập gợi ý |
|---|---|---|---|
| Trà nền | Trà xanh khô để nấu cốt, có thể phối một phần trà hoa nhài | Xưởng chế biến có số lô, hoặc đại lý khu vực | 2–4 tuần một lần |
| Chua | Chanh ta, chanh vàng, tắc, có khi thêm sả, gừng | Chợ đầu mối, vựa trái cây | Hằng ngày hoặc cách ngày |
| Ngọt | Đường cát, đường phèn, syrup tự nấu, mật ong | Đại lý bánh kẹo, siêu thị sỉ | Hằng tuần |
| Đá | Đá viên sạch | Cơ sở đá có giấy tờ | Hằng ngày |
| Bao bì | Ly, nắp, ống hút, túi đựng, màng ép | Nhà phân phối bao bì | Theo thùng, 2–4 tuần |
Trong năm nhóm nguyên liệu trà chanh này, trà nền chiếm phần tiền nhỏ trên mỗi ly nhưng lại quyết định khách có quay lại hay không. Chanh và đường quán nào cũng mua được ở chợ, vị khá giống nhau. Còn trà nền thì mỗi nguồn một kiểu: có lô nấu lên xanh vàng, thơm cốm; có lô nấu lên đỏ nước, chát gắt, để qua trưa là đục. Vì thế phần lớn bài này dành cho trà nền.
Nếu anh chị đang ở bước tính xem mở quán có lời không, hãy đọc trước bài kinh doanh trà chanh của hợp tác xã. Bài đó nói chuyện mô hình, vốn và giá bán; bài này nói chuyện đi chợ và giữ kho.

Vì sao trà nền quyết định vị ly trà chanh
Chanh và đường đánh vào vị chua ngọt ở đầu lưỡi. Trà nền thì nằm ở hậu vị: vị chát nhẹ, mùi cốm, độ trong của nước. Khách uống quen ở một quán sẽ nhận ra ngay khi quán đổi trà, dù chưa chắc gọi được tên cái khác đó là gì. Họ chỉ nói “hôm nay trà chanh nhạt” hoặc “hôm nay đắng”.
Có ba lỗi hay gặp khi trà nền không ổn định. Lỗi đầu là màu cốt: lô trà sao quá lửa cho nước đỏ, pha chanh vào thành màu nâu đục. Lỗi thứ hai là vị: trà nhiều cẫng, nhiều lá già cho nước chát xít, quán phải tăng đường để che, giá vốn đội lên. Lỗi thứ ba là mùi: trà để lẫn với hàng khác hút mùi ẩm, nấu lên có mùi kho.
Ba lỗi này đều đến từ chỗ lô sau khác lô trước. Một quán bán 100 ly mỗi ngày mà mỗi tuần lấy trà ở một nơi thì coi như mỗi tuần bán một công thức khác. Cách chặn là coi trà nền như một nguyên liệu trà chanh cố định của quán: chọn một mã, mua từ nơi có số lô, và ghi số lô vào sổ mẻ nấu. Lô nào khách khen, lô nào khách chê, anh chị biết ngay phải hỏi lại xưởng lô nào.
Bài trà xanh pha chế đã so kỹ bốn hạng trà nền theo gam mỗi lít và nhiệt độ ủ. Ở đây chúng tôi chỉ đi vào ba mã mà chủ quán trà chanh hay hỏi khi gọi hotline: Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản và Trà Hoa Nhài.
Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản hay Trà Hoa Nhài
Bảng dưới đây lấy giá niêm yết đã gồm VAT, giống nhau trên mọi kênh, và giá khi quán nhập sỉ theo kg ở mức Đại lý (niêm yết × 65%). Tiền trà mỗi ly là ví dụ tính với 2,5g trà khô cho một ly 500 ml, tức một mẻ cốt 10 lít dùng 100g trà và chia được khoảng 40 ly, mỗi ly 250 ml cốt.
