Trả lời nhanh.
- Trà nền thường chỉ chiếm một phần nhỏ trong giá vốn một ly có sữa và topping, nhưng lại quyết định phần lớn cảm nhận về vị.
- Ba mức nguyên liệu: phổ thông (Tấm Đinh, Trà Bắc), trung (Trà Xanh Đặc Sản, Móc Câu), và nhóm cao cấp (Hồng Trà Núi Cốc, Ô Long Đông Tam Đảo).
- Nâng một mức thường chỉ tăng vài trăm đến vài nghìn đồng mỗi ly, tuỳ định lượng.
- Thử song song hai mức trong vài tuần rồi hãy đổi hẳn.
Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt. Bài này dành cho anh chị mở quán pha chế và đang chọn trà nền. Hợp tác xã chỉ công bố giá niêm yết của trà; các con số về ly, sữa và topping trong ví dụ là giả định do chúng tôi dựng ra để minh hoạ, không phải cam kết lợi nhuận.

Trà nền chiếm bao nhiêu trong giá vốn một ly
Lấy ví dụ một ly trà sữa dùng 8 g trà. Với Trà Bắc Truyền Thống giá niêm yết 250.000đ/kg và chiết khấu đại lý 35%, giá vốn phần trà khoảng 1.300đ. Nếu sữa, đường, topping và ly cộng lại khoảng 15.000đ thì phần trà chỉ chiếm khoảng một phần mười giá vốn.
Đây là con số đáng nhớ: đổi trà nền lên mức cao hơn ảnh hưởng tới giá vốn ít hơn nhiều so với đổi loại sữa hay thêm topping, trong khi khách lại nhận ra sự khác biệt về vị.
Ba mức nguyên liệu và ảnh hưởng tới vị
- Mức phổ thông — Tấm Đinh 220.000đ/kg, Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ/kg. Ra nước nhanh, vị đậm, chịu được sữa và đá. Hợp trà đá, trà chanh, trà sữa giá bình dân.
- Mức trung — Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ/kg, Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ/kg. Nước trong hơn, hậu ngọt rõ hơn. Hợp món trà nóng và trà hoa quả, nơi vị trà cần nổi lên.
- Nhóm cao cấp cùng quy cách 215 g, 269.000đ — Hồng Trà Núi Cốc hợp pha sữa; Ô Long Đông Tam Đảo hợp món trà sữa có hương.
Chi tiết đặc điểm từng dòng có trong bài hồng trà là gì và Ô Long Đông Tam Đảo.

So ba mức theo giá vốn mỗi ly
Bảng dưới là ví dụ giả định, tính phần trà theo giá niêm yết và chiết khấu đại lý 35%, với định lượng 8 g cho một ly.
| Mức | Mã | Giá niêm yết | Giá vốn ước tính 1 kg | Phần trà cho 1 ly (8 g) | Hợp với món |
|---|---|---|---|---|---|
| Phổ thông | Trà Tấm Đinh | 220.000đ/kg | ≈ 143.000đ | ≈ 1.144đ | Trà đá, trà chanh |
| Phổ thông | Trà Bắc Truyền Thống | 250.000đ/kg | ≈ 162.500đ | ≈ 1.300đ | Trà sữa bình dân, trà đá |
| Trung | Trà Xanh Đặc Sản | 350.000đ/kg | ≈ 227.500đ | ≈ 1.820đ | Trà hoa quả, trà nóng |
| Trung | Móc Câu Đặc Biệt | 450.000đ/kg | ≈ 292.500đ | ≈ 2.340đ | Trà nóng pha ấm |
| Cao cấp | Hồng Trà Núi Cốc 215 g | 269.000đ/túi | ≈ 174.850đ/túi | ≈ 6.500đ | Trà sữa, trà đào |
Khoảng cách giữa mức phổ thông và mức trung chỉ vài trăm đồng mỗi ly. Khoảng cách tới nhóm cao cấp lớn hơn, vì quy cách 215 g tính theo túi chứ không theo kilôgam.
Thử song song trước khi đổi
- Pha hai mẻ cùng công thức, chỉ khác trà nền, dán nhãn A và B.
- Cho nhân viên nếm trước, ghi nhận xét ngắn: đậm hơn, chát hơn, hậu ngọt rõ hơn.
- Cho khách quen nếm mà không nói giá.
- Chạy thử hai tuần ở một món, rồi so số ly bán và phản hồi.
- Quyết định, và nếu đổi thì thông báo cho nhân viên biết định lượng mới.
Hợp tác xã gửi mẫu thử miễn phí, anh chị trả phí ship, nên bước thử này gần như không tốn tiền nguyên liệu.
Ba mức nguyên liệu tương ứng ba mức giá nhập. Nếu quán lấy hàng theo cấp đại lý, con số đổi khác, anh chị xem bảng lãi thực theo từng cấp.

