Kinh doanh trà tắc vỉa hè: một ly vốn bao nhiêu, lời bao nhiêu?

Kinh doanh trà tắc vỉa hè: một ly vốn bao nhiêu, lời bao nhiêu?

Trả lời nhanh: Theo ví dụ tính trong bài, một ly trà tắc 500 ml bán ở xe vỉa hè có giá vốn khoảng 4.400đ, cộng hao hụt 10% thành khoảng 4.800đ. Trong đó tiền trà nền chỉ khoảng 625đ nếu dùng Trà Bắc Truyền Thống theo giá niêm yết; phần lớn giá vốn nằm ở tắc, ly nhựa và đường.

Lời bao nhiêu phụ thuộc giá bán anh chị đặt và số ly bán mỗi ngày. Với giả định bán 12.000đ một ly, 100 ly mỗi ngày, chi phí cố định 120.000đ mỗi ngày, phần còn lại trước tiền công khoảng 600.000đ. Mọi con số đều là giả định để anh chị thay bằng số thật của mình.

Khách mua gì ở một xe vỉa hè

Khách mua trà tắc ở vỉa hè không mua một món cầu kỳ. Họ mua một ly lạnh, chua ngọt vừa miệng, giá dễ chịu, cầm đi được ngay. Học sinh tan trường, người chạy xe công nghệ, nhân viên văn phòng giờ nghỉ trưa là những nhóm khách hay gặp. Ly trà tắc ngon là ly có vị trà rõ, chua dịu, ngọt vừa, đá không làm nhạt quá nhanh.

Vì món đơn giản, khác biệt giữa các xe nằm ở ba chỗ: nước trà nền có đậm và thơm không, tắc có tươi không, và vị có đều giữa sáng với chiều không. Chủ xe trà tắc bán được lâu thường giữ đúng một công thức, một nguồn trà, một cách pha, để khách quen uống ly nào cũng như ly nào.

Hợp tác xã Tâm Trà Việt chỉ bán trà khô nguyên liệu từ vùng Đại Từ – La Bằng, chân dãy Tam Đảo, Thái Nguyên. Chúng tôi không bán trà tắc pha sẵn, không bán cốt pha sẵn. Bài này viết cho người tự nấu trà tắc để bán: chọn trà nền nào, nấu mẻ ra sao, một ly vốn bao nhiêu và lời đến đâu.

Chọn trà nền: Trà Bắc hay Trà Xanh Đặc Sản

Trà tắc dùng nền trà xanh. Trà xanh cho nước màu vàng xanh, vị chát đứng được khi gặp vị chua của tắc và vị ngọt của đường. Hai mã hợp với xe trà tắc vỉa hè là Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản.

Tiêu chí Trà Bắc Truyền Thống Trà Xanh Đặc Sản
Giá niêm yết 250.000đ/kg 350.000đ/kg
Giá mức Đại lý (−35%) 162.500đ/kg 227.500đ/kg
Vị khi pha cốt Đậm, chát rõ Chát vừa, hậu ngọt rõ hơn
Màu nước Vàng xanh, đậm Vàng xanh, trong hơn
Tiền trà mỗi ly 500 ml (giá niêm yết) khoảng 625đ khoảng 875đ
Hợp với Xe bán số lượng lớn, giá bán thấp Xe muốn vị trà rõ hơn, giá bán cao hơn

Trà Bắc Truyền Thống là lựa chọn mặc định cho trà tắc vỉa hè. Vị đậm giúp ly trà tắc không bị nhạt khi đá tan, giá vốn thấp hợp với món bán theo số lượng. Mã này có túi 500g, tiện cho xe dùng vài trăm gam mỗi ngày.

Trà Xanh Đặc Sản hợp khi anh chị muốn ly trà tắc có vị trà rõ hơn, nước trong hơn, để đứng giá cao hơn xe bên cạnh. Mỗi ly trà tắc tốn thêm khoảng 250đ tiền trà. Mã này cũng có túi 500g.