| Mã trà | Niêm yết/kg | Nhập sỉ/kg | Tiền trà/ly (niêm yết) | Tiền trà/ly (nhập sỉ) |
|---|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 250.000đ | 162.500đ | 625đ | ≈406đ |
| Trà Xanh Đặc Sản | 350.000đ | 227.500đ | 875đ | ≈569đ |
| Phối 80% Đặc Sản + 20% Hoa Nhài | 520.000đ | 338.000đ | 1.300đ | 845đ |
| Trà Hoa Nhài nguyên chất | 1.200.000đ | 780.000đ | 3.000đ | 1.950đ |
Cách đọc bảng rất đơn giản. Chênh lệch giữa Trà Bắc và Trà Xanh Đặc Sản chỉ khoảng 160–250đ mỗi ly. Chênh lệch giữa trà xanh thuần và trà có phối nhài thì lớn hơn nhiều. Vì vậy câu hỏi thật của quán không phải “trà nào rẻ hơn”, mà là “khách của mình có trả thêm cho mùi hoa hay không”.
Trà Bắc Truyền Thống: nền cho quán bán số lượng
Trà Bắc Truyền Thống là mã giá mềm của hợp tác xã, niêm yết 25.000đ/100g, có túi 500g. Cánh trà to hơn hạng búp non, nấu cốt cho nước vàng xanh, vị chát rõ, hợp với kiểu trà chanh vỉa hè cần vị trà đứng được dưới lớp chanh và đường. Quán gần trường học, gần khu trọ, bán từ 150 ly mỗi ngày trở lên thường chọn mã này.
Điểm cần lưu ý: vì chát rõ nên không nấu quá đậm và không ủ quá lâu. Nếu anh chị quen tay với trà nền nhập khẩu dạng vụn, lần đầu chuyển sang Trà Bắc nên bắt đầu từ liều 80g cho mẻ 10 lít rồi tăng dần, đừng đổ ngay 120g.
Trà Xanh Đặc Sản: khi quán muốn trà chanh có mùi cốm
Trà Xanh Đặc Sản niêm yết 35.000đ/100g, cũng có túi 500g. Búp nhỏ và đều hơn, cốt trong hơn, mùi cốm rõ hơn, vị chát dịu nên quán bớt được một phần đường. Mã này hợp với quán ngồi lâu, quán có khách văn phòng, quán đặt giá ly cao hơn mặt bằng khu vực một chút và muốn khách nhận ra vị trà chứ không chỉ vị chanh.
Trà Hoa Nhài: dùng để phối, ít khi dùng nguyên chất
Trà Hoa Nhài niêm yết 120.000đ/100g, được ướp bằng hoa tươi. Nếu dùng nguyên chất làm cốt, tiền trà mỗi ly lên khoảng 3.000đ theo giá niêm yết, phần lớn quán trà chanh bình dân không gánh được. Cách hay gặp hơn là thay 15–20% lượng trà nền bằng trà nhài để ly trà chanh có mùi hoa nhẹ, đặt tên riêng trên menu và bán giá cao hơn ly thường.
Muốn so sâu hơn giữa nhài, sen và hoa bưởi cho món đá, anh chị xem bài trà thơm cho quán cafe. Trước khi chốt mã, nên xin mẫu thử cả ba loại về nấu thử với đúng chanh, đúng đường và đúng đá của quán mình. Cùng một mã trà nhưng nước máy và nước lọc cho ra hai vị khác nhau.

Mỗi mẻ cốt bỏ bao nhiêu gam trà
Muốn biết mỗi tuần cần bao nhiêu kg, phải bắt đầu từ mỗi mẻ cần bao nhiêu gam. Con số chúng tôi dùng làm mốc trong bài là 100g trà khô cho một mẻ cốt 10 lít. Đây là mốc giữa, nhiều quán dùng 80g cho vị nhẹ hoặc 120g cho vị đậm. Chi tiết từng mức đậm nhạt và giá vốn mỗi ly đã có trong bài trà chanh giá vốn, ở đây chúng tôi không nhắc lại.