Đặt đều hằng tháng để quán không hụt hàng
Ba việc:
- Ước lượng theo số ly. Số ly mỗi ngày × số gam mỗi ly × 30, cộng dự phòng.
- Đặt theo nhịp cố định. Hàng giao trực tiếp trong 3–5 ngày; đơn từ 20 triệu đồng được hỗ trợ 100% phí vận chuyển.
- Đơn sỉ theo kg nhận từ 10 kg. Không cọc, không công nợ, trả khi nhận hàng, chỉ chuyển trước phí vận chuyển.
Về việc tìm nguyên liệu rẻ hơn, cần nói rõ: hợp tác xã không bán trà vụn, trà cám, không nhận phối trộn theo công thức riêng và không bán matcha. Muốn hạ giá vốn phần trà thì đổi sang hạng phổ thông trong danh mục, không phải đổi sang loại hàng khác.
Giá sỉ và cách chọn hạng cho kênh quán có trong bài giá sỉ Trà Bắc Thái Nguyên cho quán; cách tính chi phí mỗi ấm ở bài 1 kg Trà Bắc pha được bao nhiêu ấm.
Giữ vị ổn định sau khi đã chọn xong
Chọn được trà nền mới là nửa việc. Nửa còn lại là giữ cho ly trà hôm nay giống ly trà tuần trước.
- Cố định định lượng bằng thìa đong hoặc cân, không bốc tay.
- Cố định nhiệt độ và thời gian hãm, viết thành công thức dán ở quầy.
- Không đổi hạng trà giữa chừng khi hết hàng, vì khách nhận ra ngay. Nếu buộc phải đổi, chỉnh lại định lượng cho khớp.
- Giữ trà đã mở trong hũ kín, mỗi hạng một hũ.
Nguyên nhân làm nước trà đổi vị giữa các mẻ phần lớn nằm ở bốn điểm trên chứ không ở nguyên liệu. Phân tích chi tiết có trong bài trà bị chát, đắng gắt; cách giữ trà đã mở tại quầy có trong bài bảo quản trà cho đại lý và quán.
Nguồn gốc lô trà
Trà nền cấp cho quán làm từ 40,5 ha vùng nguyên liệu của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, hái tay 100%, trong đó 9,7 ha đạt VietGAP (DVCL-VG-TT-24-19-68). Cơ sở Gò Lớn làm Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản; cơ sở La Bằng làm từ Móc Câu Đặc Biệt trở lên, đạt ISO 22000:2018 (GOODVN91025.FSMS) với phạm vi gồm trà xanh, hồng trà và ô long. Trà khô có hạn 12 tháng, mỗi lô có mã in trên bao bì. Xem hồ sơ pháp lý và chứng nhận.
Đọc thêm: Trà sâm dứa: 5 điều quán cần biết khi chọn trà nền
Câu hỏi thường gặp
Quán trà sữa nên dùng hạng nào?
Tuỳ giá bán của quán. Món bình dân hợp với Tấm Đinh và Trà Bắc Truyền Thống; món có hương và giá cao hơn thì Hồng Trà Núi Cốc hoặc Ô Long Đông Tam Đảo.
Hợp tác xã có bán matcha không?
Không. Danh mục hiện tại không có matcha.
Có đặt trộn sẵn theo công thức của quán được không?
Không. Hợp tác xã chỉ bán các mã trong danh mục đã công bố.
Đổi trà nền có phải đổi công thức không?
Thường phải chỉnh định lượng và thời gian hãm. Đó là lý do nên thử song song trước khi đổi hẳn.
Xin mẫu trà nền cho quán
Anh chị muốn thử hai, ba hạng trước khi chốt? Hợp tác xã gửi mẫu miễn phí (anh chị trả phí ship) kèm bảng giá theo kg. Xem trang nhập sỉ · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · Email htxtamtraviet@gmail.com.
Anh chị muốn bán thêm trà đóng gói tại quán? Xem chính sách đại lý.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