Không nên dùng trà nõn hay trà đinh cho trà tắc. Vị chua của tắc và đường át gần hết hương búp non, khách không nhận ra khác biệt mà giá vốn lên gấp mấy lần. Vì sao cùng là chè Thái Nguyên mà có loại vài trăm nghìn, có loại vài triệu một kg, anh chị xem bài giá 1kg chè Thái Nguyên.

Trà xanh khô cánh xoăn chặt trên đĩa sứ, trà nền cho trà tắc
Trà nền có vị đậm giúp ly trà tắc không nhạt khi đá tan.

Nấu một mẻ 10 lít

Công thức gốc của hợp tác xã cho bình trà 10 lít là 100g trà. Trà tắc dùng đúng tỷ lệ đó, có thể tăng lên 120g nếu khách khu vực thích vị trà đậm. Dưới đây là cách nấu trà tắc cho một xe bán khoảng 40 ly mỗi mẻ.

Pha cốt trà

  1. Cân 100g trà. Cân bằng cân điện tử, không ước bằng tay, để mẻ nào cũng như mẻ nào.
  2. Đun 5 lít nước sôi, để hạ xuống khoảng 85°C (sôi xong mở nắp chờ vài phút).
  3. Cho trà vào túi lọc vải hoặc thẳng vào nồi, hãm khoảng 6 phút.
  4. Lọc bỏ bã ngay khi đủ giờ. Ngâm lâu hơn làm nước chát gắt và đục.
  5. Thêm 5 lít nước đun sôi để nguội, khuấy đều, ra 10 lít nước trà.
  6. Làm nguội nhanh bằng cách đặt nồi vào chậu nước lạnh, rồi đổ vào thùng có nắp và vòi rót.

Không đổ đá thẳng vào thùng trà. Đá tan làm nhạt cả thùng và khó kiểm soát vị. Đá để riêng trong thùng giữ lạnh, chỉ cho vào ly khi ráp. Các bước chi tiết, cách giữ bình không chua và lịch vệ sinh theo ca có ở bài trà đá cho quán cafe pha bình 10 lít, áp dụng được cho thùng trà tắc.

Tắc và đường nước

Tắc rửa sạch, cắt đôi, bỏ hạt. Hạt tắc làm nước đắng nếu bị dập khi bóp. Nhiều xe trà tắc bóp lấy nước cốt sẵn vào bình nhỏ để ráp ly nhanh vào giờ cao điểm, rồi thả thêm một hai nửa quả vào ly cho đẹp. Nước cốt tắc bóp sẵn nên dùng trong vài giờ, để trong thùng đá.

Đường nước nấu tỷ lệ 1kg đường với 1 lít nước, đun đến khi tan hết, để nguội. Mỗi ly dùng khoảng 40ml đường nước, tương đương khoảng 25g đường. Khách khu vực thích ngọt hay ít ngọt thì chỉnh ở bước này, không chỉnh lượng trà.

Ráp một ly 500 ml

  • Đá viên đầy khoảng nửa ly (khoảng 250g).
  • Nước cốt của 3 quả tắc, thả thêm một nửa quả.
  • 40ml đường nước.
  • Rót nước trà đến đầy ly, khoảng 250ml.
  • Đậy nắp, cắm ống hút, lắc nhẹ trước khi đưa khách.

Với 250ml nước trà mỗi ly, một mẻ 10 lít ra khoảng 40 ly trà tắc. Nếu anh chị dùng ly 700ml thì mỗi ly tốn khoảng 350ml nước trà, một mẻ ra khoảng 28 ly. Ghi công thức ra một tờ giấy dán trên xe trà tắc để người phụ bán ráp đúng tỷ lệ.

Đang bán cả trà chanh? Trà chanh bán quán: chọn trà nền, định lượng mẻ 10 lít và tính giá vốn — dùng chung thùng cốt trà xanh với trà tắc được.

Một ly trà tắc vốn bao nhiêu

Bảng dưới là ví dụ tính cho ly 500 ml. Giá trà lấy từ giá niêm yết của hợp tác xã. Các khoản khác (tắc, đường, đá, ly, gas) là giả định để minh họa, vì giá chợ thay đổi theo mùa và theo nơi. Anh chị thay cột giả định bằng giá mình đang mua là ra giá vốn thật.