Từ mốc 100g cho 10 lít, quy đổi theo cỡ ly như sau. Một ly 500 ml thường có khoảng 250 ml cốt trà, phần còn lại là đá, nước cốt chanh và syrup. Vậy một mẻ 10 lít chia được 40 ly, mỗi ly tốn 2,5g trà. Nếu quán bán ly 700 ml với khoảng 350 ml cốt, mỗi ly tốn 3,5g. Nếu ly nhiều đá, chỉ 200 ml cốt, mỗi ly tốn 2g.
Khi tính nguyên liệu trà chanh, điều quan trọng là anh chị đo lại bằng ly thật của quán, không dùng số trên mạng. Cách đo: nấu một mẻ, rót đúng như khi bán cho 10 ly, xem còn lại bao nhiêu lít cốt. Lấy số lít đã dùng chia 10 là ra lượng cốt mỗi ly. Làm vậy một lần, cả năm sau tính kho không sai.
Thêm một lưu ý về đá. Quán dùng đá viên nhỏ, đá tan nhanh, khách hay phàn nàn nhạt vào buổi trưa. Nhiều quán chọn tăng liều trà lên 110–120g mỗi mẻ trong mùa nóng thay vì giảm đá. Nếu làm vậy, nhớ cộng thêm 10–20% vào lượng trà nền dự kiến cho các tháng hè, nếu không sẽ hụt hàng giữa tháng.
Mỗi tuần cần bao nhiêu kg trà nền
Bảng dưới là ví dụ tính cho ba quy mô 50, 100 và 200 ly mỗi ngày, ly 500 ml, 2,5g trà mỗi ly, bán đủ 7 ngày. Cột cuối đã cộng 10% hao hụt cho các mẻ đổ bỏ cuối ngày, mẻ nấu hỏng hoặc rơi vãi khi cân. Tiền trà mỗi tuần tính theo giá nhập sỉ ở mức Đại lý.
| Số ly/ngày | Trà/ngày | Trà/tuần | Cộng 10% hao hụt | Tiền trà/tuần (Trà Bắc) | Tiền trà/tuần (Đặc Sản) |
|---|---|---|---|---|---|
| 50 ly | 125g | 0,875kg | ≈1kg | ≈162.500đ | ≈227.500đ |
| 100 ly | 250g | 1,75kg | ≈2kg | ≈325.000đ | ≈455.000đ |
| 200 ly | 500g | 3,5kg | ≈4kg | ≈650.000đ | ≈910.000đ |
Công thức để anh chị tự thay số: kg trà mỗi tuần = số ly bán trong tuần × gam trà mỗi ly × 1,1 ÷ 1.000. Ví dụ quán bán 80 ly ngày thường và 150 ly hai ngày cuối tuần: 80 × 5 + 150 × 2 = 700 ly. Nhân 2,5g ra 1.750g, cộng 10% ra khoảng 1,9kg mỗi tuần.
Đừng nhân số ly ngày thường với 7
Quán trà chanh có nhịp rất rõ theo thứ trong tuần và theo thời tiết. Tối thứ Sáu, thứ Bảy có thể gấp đôi ngày thường; tuần mưa dầm có thể chỉ còn một nửa. Nếu lấy số ly của một ngày đông rồi nhân 7, quán sẽ nhập dư; nếu lấy ngày vắng, quán sẽ hụt vào cuối tuần. Cách chắc tay là ghi số mẻ nấu mỗi ngày trong hai tuần đầu, rồi lấy tổng số mẻ của tuần làm mốc.
Sổ mẻ không cần phức tạp. Mỗi dòng ghi ngày, số mẻ, gam trà mỗi mẻ, số lô trà đang dùng và ghi chú nếu khách phàn nàn. Sau một tháng, anh chị có đủ dữ liệu để biết quán thật sự cần bao nhiêu kg nguyên liệu trà chanh mỗi tuần, thay vì đoán.
Quán có thêm ly trà chanh nhài
Nếu menu có cả trà chanh thường và trà chanh nhài, tách hai dòng tính riêng. Ví dụ quán bán 100 ly mỗi ngày, trong đó 20 ly là trà chanh nhài phối 80% Đặc Sản và 20% Hoa Nhài. Mỗi tuần 140 ly nhài cần 350g trà, gồm 280g Đặc Sản và 70g Hoa Nhài. 560 ly thường cần 1,4kg trà nền. Cộng hao hụt, tuần đó cần khoảng 1,9kg trà xanh và 80g trà nhài.
Trà nhài nên nhập ít một và giữ kín hơn trà xanh, vì mùi hoa bay nhanh khi mở túi nhiều lần. Một túi 100g cho quán bán 20 ly nhài mỗi ngày dùng được hơn một tuần, vừa đủ để mùi còn tươi.

Nhập theo tuần hay theo tháng thì đỡ tốn hơn
Trong các nguyên liệu trà chanh, trà khô là hàng để được, khác hẳn chanh và đá. Vì vậy câu hỏi “mỗi tuần cần bao nhiêu” dùng để tính lượng tiêu thụ, còn lịch nhập thì nên giãn ra. Lý do nằm ở phí vận chuyển và ở cách hợp tác xã hỗ trợ phí.
| Giá trị đơn hàng | Hỗ trợ phí vận chuyển |
|---|---|
| Từ 20 triệu đồng | Hợp tác xã hỗ trợ 100% |
| Từ 10 đến dưới 20 triệu đồng | Hợp tác xã hỗ trợ 50% |
| Dưới 10 triệu đồng | Bên mua chịu |
Một quán bán 100 ly mỗi ngày dùng khoảng 8kg trà nền mỗi tháng, tiền hàng khoảng 1,3 triệu đồng nếu dùng Trà Bắc. Đơn này nằm trong nhóm bên mua chịu phí vận chuyển. Nếu nhập mỗi tuần 2kg thì một tháng trả phí bốn lần; nhập mỗi tháng 8kg thì chỉ trả một lần. Phí vận chuyển cụ thể tùy đơn vị giao và khoảng cách, anh chị hỏi khi chốt đơn.
Gợi ý của chúng tôi cho quán từ 50 đến 200 ly mỗi ngày: nhập 2–4 tuần một lần, giữ thêm một tuần dự phòng. Ví dụ quán 100 ly nhập 8kg mỗi tháng, khi kho còn khoảng 2kg thì gọi đơn mới. Như vậy không bao giờ cạn trà giữa cuối tuần, mà cũng không ôm hàng quá lâu làm trà mất mùi.
Còn một lựa chọn khác cho quán rất nhỏ, chỉ dùng 1kg mỗi tuần và muốn lấy lẻ từng túi: mua ở đại lý của hợp tác xã trong khu vực. Đại lý bán đúng giá niêm yết, anh chị trả cao hơn giá nhập sỉ nhưng đổi lại không mất phí vận chuyển và lấy được ngay trong ngày. Hệ thống hiện có 235 điểm bán buôn trên toàn quốc, danh sách và cách liên hệ ở trang đại lý chè Thái Nguyên.
Quán có nhiều chi nhánh hoặc dùng từ vài chục kg mỗi tháng thì nên tính đơn gộp cho cả hệ thống để chạm mốc 10 triệu hoặc 20 triệu. Với đơn lớn, hợp tác xã báo giá riêng theo sản lượng và quy cách đóng gói, anh chị xem thêm ở trang nhập sỉ trà.
Đặt trà nền với hợp tác xã diễn ra thế nào
Quán nhập trà làm nguyên liệu, không làm đại lý, vẫn được tính giá từ mức Đại lý theo Quyết định 29/2026/QĐ-HTX. Toàn bộ điều kiện thanh toán, giao hàng, đổi giá đều công khai ở trang chính sách phân phối. Quy trình một đơn trà nền thường như sau.
- Thử mẫu. Anh chị xin mẫu hai đến ba mã, nấu thử với công thức của quán, chọn một mã chính và một mã dự phòng.
- Chốt mã và số kg. Báo cho hợp tác xã mã trà, số kg, quy cách túi 500g hay 1kg, địa chỉ nhận hàng.
- Nhận báo giá. Giá = giá niêm yết × 65%. Bảng giá đầy đủ các mã ở trang giá sỉ trà Thái Nguyên.
