Trả lời nhanh: Muốn món ô long ở quán thơm, anh chị cần làm đúng ba việc: chọn cách chiết cốt hợp với từng món (hãm nóng, ủ lạnh hay nấu đậm cho món sữa), giữ nước pha ở khoảng 90–95°C với thời gian hãm cố định, và bảo quản gói trà đã mở trong hộp kín, xa mùi siro, bột sữa. Ví dụ tính theo giá niêm yết Trà Ô Long Đông Tam Đảo (269.000đ/gói 215g, khoảng 1.251.000đ/kg), tiền trà cho một ly trà sữa chỉ khoảng 2.800–3.750đ.
Bên dưới là liều trà mỗi lít và mỗi ly cho từng món, bảng tiền trà, cách giữ hương qua cả ca bán và khi nào nên dùng hồng trà thay cho nền này.
Ô long khác hồng trà và trà xanh ở chỗ nào khi pha chế
Nhiều quán trà sữa thêm dòng ô long vào menu vì khách hỏi, rồi pha y như hồng trà: cùng liều, cùng thời gian, cùng tỷ lệ sữa. Kết quả thường là ly trà sữa ô long nhạt, mùi sữa lấn hết, khách uống xong không nhớ đó là trà gì. Lý do nằm ở bản chất từng loại trà, không phải ở công thức sữa.
Hồng trà là trà lên men gần như hoàn toàn. Nước màu đỏ nâu, vị tròn và đậm, gặp sữa vẫn giữ được màu và vị. Trà xanh không lên men, nước xanh vàng, vị chát tươi, hợp món chua mát nhưng dễ gắt khi hãm lâu. Ô long nằm ở giữa: lá được làm héo, quay xanh để lên men một phần, nên vừa có hương hoa, hương mật nhẹ, vừa có độ dày vị nhất định.
Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12713:2019 về chè ô long, sản phẩm được làm từ búp chè tươi qua các công đoạn làm héo, quay xanh, lên men tạo hương, diệt men, vò, sấy và định hình. Chính khâu lên men một phần này tạo ra phần hương mà khách tìm khi gọi món ô long. Phần hương đó bay nhanh hơn vị, nên mọi bước pha chế phải xoay quanh việc giữ hương.
Với người làm quầy, điều này có ba hệ quả cụ thể. Một là, liều trà mỗi lít cốt ô long phải cao hơn khi làm món có sữa. Hai là, nhiệt độ nước và thời gian hãm phải cố định, không để nhân viên ước chừng. Ba là, cốt ô long nên làm theo mẻ nhỏ, dùng trong ngày, vì hương xuống nhanh hơn cốt hồng trà.
Hợp tác xã Tâm Trà Việt chỉ bán nguyên liệu trà khô, trong đó có trà ô long đóng gói 215g. Chúng tôi không bán trà sữa, cốt trà hay đồ uống pha sẵn. Các công thức trong bài là gợi ý để quầy bar tự pha thử, rồi chỉnh theo khẩu vị khách trong khu vực của quán.

Ba cách chiết cốt và món nào hợp cách nào
Cùng một gói trà, cách chiết cốt quyết định ly nước ra sao. Quán nên chọn trước món nào dùng cốt nào, ghi vào tờ thông số, rồi mới tính liều. Ba cách phổ biến là hãm nóng vừa, ủ lạnh qua đêm và hãm nóng đậm cho món có sữa hoặc lớp kem.
Hãm nóng vừa cho món nguyên vị và món trái cây
Đây là cách quầy dùng thường xuyên. Ví dụ cho 1 lít cốt: 12g trà, tráng nhanh bằng nước sôi khoảng 5 giây rồi đổ nước tráng đi để lá bắt đầu mở. Sau đó hãm với 1 lít nước khoảng 90–95°C trong 5–6 phút, lọc bỏ bã ngay. Cốt ra màu vàng sáng, hương rõ, vị vừa, hợp ô long đào, ô long vải, ô long cam và ly trà nguyên vị thêm đá.