Khoản Giả định để tính Tiền mỗi ly
Trà nền (Trà Bắc Truyền Thống) 100g = 25.000đ cho 40 ly 625đ
Tắc 3 quả; giả định 30.000đ/kg, khoảng 50 quả/kg 1.800đ
Đường 25g; giả định 22.000đ/kg 550đ
Đá viên 250g; giả định 1.200đ/kg 300đ
Ly, nắp, ống hút, túi giả định trọn bộ 900đ
Gas, nước, khăn, túi rác giả định chia đều theo ly 200đ
Cộng giá vốn biến đổi 4.375đ
Cộng hao hụt 10% cốt thừa cuối ngày, tắc hỏng, ly đổ khoảng 4.810đ

Nếu đổi sang Trà Xanh Đặc Sản, tiền trà mỗi ly lên khoảng 875đ, giá vốn biến đổi khoảng 4.625đ. Nếu nhập trà theo kg ở mức giá Đại lý (−35%), tiền trà mỗi ly còn khoảng 406đ với Trà Bắc và khoảng 569đ với Trà Xanh Đặc Sản.

Điều đáng chú ý: tiền trà chỉ chiếm khoảng 14% giá vốn một ly trà tắc. Tắc và ly nhựa mới là hai khoản lớn. Vì vậy, muốn giảm giá vốn thì nên tìm nguồn tắc ổn định và mua ly theo thùng, đừng hạ hạng trà. Hạ trà xuống loại rẻ trôi nổi chỉ bớt được vài trăm đồng mỗi ly, nhưng vị trà nhạt đi là khách nhận ra ngay.

Chén nước trà xanh ánh vàng làm nền cho ly trà tắc
Tiền trà chỉ khoảng 14% giá vốn một ly theo ví dụ tính.

Lời bao nhiêu: ba kịch bản để tự so

Giá bán mỗi ly trà tắc do anh chị tự đặt theo khu vực, hợp tác xã không đưa ra giá bán. Bảng dưới lấy ba mức giá giả định 10.000đ, 12.000đ và 15.000đ để minh họa cách tính. Giá vốn biến đổi lấy theo ví dụ ở trên, khoảng 4.800đ mỗi ly đã gồm hao hụt.

Chi phí cố định giả định 120.000đ mỗi ngày, gồm tiền chỗ, khấu hao xe, thùng, bình, ô dù và các khoản lặt vặt. Con số này mỗi nơi một khác, nhiều xe không mất tiền chỗ thì thấp hơn. Bảng chưa trừ tiền công của chính chủ xe.

Số ly mỗi ngày Giá bán 10.000đ Giá bán 12.000đ Giá bán 15.000đ
Lãi gộp mỗi ly 5.200đ 7.200đ 10.200đ
50 ly 140.000đ 240.000đ 390.000đ
100 ly 400.000đ 600.000đ 900.000đ
150 ly 660.000đ 960.000đ 1.410.000đ
Số ly hòa vốn mỗi ngày khoảng 24 ly khoảng 17 ly khoảng 12 ly

Cách đọc bảng: lấy lãi gộp mỗi ly nhân số ly, trừ chi phí cố định 120.000đ, ra phần còn lại trước tiền công. Ví dụ bán 100 ly giá 12.000đ: 100 × 7.200đ = 720.000đ, trừ 120.000đ, còn 600.000đ. Số ly hòa vốn bằng chi phí cố định chia lãi gộp mỗi ly.

Bảng cho thấy một điều quen thuộc với người bán đồ uống giá rẻ: biên lãi mỗi ly không lớn, nên thu nhập chủ yếu đến từ số ly. Bán 50 ly hay 150 ly mỗi ngày chênh nhau nhiều hơn chênh giữa giá 10.000đ và 12.000đ. Bài dòng trà giá mềm: biên lãi mỏng nên phải tính theo sản lượng phân tích kỹ hơn cách nghĩ này.