- Chuyển trước phí vận chuyển. Hàng có sẵn không cọc. Hợp tác xã không bán công nợ.
- Xuất hàng. Đơn dưới 100kg xuất trong 24 giờ, đơn từ 100kg trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận. Thời gian giao trong 3–5 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
- Nhận hàng, trả tiền. Tiền hàng trả khi nhận (COD). Có xuất hóa đơn VAT nếu quán cần.
Vì có độ trễ giao hàng, anh chị đặt đơn mới khi kho còn đủ dùng thêm một tuần. Đừng đợi đến khi cạn túi cuối cùng mới gọi. Các dịp lễ, cuối năm, đơn vận chuyển dồn nhiều, nên đặt sớm hơn vài ngày so với thường lệ.
Về giá, hợp tác xã giữ giá niêm yết ổn định và nếu đổi giá thì báo trước 1 tháng. Với quán, điều này có nghĩa là giá vốn nguyên liệu trà chanh, phần trà nền, không bị nhảy theo tuần. Anh chị có thể in menu dùng cả năm mà không lo phần trà làm lệch tính toán.

Nhận hàng và giữ trà nền ở quán
Khi thùng hàng tới, đừng xé ra dùng ngay. Kiểm bốn thứ: số túi và khối lượng đúng đơn, túi còn kín, nhãn có ngày sản xuất, hạn dùng và số lô, số lô trên túi khớp với số lô trên phiếu xuất kho. Nếu có gì lệch, chụp ảnh và báo ngay trong ngày. Cách kiểm chi tiết, kể cả pha thử ba nước để so với mẫu, có trong bài kiểm tra chè khi nhận hàng sỉ.
Số lô là thứ đáng giữ hơn cả. Mỗi lô trà của hợp tác xã có số lô truy xuất về ngày chế biến tại cơ sở La Bằng, cơ sở này đạt ISO 22000:2018. Anh chị ghi số lô vào sổ mẻ nấu. Khi có đoàn kiểm tra hỏi nguồn nguyên liệu, quán đưa ra được hóa đơn, phiếu xuất kho và số lô trùng với túi trà đang dùng. Giấy tờ của hợp tác xã xem ở trang chứng nhận.
Chỗ để trà trong một quán nhỏ
Quầy trà chanh thường chật, cạnh bếp nấu cốt, cạnh thùng đá và cạnh rổ chanh. Đó lại là ba thứ trà khô sợ: hơi nóng, hơi ẩm và mùi lạ. Trà khô hút mùi rất nhanh, để cạnh chanh cắt sẵn hay túi rác vài ngày là nấu lên có mùi lạ. Nên dành một hộp kín hoặc thùng nhựa có nắp, đặt trên kệ cao, xa bếp và xa thùng đá.
- Để nguyên túi chưa mở trong thùng kín, chỉ mở một túi đang dùng.
- Túi đang dùng gấp miệng, kẹp chặt hoặc chuyển sang hũ kín sau mỗi lần lấy.
- Không để trà dưới nắng, cạnh cửa sổ hay trên nóc tủ lạnh.
- Không dùng tay ướt bốc trà, dùng muỗng khô hoặc cân sẵn theo mẻ.
- Nhập trước dùng trước: túi về sau xếp phía trong, túi cũ để ngoài.
Một cách nhiều quán làm và thấy đỡ việc: đầu tuần cân sẵn trà theo mẻ, mỗi mẻ một túi zip nhỏ ghi gam và số lô. Nhân viên ca sau chỉ việc lấy một túi đổ vào nồi, không phải cân, không bốc tay, vị cốt đều giữa các ca. Hạn dùng của từng lô in trên túi; hàng hợp tác xã giao đi còn tối thiểu 2/3 tổng hạn dùng, nhưng để giữ mùi, quán nên dùng hết mỗi lần nhập trong vòng một tháng.