Lá ô long cuộn viên nên cần không gian để nở. Hãm trong bình quá nhỏ, lá bị nén chặt, cốt ra không đều. Quầy nên dùng bình hãm có lưới lọc rộng, hoặc túi lọc vải cỡ lớn, để lá nở hết cỡ trong thời gian hãm.
Ủ lạnh cho ly trà nguyên vị bán mang đi
Ô long ủ lạnh cho nước trong, vị mềm, ít chát, hương giữ lâu hơn trong ly đá. Ví dụ tính: 12g trà cho 1 lít nước lọc nguội, ngâm trong bình kín, để tủ mát khoảng 8–10 tiếng, lọc bã rồi giữ lạnh. Cách này hợp quán có dòng trà nguyên vị không đường, hoặc món trà ô long chai mang đi tự đóng tại quầy.
Nhược điểm là phải tính trước một đêm, và hết cốt giữa ca thì không bù kịp. Quán bán đều nên ủ hai bình xen kẽ: một bình đang bán, một bình đang ủ. Cách tính tỷ lệ theo cỡ bình và giá vốn có ở bài trà ủ lạnh cho quán theo cỡ bình, anh chị áp sang nền ô long theo cùng cách.
Hãm nóng đậm cho món sữa và món kem cheese
Sữa, bột kem và lớp kem mặn đều làm nhạt vị trà. Vì vậy, cốt cho món sữa phải đậm hơn. Ví dụ: 15g trà cho 1 lít nước khoảng 95°C, hãm 6–8 phút. Nếu khách khu vực quen vị đậm, nâng lên 20g mỗi lít. Không nên kéo thời gian hãm quá 10 phút để bù độ đậm, vì cốt sẽ chát gắt và hương hoa bị mất.
Sau khi lọc, làm nguội nhanh bằng cách đặt bình cốt vào chậu nước đá bên ngoài, không đổ đá trực tiếp vào cốt. Đổ đá vào cốt làm loãng và lệch tỷ lệ giữa các mẻ. Cốt nguội giữ trong bình kín ở tủ mát, ghi giờ nấu trên nắp.
Công thức gợi ý cho từng món trên menu
Các công thức dưới đây là điểm xuất phát, đo bằng gam và ml để nhân viên làm lại được. Lượng đường, siro, sữa anh chị chỉnh theo khẩu vị khách của quán. Tiền trà tính theo giá niêm yết 1.251đ mỗi gam (269.000đ chia 215g), làm tròn.
Trà sữa ô long nóng và đá
Ly 500 ml đá: 150 ml cốt đậm 15g/lít, 40–50 ml sữa tươi hoặc kem béo pha sẵn, 20–30 ml đường nước, còn lại là đá. Lượng trà mỗi ly khoảng 2,25g, tức khoảng 2.800đ tiền trà. Với cốt 20g/lít, lượng trà là 3g, khoảng 3.750đ. Ly nóng 350 ml giữ cùng lượng cốt, bỏ đá, tăng sữa thêm khoảng 20 ml.
Điểm hay sai ở trà sữa ô long là cho quá nhiều sữa. Tỷ lệ cốt so với sữa nên giữ khoảng 3:1. Khi sữa vượt quá một phần ba, ly nước có mùi sữa là chính và khách khó nhận ra nền trà. Nếu quán dùng bột sữa, nên pha bột thành dung dịch trước rồi định lượng bằng ml, không xúc bột trực tiếp vào ly.
Bài trà sữa ô long: công thức cho quán và bài toán giá vốn đi sâu hơn vào phần sữa, đường và topping. Với quán đang so nhiều nền cùng lúc, bài trà nền pha trà sữa: chọn hạng, định lượng và giá vốn đặt các mức nguyên liệu cạnh nhau.