Cái gì quyết định lãi của một xe đồ uống vỉa hè

Số ly và giờ bán

Xe trà tắc bán mạnh theo khung giờ: giờ tan học, giờ nghỉ trưa, chiều tối. Ngoài các khung đó, xe đứng chờ mà chi phí cố định vẫn chạy. Ghi lại số ly theo từng giờ trong hai tuần đầu, anh chị sẽ biết nên mở xe từ mấy giờ, nấu mấy mẻ, mẻ thứ hai nấu lúc nào cho trà không bị để lâu.

Vị trí

Với xe trà tắc, vị trí quyết định số ly nhiều hơn mọi yếu tố khác. Chỗ có người đi bộ, có chỗ dừng xe máy an toàn, có bóng mát thường bán tốt hơn chỗ đông xe nhưng khách khó dừng. Việc sử dụng vỉa hè để buôn bán do chính quyền địa phương quản lý và mỗi nơi có quy định riêng. Trước khi đặt xe cố định, anh chị nên hỏi ủy ban nhân dân phường, xã nơi định bán.

Hao hụt

Hao hụt là khoản ăn mòn lãi mà nhiều người mới bán trà tắc không ghi lại. Cốt trà nấu thừa cuối ngày phải đổ bỏ, tắc mua nhiều để héo, ly nứt, khách trả lại vì quá ngọt. Ví dụ tính ở trên giả định 10%; nếu hao hụt lên 20%, giá vốn mỗi ly tăng thêm khoảng 440đ, bán 100 ly là mất thêm 44.000đ mỗi ngày.

Cách giảm hao hụt đơn giản: nấu mẻ theo giờ bán chứ không nấu một lần cả ngày, mua tắc đủ dùng một hai ngày, ghi số ly bán và lượng cốt đổ bỏ mỗi tối. Sau một tuần, anh chị sẽ biết mỗi ngày cần mấy mẻ 10 lít, hay chỉ cần mẻ 5 lít với 50g trà.

Độ đều của vị

Khách quen quay lại vì ly trà tắc hôm nay giống ly hôm qua. Vị lệch thường đến từ ba chỗ: cân trà ước bằng tay, hãm quá giờ, và đổi nguồn trà liên tục theo giá. Giữ một nguồn trà có số lô rõ ràng giúp vị ổn định hơn qua các tháng. Nếu nước trà bỗng đục hoặc chua sớm, bài nước trà bị đục: nguyên nhân và cách tìm lỗi giúp lần ra lỗi từng bước.

Chuẩn bị mở hẳn một quầy cố định? Mở quán trà đá cần những gì — danh sách dụng cụ, giấy tờ và cách tính vốn dùng được cho quầy trà tắc.
Bao chè xếp chồng trong kho của xưởng
Một nguồn trà có số lô giúp vị trà tắc đều qua các tháng.

Một tháng cần bao nhiêu trà và nhập thế nào

Ví dụ tính cho xe bán 100 ly trà tắc mỗi ngày, ly 500 ml, mỗi mẻ 10 lít ra 40 ly: mỗi ngày nấu khoảng 2,5 mẻ, dùng khoảng 250g trà. Một tháng 30 ngày dùng khoảng 7,5kg Trà Bắc Truyền Thống.

Số ly mỗi ngày Trà mỗi ngày Trà mỗi tháng Tiền trà (niêm yết) Tiền trà (mức Đại lý)
50 ly 125g 3,75kg 937.500đ 609.375đ
100 ly 250g 7,5kg 1.875.000đ 1.218.750đ
150 ly 375g 11,25kg 2.812.500đ 1.828.125đ

Khách nhập sỉ theo kg được giá từ mức Đại lý, tức giảm 35% trên giá niêm yết. Cách lên đơn, quy cách túi và bảng giá theo hạng có ở trang nhập sỉ trà Thái Nguyên tận xưởng.

Về vận chuyển: đơn dưới 10 triệu thì bên mua chịu phí; đơn từ 10 đến dưới 20 triệu được hỗ trợ 50%; đơn từ 20 triệu được hỗ trợ 100%. Một xe trà tắc dùng vài kg mỗi tháng nên gộp đơn với vài xe quen trong khu vực, hoặc nhập một lần cho hai ba tháng nếu có chỗ cất khô ráo, kín mùi.