Trà nền không rõ nguồn: rủi ro nằm ở đâu
Ở chợ nào cũng có trà khô đóng bao không nhãn, được chào làm nguyên liệu trà chanh, giá thấp hơn trà có nguồn rõ ràng. Chúng tôi không nói hàng nào cụ thể tốt hay xấu, vì không nhìn thấy từng bao. Chúng tôi chỉ liệt kê những rủi ro mà quán gánh khi dùng trà nền không có giấy tờ, để anh chị tự cân.
Rủi ro đầu tiên là pháp lý. Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa quy định hàng hóa lưu thông phải có nhãn với các nội dung bắt buộc như tên hàng, tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ, ngày sản xuất, hạn dùng. Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm thì yêu cầu cơ sở kinh doanh thực phẩm truy được nguồn gốc nguyên liệu. Bao trà không nhãn, không hóa đơn thì khi bị kiểm tra, quán không có gì để trình.
Rủi ro thứ hai là vị không đều. Hàng không số lô thường gom từ nhiều nơi, lần này khác lần trước. Quán vừa quen tay với một liều, lô sau về lại phải chỉnh. Khách thì không biết quán đổi nguồn, chỉ biết trà chanh hôm nay khác.
Rủi ro thứ ba là không có ai chịu trách nhiệm. Lô trà nấu lên đục, có mùi lạ, quán không biết hỏi ai, không có biên bản để đổi. Với trà có nguồn, quán có số lô, có phiếu xuất kho, có hotline để báo lỗi trong ngày. Bài kinh doanh trà tắc vỉa hè cũng nói kỹ chuyện này với quán nhỏ bán hàng trăm ly mỗi ngày.
Tính ra tiền thì khoảng cách không lớn như anh chị nghĩ. Theo bảng ở trên, trà nền có nguồn giá nhập sỉ khoảng 400–570đ mỗi ly. Dù tìm được trà rẻ hơn một nửa, mỗi ly cũng chỉ bớt được vài trăm đồng, trong khi rủi ro thì gánh cả quán.

Chanh, tắc, đường, đá và ly: tính theo cùng số ly
Hợp tác xã không bán chanh, đường, đá hay ly. Nhưng anh chị nên tính các nhóm này theo đúng số ly đã dùng để tính trà nền. Như vậy cả danh mục nguyên liệu trà chanh của quán chạy theo một con số chung, không nhóm nào bị bỏ quên.
| Nguyên liệu | Định mức mỗi ly (quán tự đo) | Số ly/tuần | Cần mỗi tuần | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Trà nền | 2,5g | 700 | ≈1,9kg (đã +10%) | Nhập 2–4 tuần một lần |
| Nước cốt chanh hoặc tắc | … ml | 700 | … lít | Mua theo ngày, vắt trong ca |
| Syrup đường | … ml | 700 | … lít | Nấu theo mẻ 1–2 ngày |
| Đá viên | … g | 700 | … kg | Lấy hằng ngày từ cơ sở có giấy tờ |
| Ly, nắp, ống hút | 1 bộ | 700 | 700 bộ + 5% hỏng | Nhập theo thùng |
Với chanh, nên mua sáng sớm ở vựa, chọn quả vỏ mỏng, mọng nước, vắt trong ngày. Nước cốt chanh để qua đêm dễ đắng vỏ và đổi mùi. Với tắc, nhiều quán giã cả vỏ nên phải rửa kỹ hơn. Lượng chanh mỗi ly mỗi quán một kiểu, anh chị đo bằng mililit thay vì đếm quả, vì cỡ quả thay đổi theo mùa.
Với đường, nấu syrup sẵn giúp vị đều và pha nhanh hơn rắc đường cát. Nếu dùng Trà Xanh Đặc Sản thay Trà Bắc, nhiều quán thấy có thể giảm một ít syrup vì trà ít chát hơn; đó cũng là một khoản tiết kiệm nhỏ đáng ghi lại. Với đá, chọn cơ sở có giấy tờ và hỏi rõ giờ giao, vì thiếu đá giờ cao điểm thì trà nền tốt đến đâu cũng không bán được.