Món kem cheese nền trà nguyên vị
Món kem cheese cần nền trà rõ hương vì lớp kem mặn phía trên rất béo, và đây là món mà nền ô long thể hiện rõ cá tính của mình. Ví dụ ly 500 ml: 200 ml cốt 15g/lít, 15–20 ml đường nước hoặc không đường, đá vừa đủ, trên cùng 40–50 ml lớp kem. Lượng trà mỗi ly khoảng 3g, tức khoảng 3.750đ tiền trà theo giá niêm yết.
Khách thường uống lớp kem trước rồi mới tới trà. Nếu nền trà nhạt, ngụm sau chỉ còn nước đá. Vì vậy món này nên dùng cốt đậm như món sữa, không dùng cốt hãm vừa của món trái cây. Hương hoa của nền ô long đi cùng vị mặn béo khá dễ chịu, đây là lý do món này hay được đặt ở dòng giá cao hơn trên menu.
Món trái cây: đào, vải, cam, chanh leo
Ví dụ ly ô long đào 500 ml: 200 ml cốt hãm vừa 12g/lít, 25–30 ml siro đào, vài miếng đào ngâm, đá. Lượng trà khoảng 2,4g, khoảng 3.000đ tiền trà. Món vải, cam làm theo cùng tỷ lệ. Với vị chua mạnh như chanh leo, có thể giảm cốt xuống 180 ml và tăng siro để cân vị.
Trái cây nhạt màu như vải, đào trắng hợp nền này hơn vì màu nước vàng sáng nhìn đẹp trong ly trong. Trái cây đậm màu và ngọt gắt như xoài chín, dâu tây thì nền hồng trà đứng tốt hơn. Bài trà trái cây tại quán: chọn trà nền cho từng vị có bảng ghép vị chi tiết.
Ấm nóng và cốc pha lẻ cho khách ngồi lại
Quán trà sữa có chỗ ngồi vẫn nên giữ một món nóng nguyên vị cho khách không uống sữa. Ấm 250–300 ml dùng khoảng 8g trà, tiền trà khoảng 10.000đ, pha được nhiều nước. Cốc pha lẻ 250 ml dùng 3g, khoảng 3.750đ. Cách giới thiệu món nóng cho khách sành trà có ở bài khách sành trà hỏi cách pha: trả lời và bán thêm.

Bảng định lượng và tiền trà mỗi ly
Bảng dưới gom các món ở trên thành một chỗ để in dán trong quầy. Cột giá Đại lý tính với chiết khấu 35%, mức mà khách nhập sỉ theo kg được hưởng: giá mỗi gói còn 174.850đ, tức khoảng 813đ mỗi gam. Đây là ví dụ tính, liều thực tế có thể lệch 10–20% theo khẩu vị khách.
| Món | Cách chiết cốt | Liều trà mỗi lít | Trà mỗi ly | Tiền trà (niêm yết) | Tiền trà (Đại lý −35%) |
|---|---|---|---|---|---|
| Trà sữa (cốt tiêu chuẩn) | Hãm nóng đậm | 15g | 2,25g | 2.800đ | 1.830đ |
| Trà sữa (cốt rất đậm) | Hãm nóng đậm | 20g | 3g | 3.750đ | 2.440đ |
| Món kem cheese | Hãm nóng đậm | 15g | 3g | 3.750đ | 2.440đ |
| Món trái cây (đào, vải, cam) | Hãm nóng vừa | 12g | 2,4g | 3.000đ | 1.950đ |
| Trà nguyên vị ủ lạnh (250 ml trà) | Ủ lạnh 8–10 tiếng | 12g | 3g | 3.750đ | 2.440đ |
| Cốc nóng pha lẻ 250 ml | Pha trực tiếp | — | 3g | 3.750đ | 2.440đ |
| Ấm nóng 250–300 ml | Pha nhiều nước | — | 8g | 10.000đ | 6.500đ |
Một gói 215g làm được khoảng 14 lít cốt 15g/lít, tương đương khoảng 95 ly trà sữa 150 ml cốt. Với cốt 20g/lít, gói đó ra khoảng 10,7 lít, tương đương khoảng 70 ly. Con số này giúp quán ước lượng số gói cần nhập theo số ly bán mỗi ngày.