Thời gian xuất hàng: đơn dưới 100kg xuất trong 24 giờ, đơn từ 100kg trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận. Thanh toán không công nợ: bên mua chuyển trước phí vận chuyển, trả tiền hàng khi nhận.

An toàn thực phẩm cho xe trà tắc vỉa hè

Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, kinh doanh thức ăn đường phố không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Tuy vậy, cùng điều đó quy định các cơ sở này vẫn phải tuân thủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng. Không cần giấy chứng nhận không có nghĩa là không bị kiểm tra.

Luật An toàn thực phẩm năm 2010 yêu cầu nơi bày bán thức ăn đường phố phải cách biệt nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm, và phải bày bán trên bàn, giá, kệ, phương tiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, mỹ quan đường phố. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn.

Ngày 09/02/2026, Bộ Y tế có Công văn 848/BYT-ATTP gửi các tỉnh, thành phố về bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố. Văn bản nhắc lại các điều kiện chính, áp dụng trực tiếp cho người bán trà tắc:

  • Người trực tiếp chế biến phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận.
  • Người đang mắc các bệnh truyền nhiễm được liệt kê (như tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, tiêu chảy cấp) không được trực tiếp chế biến.
  • Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ chế biến, kinh doanh.
  • Có dụng cụ che nắng, mưa, bụi bẩn, côn trùng và động vật gây hại.
  • Dụng cụ, bao gói, vật liệu chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải bảo đảm an toàn.
  • Nguyên liệu phải bảo đảm an toàn thực phẩm, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

Công văn cũng dẫn mức xử phạt theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP. Ví dụ: thức ăn không được che đậy, hoặc không dùng găng tay khi tiếp xúc trực tiếp với thức ăn ngay, có thể bị phạt từ 500.000đ đến 1.000.000đ. Dùng dụng cụ, vật liệu chứa đựng không bảo đảm hoặc dùng nước không bảo đảm để chế biến có thể bị phạt từ 1.000.000đ đến 3.000.000đ.

Năm 2026, Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm được ban hành rồi tạm ngưng hiệu lực; trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018 tiếp tục được áp dụng. Quy định có thể thay đổi khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi có hiệu lực, nên anh chị hỏi lại trạm y tế phường, xã trước khi mở bán.

Việc cụ thể cần làm trên xe

  • Thùng trà có nắp và vòi rót, không múc bằng ca. Thùng đá có nắp, xúc đá bằng muỗng riêng.
  • Đeo găng tay khi bóp tắc, cắt tắc và cầm đá. Thay găng khi đã cầm tiền.
  • Nấu trà bằng nước đạt chuẩn; nước pha loãng phải là nước đã đun sôi để nguội.
  • Giữ hóa đơn mua trà, mua đá, mua đường, ghi rõ nơi mua, để khi được hỏi có ngay thông tin nhà cung cấp.
  • Rửa thùng, bình, dao, thớt cuối mỗi ngày, phơi khô, không để cặn trà qua đêm.

Về nguồn trà, mỗi lô của hợp tác xã có số lô truy xuất. Cơ sở chế biến tại La Bằng đạt chứng nhận ISO 22000:2018; các giấy tờ được công khai ở trang chứng nhận và giấy tờ pháp lý. Người bán trà tắc có thể in kèm hóa đơn để chứng minh nguyên liệu có nguồn gốc rõ ràng. Quy trình rửa dụng cụ cuối ca chi tiết có ở bài vệ sinh dụng cụ tại quán.

Đang tính các khoản ngoài tiền trà? Chi phí ẩn của một quầy trà — những khoản không nằm trong giá nhập mà người mới hay bỏ sót.

Bắt đầu bằng mẫu thử, không bắt đầu bằng bao lớn

Trước khi nhập vài kg, anh chị nên pha thử trà tắc bằng chính nước, chính tắc, chính ly sẽ dùng. Cách làm gọn: nấu hai mẻ nhỏ 2 lít, mỗi mẻ 20g, một mẻ Trà Bắc Truyền Thống, một mẻ Trà Xanh Đặc Sản. Ráp mỗi loại vài ly theo công thức, cho người quen và người phụ bán uống thử, rồi để cốt trong thùng đá vài tiếng xem vị có xuống không.