Với ly và nắp, nên giữ một cỡ ly chính cho trà chanh. Quán bán cả ly 500 ml và 700 ml thì tính định mức trà riêng cho từng cỡ, như ở phần trên. Nếu cần tính thêm cho các món trà đá bình 10 lít bán kèm, xem bài trà đá cho quán cafe.
Nếu anh chị đang chọn nguồn trà cho quầy, bàn ăn hay phòng nghỉ, trang trà sỉ cho quán, nhà hàng, khách sạn tóm tắt dòng trà gợi ý theo từng loại hình.
Câu hỏi thường gặp
Quán bán 100 ly mỗi ngày thì mỗi tuần cần bao nhiêu trà nền?
Theo ví dụ tính 2,5g trà cho ly 500 ml, quán bán 100 ly mỗi ngày dùng khoảng 1,75kg trà mỗi tuần, cộng 10% hao hụt là khoảng 2kg. Nếu ly to hơn hoặc nấu đậm hơn, anh chị thay gam mỗi ly vào công thức: số ly cả tuần × gam mỗi ly × 1,1.
Hợp tác xã cung cấp được những nguyên liệu trà chanh nào?
Trong bộ nguyên liệu trà chanh, chúng tôi chỉ cung cấp phần trà: Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản, Trà Hoa Nhài để phối và các mã trà khác trong bảng giá sỉ. Chanh, tắc, đường, đá và bao bì quán mua ở nhà cung cấp địa phương. Hợp tác xã không bán trà chanh hay trà tắc pha sẵn.
Quán chỉ nhập vài kg mỗi tháng có được giá sỉ không?
Khách nhập theo kg để làm nguyên liệu, không làm đại lý, được tính giá từ mức Đại lý, tức giá niêm yết trừ 35%. Đơn dưới 10 triệu đồng thì quán chịu phí vận chuyển. Nếu muốn lấy lẻ từng túi trong tuần, mua ở đại lý gần quán theo giá niêm yết sẽ tiện hơn.
Đặt trà nền có phải đặt cọc không?
Hàng có sẵn không cọc. Quán chuyển trước phí vận chuyển, tiền hàng trả khi nhận. Cọc 20–30% chỉ áp dụng cho đơn in nhãn riêng, đơn doanh nghiệp và đơn đặt trước hàng Tết.
Bao lâu thì quán nhận được trà?
Đơn dưới 100kg xuất hàng trong 24 giờ. Thời gian giao trong 3–5 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Vì vậy anh chị nên đặt đơn mới khi kho còn đủ dùng thêm một tuần.
Đổi từ Trà Bắc sang Trà Xanh Đặc Sản có phải đổi công thức không?
Thường chỉ cần chỉnh nhẹ. Trà Xanh Đặc Sản ít chát hơn nên nhiều quán giữ nguyên gam trà và giảm một chút syrup. Hãy nấu thử một mẻ, rót 10 ly cho nhân viên và vài khách quen uống, rồi mới đổi hẳn.
Có xuất hóa đơn VAT cho quán không?
Có. Giá niêm yết đã gồm VAT, hợp tác xã xuất hóa đơn khi quán yêu cầu. Hóa đơn cùng phiếu xuất kho và số lô trên túi là bộ giấy tờ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu khi quán bị kiểm tra.
Nguồn tham khảo
- Chính phủ (2017), Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.
- Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
Đang tìm nguồn trà nền cho quán? Kể cho chúng tôi anh chị đang bán bao nhiêu ly mỗi ngày, cỡ ly nào, khách quanh quán là ai. Hợp tác xã gửi mẫu và tư vấn mã trà hợp với công thức trước, chỉ bàn đơn hàng khi thấy hợp; chưa hợp thì nói thẳng là chưa hợp.
Cơ quan, doanh nghiệp mua trà dùng hoặc làm quà: mua từ gốc được giá ổn định cả năm, chất lượng chứng minh bằng giấy tờ và cam kết đổi nếu lỗi sản xuất.
Khách lẻ, khách du lịch: mua vài lạng để uống tại cửa hàng bán lẻ Thuận Trà.
Hotline B2B 0368.151.678 · Đăng ký làm đối tác tại trang đại lý chè Thái Nguyên.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