Nhìn bảng sẽ thấy tiền trà chỉ là phần nhỏ trong giá vốn một ly. Sữa, kem, siro, trái cây, ly, nắp, ống hút và đá thường tốn hơn nhiều. Nâng liều trà từ 15g lên 20g mỗi lít chỉ thêm khoảng 950đ mỗi ly theo giá niêm yết, nhưng khách cảm được nền trà rõ hơn. Nếu khách góp ý trà nhạt, đó là chỗ nên chỉnh trước tiên.
Muốn biết món nào trong menu đang mang lại lãi gộp tốt, anh chị có thể đọc bài so lãi gộp từng món trà trong menu. Bài hướng dẫn xếp món theo lãi trên mỗi ly, không theo giá bán.
Giữ hương: nước, nhiệt độ và thời gian
Phần lớn lời phàn nàn “ô long quán này không thơm” bắt nguồn từ ba biến số: nước pha, nhiệt độ và thời gian. Ba thứ này rẻ để kiểm soát nhưng hay bị bỏ qua khi quán đông khách.
- Nước: dùng nước lọc, không mùi clo. Nước máy chưa lọc làm hương hoa bị che. Nếu khu vực có nước cứng, cốt dễ đục và vị nặng.
- Nhiệt độ: khoảng 90–95°C cho hãm nóng. Thấp hơn 85°C thì lá cuộn không mở hết, cốt nhạt. Nước sôi sùng sục kéo dài làm cốt gắt.
- Thời gian: 5–6 phút cho cốt vừa, 6–8 phút cho cốt đậm. Dùng đồng hồ hẹn giờ, không đoán.
- Tỷ lệ: cân trà bằng cân điện tử 0,1g, không xúc bằng muỗng. Lá cuộn viên to nhỏ khác nhau, xúc muỗng lệch nhiều.
Quầy bar nên có ấm đun chỉnh nhiệt và một cân nhỏ đặt cạnh bình hãm. Hai món này tốn ít tiền nhưng giúp mọi ca pha ra cùng một vị. Chi tiết về độ cứng của nước và cách xử lý khi cốt bị đục có ở bài nước pha tại quán: độ cứng, nhiệt độ và vị trà.
Thông số pha nóng cho ấm và chén, kể cả số nước pha được, có ở bài pha ô long tại quán: nhiệt, số nước và thời gian. Anh chị in một bảng thông số chung, dán ở quầy để nhân viên mới làm theo được ngay.
Một việc nữa giúp giữ hương ô long là chia nhỏ mẻ cốt. Thay vì nấu 5 lít đầu ca, nấu 2 lít mỗi lần và nấu lại khi còn khoảng một phần tư bình. Cốt mới luôn thơm hơn cốt để từ sáng. Cốt chưa dùng hết cuối ngày nên bỏ, không đổ chung với mẻ mới.
Bảo quản gói trà sau khi mở
Trà khô hút ẩm và hút mùi rất nhanh. Quầy trà sữa lại có nhiều mùi mạnh: bột sữa, siro, trái cây cắt, topping. Trà ô long nằm cạnh hũ siro dâu vài ngày là hương đã lẫn mùi. TCVN 12713:2019 yêu cầu kho chứa chè kín, sạch, khô, không có mùi lạ, và khuyến nghị dùng bao hút chân không. Ở quy mô quán, anh chị làm theo cùng tinh thần đó.
- Gói chưa mở: để trong thùng kín, nơi khô, tránh nắng, tránh gần máy làm đá, nồi nấu topping và khu rửa ly.
- Gói đã mở: đổ sang hộp kín nắp riêng cho trà, không dùng lại hộp đựng bột hay siro. Chỉ chia ra đủ dùng ba đến năm ngày.
- Ghi ngày mở và số lô lên hộp. Khi có thắc mắc về vị, quán và hợp tác xã đối chiếu được ngay.
- Không để gói đã mở trong tủ mát chung với sữa và trái cây. Nếu muốn trữ lạnh, phải đóng kín và để về nhiệt độ phòng trước khi mở, tránh hơi nước đọng lên lá.
Những lỗi kho hay gặp và cách xử lý từng lỗi được tổng hợp ở bài ô long, hồng trà và bạch trà trong kho khác trà xanh ở chỗ nào. Quán nhập nhiều gói một lần nên đọc trước khi xếp kho.

Khi nào dùng hồng trà, khi nào giữ nền này
Hồng Trà Núi Cốc và Trà Ô Long Đông Tam Đảo có cùng giá niêm yết 269.000đ mỗi gói 215g, nên tiền trà mỗi gam bằng nhau. Chênh lệch giá vốn giữa hai nền chỉ đến từ liều dùng. Vì vậy câu hỏi chọn nền nào là câu hỏi về vị và về tệp khách, không phải về tiền.
| Tiêu chí | Nền hồng trà | Nền ô long |
|---|---|---|
| Màu nước | Đỏ nâu, đậm | Vàng sáng |
| Vị khi gặp sữa | Tròn, giữ vị tốt | Nhẹ hơn, cần cốt đậm và ít sữa |
| Món hợp | Trà sữa truyền thống, trà xoài, trà dâu | Kem cheese, trà đào, trà vải, nguyên vị |
| Liều cốt món sữa (ví dụ) | 20g/lít | 15–20g/lít |
| Tiền trà ly sữa (niêm yết) | 3.750đ | 2.800–3.750đ |
Quán mới mở và chỉ muốn một nền trà sữa, nếu menu chủ yếu là trà sữa trân châu kiểu quen thuộc thì hồng trà an toàn hơn. Nếu menu hướng vào nhóm vị nhẹ, nhiều món kem cheese và trà trái cây màu sáng, nền ô long tạo khác biệt rõ hơn.
Quán đã bán ổn có thể giữ cả hai, đặt hồng trà ở dòng phổ thông và ô long ở dòng giá cao hơn. Khi đó, thực đơn nên ghi rõ món nào nền hồng trà, món nào nền ô long để khách chọn đúng vị mình thích.
So sánh kỹ giữa các nền hồng trà khi gặp sữa tươi, bột sữa và kem có ở bài hồng trà pha trà sữa loại nào ngon. Với quán cafe muốn xếp cả món nóng lẫn món đá vào một menu, bài các loại trà cho quán cafe: món nóng dùng gì, món đá dùng gì có bảng ghép món đầy đủ hơn.
Quán còn đang cân giữa nhiều mức nguyên liệu, từ trà nền giá mềm đến dòng cao, có thể xem bài chọn trà nền cho quán pha chế theo ba mức giá vốn. Còn nếu quán muốn thêm dòng trà ướp hương như nhài, sen, hoa bưởi, bài trà thơm cho quán cafe nên chọn nhài, sen hay hoa bưởi so từng loại theo khách và giá vốn.
Một tháng quán dùng bao nhiêu gói
Ví dụ tính cho một quán nhỏ, giả định mỗi ngày bán 30 ly trà sữa ô long cốt 15g/lít, 15 ly món kem cheese và 10 ly trà đào. Số ly này chỉ để minh họa cách tính, anh chị thay bằng số bán thật của quán mình.
| Món (giả định mỗi ngày) | Trà mỗi ngày | Trà mỗi tháng (30 ngày) |
|---|---|---|
| 30 ly trà sữa (2,25g/ly) | 67,5g | 2.025g |
| 15 ly kem cheese (3g/ly) | 45g | 1.350g |
| 10 ly trà đào (2,4g/ly) | 24g | 720g |
| Cộng | 136,5g | 4.095g, khoảng 19 gói 215g |
Theo giá niêm yết, 19 gói là 5.111.000đ. Nếu nhập ở mức Đại lý (−35%), mỗi gói còn 174.850đ, tổng khoảng 3.322.000đ mỗi tháng. Giá sỉ được tính bằng giá niêm yết nhân với phần còn lại sau chiết khấu, chi tiết các mức có ở trang chính sách phân phối.
Đơn dưới 10 triệu thì bên mua chịu phí vận chuyển. Đơn từ 10 đến dưới 20 triệu được hỗ trợ 50% phí, đơn từ 20 triệu được hỗ trợ 100%. Quán có thể gộp đơn ô long cùng hồng trà và trà nền khác để đủ mức hỗ trợ, miễn là kho đủ khô và kín. Thanh toán không công nợ: quán chuyển trước phí vận chuyển, trả tiền hàng khi nhận.
Thời gian xuất hàng: đơn dưới 100kg xuất trong 24 giờ, đơn từ 100kg trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận. Mỗi lô có số lô truy xuất in trên bao bì. Bảng giá theo hạng và cách lên đơn theo kg có ở trang nhập sỉ trà Thái Nguyên tận xưởng.
Nhu cầu ô long của quán thường tăng vào mùa nóng khi món trái cây bán chạy. Nếu quán thấy tháng nào cũng tăng, nên báo trước lượng dự kiến để hợp tác xã giữ hàng. Cách chốt lượng theo vụ được giải thích ở bài đặt Ô Long Đông Tam Đảo theo vụ.
Thử mẫu trước khi chốt nền
Đọc bảng chưa đủ, vì nước mỗi nơi khác nhau, sữa và siro mỗi quán khác nhau. Cách chắc chắn là pha thử ngay tại quầy của quán, bằng nước và dụng cụ của quán, theo đúng công thức đang bán.
- Nấu hai mẻ cốt 1 lít song song: một mẻ 15g, một mẻ 20g, cùng nhiệt độ, cùng thời gian.
- Pha mỗi mẻ thành ba món: trà sữa, kem cheese, trà đào. Cho nhân viên và vài khách quen nếm không biết trước mẻ nào.
- Để phần cốt còn lại trong tủ mát 4–6 tiếng, nếm lại xem hương còn giữ được không.
- Nếu đang so với hồng trà, làm thêm một mẻ hồng trà 20g/lít cho món sữa để so cùng điều kiện.
- Ghi kết quả vào tờ thông số, chốt liều cho từng món.
Khi nhận lô ô long, quán nên chấm thử theo một biểu mẫu đơn giản để so giữa các lô. Bài thử mẫu ô long khi nhập lô có sẵn biểu mẫu chấm điểm cảm quan. Hợp tác xã gửi mẫu cho quán trước khi nhập, anh chị đăng ký ở trang nhận mẫu thử trước khi nhập sỉ, ghi rõ quán cần nền cho món sữa, món trái cây hay cả hai.
Về giấy tờ, Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định cơ sở kinh doanh thực phẩm cần Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ các trường hợp liệt kê không thuộc diện cấp. Năm 2026, Nghị định 46/2026/NĐ-CP được ban hành rồi tạm ngưng, trong thời gian đó Nghị định 15/2018 tiếp tục áp dụng.
Quán nên hỏi cơ quan y tế địa phương để biết mình thuộc trường hợp nào, và giữ hóa đơn, phiếu xuất kho có số lô cho nguyên liệu trà. Giấy tờ của cơ sở chế biến La Bằng, gồm ISO 22000:2018, có ở trang chứng nhận và giấy tờ pháp lý.

Điều kiện lấy hàng cho quán, nhà hàng và khách sạn (đơn tối thiểu, thời gian xuất hàng, phí vận chuyển) được gom ở trang trà sỉ cho quán, nhà hàng, khách sạn.
Câu hỏi thường gặp
Ô long hay hồng trà làm trà sữa dễ bán hơn?
Với menu trà sữa quen thuộc, hồng trà dễ bán vì vị đậm, giữ màu khi gặp sữa. Ô long hợp dòng vị nhẹ, món kem cheese và trà trái cây màu sáng. Hai mã có cùng giá mỗi gam, nên quán có thể thử cả hai rồi để số bán quyết định.
Một gói ô long 215g pha được bao nhiêu ly trà sữa?
Với cốt 15g/lít và 150 ml cốt mỗi ly, một gói làm được khoảng 14 lít cốt, tức khoảng 95 ly. Với cốt 20g/lít, khoảng 70 ly. Con số thực tế lệch theo lượng hao khi lọc và rửa bình.
Có hãm lại bã ô long lần hai để làm cốt không?
Lá ô long cuộn viên còn ra vị ở lần hãm thứ hai, nhưng hương yếu hơn nhiều. Nếu dùng, chỉ nên dùng cho món trái cây có siro mạnh và phải pha thử để chắc vị không lệch. Món sữa và món kem cheese nên dùng cốt mới.
Cốt ô long để được bao lâu?
Nên dùng hết trong ngày, giữ trong bình kín ở tủ mát. Hương ô long xuống nhanh hơn hồng trà, nên chia mẻ nhỏ 1–2 lít và nấu lại khi gần hết sẽ giữ món ổn định hơn.
Hợp tác xã có bán trà sữa ô long pha sẵn hay bột pha sẵn không?
Không. Hợp tác xã chỉ bán trà khô nguyên liệu. Quán tự chiết cốt theo công thức của mình, chúng tôi gợi ý liều và thông số cho từng mã.
Giá sỉ Trà Ô Long Đông Tam Đảo cho quán là bao nhiêu?
Giá niêm yết 269.000đ mỗi gói 215g. Khách nhập sỉ theo kg được giá từ mức Đại lý, giảm 35%, tức 174.850đ mỗi gói. Các mức Tổng đại lý và Nhà phân phối có ở trang chính sách phân phối.
Vì sao cốt ô long ủ lạnh của quán bị nhạt?
Thường do liều thấp, thời gian ủ ngắn hoặc lá không đủ không gian để nở. Thử tăng lên 12–14g mỗi lít, ủ đủ 8–10 tiếng và dùng bình rộng miệng. Nước lọc có mùi cũng làm hương yếu đi.
Quán ở xa đặt hàng thì bao lâu xuất hàng?
Đơn dưới 100kg xuất trong 24 giờ, đơn từ 100kg trong 2 ngày. Thời gian đến nơi tùy đơn vị vận chuyển và khoảng cách.
Nguồn tham khảo
- Bộ Khoa học và Công nghệ (2019), TCVN 12713:2019 Chè ô long – Yêu cầu cơ bản — định nghĩa sản phẩm, yêu cầu bao gói và bảo quản.
- Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm — Điều 11 và Điều 12 về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Báo Nhân Dân (2026), Tiếp tục tạm ngưng áp dụng Nghị định số 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm — Nghị định 15/2018 tiếp tục được áp dụng trong thời gian tạm ngưng.
Đang tìm trà nền cho quán pha chế? Kể cho chúng tôi anh chị đang có gì sẵn — quán, cửa hàng, tệp khách quen hay kênh online. Hợp tác xã tư vấn hạng trà và quy cách hợp với menu và khu vực trước, chỉ bàn hợp tác khi thấy hợp; chưa hợp thì nói thẳng là chưa hợp.
Cơ quan, doanh nghiệp mua trà dùng hoặc làm quà: mua từ gốc được giá ổn định cả năm, chất lượng chứng minh bằng giấy tờ và cam kết đổi nếu lỗi sản xuất.
Khách lẻ, khách du lịch: mua vài lạng để uống tại cửa hàng bán lẻ Thuận Trà.
Hotline B2B 0368.151.678 · Đăng ký làm đối tác tại trang đại lý chè Thái Nguyên.
Dòng Trà Sạch 6 Không
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Sạch 6 Không – Trà Xanh…
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Hồng Trà Núi Cốc
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Ô Long Đông Tam Đảo
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Bạch Trà Mẫu Đơn
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