Hợp tác xã gửi mẫu cho người bán trước khi nhập. Anh chị đăng ký ở trang nhận mẫu thử trước khi nhập sỉ, ghi rõ đang bán trà tắc, trà chanh hay trà đá để chúng tôi gửi đúng mã. Người mới bắt đầu với vốn nhỏ có thể đọc thêm bài mở quầy trà mang đi vốn nhỏ về giấy tờ cần hỏi và cách tính giá vốn.

Đồi chè Đại Từ – La Bằng, vùng nguyên liệu trà xanh làm nền cho trà tắc
Trà nền được làm từ vùng chè Đại Từ – La Bằng, chân dãy Tam Đảo.

Câu hỏi thường gặp

Trà tắc nên dùng trà xanh hay trà lài?

Phần lớn xe trà tắc vỉa hè dùng nền trà xanh vì vị chát đứng được với tắc và đường, giá vốn thấp. Trà ướp nhài thơm hơn nhưng giá cao gấp mấy lần, hợp quán có giá bán cao hơn. Với xe bán số lượng, Trà Bắc Truyền Thống là lựa chọn an toàn.

Một kg trà pha được bao nhiêu ly trà tắc?

Theo công thức 100g cho mẻ 10 lít và 250ml nước trà mỗi ly 500 ml, 1kg trà pha được khoảng 400 ly. Ly 700ml dùng nhiều nước trà hơn nên khoảng 280 ly mỗi kg.

Cốt trà tắc để qua đêm được không?

Không nên. Cốt trà xanh để lâu dễ xuống màu, chua và đục. Nấu theo giờ bán, dùng trong ngày, đổ bỏ phần thừa và ghi lại để mẻ hôm sau nấu ít hơn.

Hợp tác xã có bán trà tắc pha sẵn hay cốt trà tắc không?

Không. Hợp tác xã chỉ bán trà khô nguyên liệu. Người bán tự nấu theo công thức của mình; chúng tôi gợi ý liều trà và cách hãm cho từng mã.

Bán trà tắc vỉa hè có cần giấy chứng nhận an toàn thực phẩm không?

Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, kinh doanh thức ăn đường phố không thuộc diện cấp giấy chứng nhận, nhưng vẫn phải tuân thủ điều kiện an toàn thực phẩm. Quy định đang có thay đổi trong năm 2026, nên hỏi trạm y tế phường, xã nơi bán.

Vì sao trà tắc của tôi lúc đậm lúc nhạt?

Thường do cân trà bằng tay, hãm quá giờ hoặc đổ đá thẳng vào thùng. Cân trà bằng cân điện tử, hẹn giờ hãm 6 phút, để đá riêng là vị đều hơn hẳn.

Người bán trà tắc nhập ít, vài kg mỗi lần có được không?

Được. Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản có túi 500g. Đơn nhỏ thì bên mua chịu phí vận chuyển, nên gộp đơn với người quen hoặc nhập cho vài tháng nếu cất được nơi khô, kín.

Nguồn tham khảo

Đang tìm trà nền để mở bán? Kể cho chúng tôi anh chị đang có gì sẵn — xe, quầy, quán hay tệp khách quen. Hợp tác xã tư vấn hạng trà và quy cách hợp với món và khu vực trước, chỉ bàn hợp tác khi thấy hợp; chưa hợp thì nói thẳng là chưa hợp.

Cơ quan, doanh nghiệp mua trà dùng hoặc làm quà: mua từ gốc được giá ổn định cả năm, chất lượng chứng minh bằng giấy tờ và cam kết đổi nếu lỗi sản xuất.

Khách lẻ, khách du lịch: mua vài lạng để uống tại cửa hàng bán lẻ Thuận Trà.

Hotline B2B 0368.151.678 · Đăng ký làm đối tác tại trang đại lý chè Thái Nguyên.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *