Các loại trà cho quán cafe: món nóng dùng gì, món đá dùng gì?

Các loại trà cho quán cafe: món nóng dùng gì, món đá dùng gì?

Trả lời nhanh: Một quán cafe chỉ cần hai nhóm trà là chạy được cả thực đơn. Món nóng (ấm trà, cốc trà pha lẻ) dùng trà có hương rõ ở nước đầu như Trà Xanh Đặc Sản, Trà Móc Câu Đặc Biệt, Trà Hoa Nhài, Hồng Trà Núi Cốc hay Ô Long Đông Tam Đảo. Món đá (trà đá, trà chanh, trà trái cây, trà sữa) dùng trà nền chịu được đá, đường và chua như Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản và Hồng Trà Núi Cốc.

Tiền trà cho mỗi phần chỉ từ khoảng 500đ (cốc trà đá) đến khoảng 10.000đ (ấm ô long), tính theo giá niêm yết. Bảng ghép món, liều trà và cách tự tính lại nằm ngay bên dưới.

Vì sao món nóng và món đá cần trà khác nhau

Nhiều chủ quán cafe mở thêm mảng trà bằng một mã trà mua ở chợ, rồi dùng chung cho ấm nóng lẫn ly đá. Cách đó tiện lúc đầu nhưng nhanh lộ điểm yếu. Ấm trà nóng phục vụ khách ngồi lâu, khách uống từng chén nhỏ và cảm được hương ở nước đầu. Ly trà đá thì bị pha loãng bởi đá, bị át bởi đường, chanh, sữa hay mứt trái cây.

Trà dành cho ấm nóng cần búp đều, hương thơm, nước trong, pha được hai ba nước mà không gắt. Trà dành cho ly đá cần vị đậm, chát vừa, màu nước ổn định và giá vốn thấp, vì một mẻ cốt dùng hết cả trăm gam. Đem trà đắt ra nấu cốt trà chanh là phí, còn đem trà nấu cốt ra pha ấm mời khách ngồi bàn thì khách dễ chê.

Vì vậy, khi lên thực đơn trà cho quán cafe, anh chị nên tách hai câu hỏi: món nóng dùng gì, món đá dùng gì. Mỗi câu hỏi có một nhóm mã riêng, và có vài mã đứng được ở cả hai bên. Phần dưới đi lần lượt từng nhóm món, sau đó gom lại thành một bảng tính tiền trà mỗi phần.

Hợp tác xã Tâm Trà Việt chỉ bán nguyên liệu trà khô từ vùng Đại Từ – La Bằng, chân dãy Tam Đảo, Thái Nguyên. Chúng tôi không bán trà sữa, trà chanh hay trà trái cây pha sẵn. Công thức trong bài là gợi ý để quầy bar của quán cafe tự pha và tự điều chỉnh theo khẩu vị khách trong khu vực.

Thực đơn nóng: ấm trà và cốc trà pha lẻ

Món nóng ở quán cafe thường có ba dạng. Một là ấm trà mời theo bàn, khách ngồi hai ba người. Hai là cốc trà nóng pha lẻ cho khách đi một mình, thường trong cốc sứ 250–300 ml. Ba là ấm trà đặc biệt để tính giá cao hơn, dành cho khách quen hoặc khách hẹn gặp đối tác.

Ấm trà xanh mời theo bàn

Mã nền cho ấm trà xanh là Trà Xanh Đặc Sản (35.000đ/100g). Nước trong, chát vừa, hậu ngọt rõ hơn Trà Bắc, pha được ba nước. Một ấm 250–300 ml dùng khoảng 10g trà, tức tiền trà khoảng 3.500đ mỗi ấm theo giá niêm yết.

Nếu quán cafe muốn một ấm tầm cao hơn để ghi giá riêng trên thực đơn, Trà Móc Câu Đặc Biệt (45.000đ/100g) là bước nâng hợp lý. Cánh trà xoăn nhỏ, hương cốm rõ khi rót nước đầu. Cùng 10g mỗi ấm, tiền trà khoảng 4.500đ. Khách sành trà sẽ nhận ra khác biệt, khách uống cho vui thì Trà Xanh Đặc Sản là đủ.

Trà Bắc Truyền Thống cũng pha ấm được, vị đậm và chát hơn, hợp quán cafe phục vụ khách lớn tuổi quen trà đặc. Tiền trà khoảng 2.500đ mỗi ấm. Tuy vậy, nếu quán cafe định giá ấm trà ngang ly cafe, nên dùng Trà Xanh Đặc Sản để món có lý do đứng giá.

Ấm trà thơm: nhài, hồng trà, ô long

Trà Hoa Nhài (120.000đ/100g) là trà xanh ướp hoa nhài, mùi thơm nhận ra ngay khi mở nắp ấm. Ấm 250–300 ml dùng khoảng 8g, tiền trà khoảng 9.600đ. Ấm nhỏ 150–200 ml cho một hai khách dùng 5g, khoảng 6.000đ. Với quán cafe có khách nữ đông, đây thường là món nóng bán chạy sau trà xanh.

Hồng Trà Núi Cốc (269.000đ/gói 215g, khoảng 1.250đ mỗi gam) là trà lên men, nước màu đỏ nâu, vị tròn, hợp khách quen uống trà đen. Ấm nóng dùng khoảng 6g, tiền trà khoảng 7.500đ. Ô Long Đông Tam Đảo (269.000đ/gói 215g) pha được nhiều nước, mỗi ấm khoảng 8g, tiền trà khoảng 10.000đ. Hai mã này nên đặt ở dòng giá cao của thực đơn.

Cách so hương nhài, sen và hoa bưởi cho quầy pha chế đã có bài riêng. Trà thơm cho quán cafe nên chọn nhài, sen hay hoa bưởi phân tích theo tệp khách và giá vốn, anh chị đọc thêm trước khi chốt mã ướp hương.

Cốc trà nóng pha lẻ

Cốc trà nóng cho một khách là món dễ bỏ sót. Pha 3g Trà Xanh Đặc Sản trong cốc 250 ml, ủ 2–3 phút rồi nhấc lưới lọc ra. Tiền trà khoảng 1.050đ mỗi cốc. Món này hợp quán cafe có khách văn phòng đến buổi sáng, muốn đồ uống nóng nhưng không muốn thêm cafe.

Lưu ý quan trọng ở món nóng là nước. Trà xanh pha ở khoảng 80–85°C, không dùng nước vừa sôi 100°C, vì nước quá nóng làm trà gắt và nước sẫm nhanh. Hồng trà và ô long chịu nước nóng hơn, khoảng 90–95°C. Quầy bar nên có ấm đun chỉnh nhiệt để nhân viên không phải ước lượng.

Trà Xanh Đặc Sản pha ấm tử sa, món nóng trong thực đơn quán cafe
Món nóng cần trà có hương rõ ở nước đầu và pha được hai ba nước.

Thực đơn đá: trà đá, trà chanh, trà trái cây, trà sữa

Món đá chiếm phần lớn sản lượng trà ở hầu hết quán cafe, đặc biệt vào mùa nóng. Ở mảng này, việc chọn trà là bài toán giá vốn và độ ổn định. Một mẻ cốt 10 lít dùng 100g trà, nên chênh vài chục nghìn mỗi kg sẽ thành chênh lớn sau một tháng.

Trà đá rót bình

Công thức gốc: 100g trà cho bình 10 lít, hãm cốt bằng 5 lít nước khoảng 85°C trong 6 phút, lọc bã, rồi thêm 5 lít nước nguội. Một bình ra khoảng 50 cốc 200 ml. Với Trà Bắc Truyền Thống, tiền trà khoảng 500đ mỗi cốc; với Trà Xanh Đặc Sản khoảng 700đ mỗi cốc.

Nếu quán cafe rót trà đá miễn phí kèm đồ uống, dùng Trà Bắc để giữ chi phí thấp. Nếu bán trà đá thành món có tính tiền, Trà Xanh Đặc Sản cho nước trong và hậu ngọt rõ hơn. Chi tiết từng bước, lịch vệ sinh bình và lỗi hay gặp có ở bài trà đá cho quán cafe pha bình 10 lít.

Trà chanh

Trà chanh dùng cốt trà xanh pha loãng, cũng theo tỷ lệ 10g trà mỗi lít. Một ly 500 ml gồm khoảng 200 ml cốt, 20 ml nước cốt chanh, 30 ml đường nước, còn lại là đá. Mỗi ly như vậy chứa khoảng 2g trà: Trà Bắc khoảng 500đ, Trà Xanh Đặc Sản khoảng 700đ tiền trà.

Trà Bắc là lựa chọn chính cho trà chanh vì vị chát rõ, đứng được khi gặp chanh và đường. Dùng trà nõn đắt tiền cho món này không đáng, vì chanh át gần hết hương búp non. Quán cafe muốn bán trà chanh như món chủ lực nên đọc thêm cách nấu mẻ lớn và giữ cốt không chua.

Trà trái cây nền trà xanh hoặc hồng trà

Trà trái cây có hai nền. Nền trà xanh hợp vị chua mát như chanh leo, dứa, quất. Nền hồng trà hợp vị ngọt đậm như đào, xoài, vải. Cốt pha khoảng 12g trà mỗi lít, mỗi ly 500 ml dùng khoảng 160 ml cốt, tức gần 2g trà.

Với nền Trà Xanh Đặc Sản, tiền trà khoảng 670đ mỗi ly. Với nền Trà Bắc, khoảng 480đ. Với nền Hồng Trà Núi Cốc, khoảng 2.400đ mỗi ly. Phần chênh của hồng trà nằm gọn trong giá bán vì phần mứt, siro trái cây đã tốn hơn nhiều. Cách chọn trà nền cho từng vị có ở bài trà trái cây tại quán.

Trà sữa

Trà sữa cần cốt đậm hơn vì sữa làm nhạt vị trà. Ví dụ tính: cốt hồng trà 20g mỗi lít, mỗi ly dùng 150 ml cốt, tức 3g trà. Với Hồng Trà Núi Cốc, tiền trà khoảng 3.750đ mỗi ly theo giá niêm yết. Trà nhài sữa dùng cốt phối 10g Trà Hoa Nhài với 20g Trà Bắc mỗi lít, tiền trà khoảng 2.800đ mỗi ly.

Ô long sữa làm theo cùng cách với cốt 15g Ô Long Đông Tam Đảo mỗi lít, 150 ml mỗi ly, tiền trà khoảng 2.800đ. Bài hồng trà pha trà sữa loại nào ngon so kỹ hơn giữa các nền và cách giữ vị khi thêm sữa tươi hay bột sữa.

Bảng ghép món với hạng trà, liều dùng và tiền trà mỗi phần

Bảng dưới gom các món phổ biến trong thực đơn trà của quán cafe. Cột giá niêm yết tính theo giá bán lẻ đã gồm VAT. Cột giá Đại lý tính theo mức chiết khấu 35% mà khách nhập sỉ theo kg được hưởng. Đây là ví dụ tính, liều trà có thể tăng giảm 10–20% theo khẩu vị khách của từng quán.

Món Mã trà gợi ý Liều trà mỗi phần Tiền trà (giá niêm yết) Tiền trà (giá Đại lý −35%)
Ấm trà xanh (250–300 ml) Trà Xanh Đặc Sản 10g 3.500đ 2.275đ
Ấm trà xanh tầm cao Trà Móc Câu Đặc Biệt 10g 4.500đ 2.925đ
Ấm trà đậm Trà Bắc Truyền Thống 10g 2.500đ 1.625đ
Ấm trà nhài (250–300 ml) Trà Hoa Nhài 8g 9.600đ 6.240đ
Ấm hồng trà Hồng Trà Núi Cốc 6g 7.500đ 4.880đ
Ấm ô long Ô Long Đông Tam Đảo 8g 10.000đ 6.500đ
Cốc trà nóng pha lẻ (250 ml) Trà Xanh Đặc Sản 3g 1.050đ 680đ
Cốc trà đá (200 ml, bình 10 lít) Trà Bắc Truyền Thống 2g 500đ 325đ
Cốc trà đá tính tiền Trà Xanh Đặc Sản 2g 700đ 455đ
Ly trà chanh (500 ml) Trà Bắc Truyền Thống 2g 500đ 325đ
Ly trà trái cây nền xanh Trà Xanh Đặc Sản 1,9g 670đ 435đ
Ly trà trái cây nền hồng trà Hồng Trà Núi Cốc 1,9g 2.400đ 1.560đ
Ly hồng trà sữa Hồng Trà Núi Cốc 3g 3.750đ 2.440đ
Ly trà nhài sữa (cốt phối) Trà Hoa Nhài + Trà Bắc 1,7g + 3,3g 2.800đ 1.840đ
Ly ô long sữa Ô Long Đông Tam Đảo 2,25g 2.800đ 1.830đ

Nhìn bảng sẽ thấy tiền trà chỉ là phần nhỏ trong giá vốn một ly đá. Đường, sữa, siro, trái cây, ly nhựa và đá thường tốn hơn nhiều. Vì vậy, nâng hạng trà nền cho món đá chỉ tốn thêm vài trăm đồng mỗi ly nhưng khách cảm được vị rõ hơn. Ở món nóng thì ngược lại, trà là phần chính, nên chọn hạng nào phải tính kỹ theo giá bán ấm.

Trà xanh khô sợi dài xoăn trên đĩa sứ trắng
Mỗi nhóm món nên có một mã trà riêng thay vì dùng chung một loại.

Tự tính lại tiền trà theo giá nhập của mình

Công thức chung rất đơn giản: tiền trà mỗi phần = giá trà mỗi gam × số gam mỗi phần. Giá mỗi gam = giá mua một túi chia cho số gam trong túi. Ví dụ Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ/kg là 250đ mỗi gam; Hồng Trà Núi Cốc 269.000đ cho 215g là khoảng 1.251đ mỗi gam.

Với món đá nấu theo mẻ, tính ngược từ mẻ: tiền trà mỗi ly = (số gam trà mỗi lít cốt × số lít cốt mỗi ly × giá mỗi gam). Ly trà chanh dùng 0,2 lít cốt, cốt 10g/lít, vậy là 2g trà mỗi ly. Anh chị thay số của quán cafe mình vào là ra.

Khi quán cafe nhập sỉ theo kg, giá được tính từ mức Đại lý, tức giảm 35% trên giá niêm yết. Trà Bắc còn 162.500đ/kg, Trà Xanh Đặc Sản còn 227.500đ/kg, Trà Móc Câu Đặc Biệt còn 292.500đ/kg. Bảng giá theo hạng và cách lên đơn có ở trang nhập sỉ trà Thái Nguyên tận xưởng.

Muốn hiểu vì sao cùng là chè Thái Nguyên mà có loại 250 nghìn, có loại vài triệu một kg, anh chị đọc bài giá 1kg chè Thái Nguyên. Bài giải thích phần chênh nằm ở chuẩn hái, công sao và độ đều giữa các lô, giúp chủ quán cafe biết đồng tiền bỏ thêm mua được gì.

Đang tính lãi từng món trên thực đơn? So lãi gộp từng món trà trong menu — cách xếp món theo lãi trên mỗi ly thay vì theo giá bán.

Quán cafe nhỏ nên giữ mấy mã trà

Quầy bar càng nhiều mã thì càng dễ tồn hàng và nhân viên càng dễ pha sai. Cách làm thực tế là bắt đầu ít mã, thêm dần khi món nào bán đều. Dưới đây là ba mức gợi ý theo quy mô thực đơn.

  • Mức gọn, hai mã: Trà Bắc Truyền Thống cho trà đá, trà chanh, trà trái cây nền xanh; Trà Xanh Đặc Sản cho ấm nóng và cốc trà pha lẻ. Đủ cho quán cafe chỉ có vài món trà phụ bên cạnh cafe.
  • Mức vừa, bốn mã: thêm Hồng Trà Núi Cốc cho trà sữa, trà đào, trà xoài; thêm Trà Hoa Nhài cho ấm thơm và nhài sữa.
  • Mức đầy đủ, sáu mã: thêm Trà Móc Câu Đặc Biệt cho ấm tầm cao và Ô Long Đông Tam Đảo cho ấm ô long, ô long sữa. Hợp quán cafe có khách ngồi lâu, có góc trà riêng.

Ở mức nào cũng nên in một tờ thông số dán trong quầy: mã trà, số gam, nhiệt độ nước, thời gian ủ cho từng món. Nhân viên mới chỉ cần nhìn tờ đó là pha đúng, chủ quán cafe không phải đứng cạnh hướng dẫn. Việc này quan trọng hơn chọn mã đắt hay rẻ, vì vị lệch giữa các ca là lý do khách bỏ món nhanh.

Với quán cafe đang tính mở hẳn một quầy trà đá bên cạnh cafe, danh sách dụng cụ, giấy tờ và cách tính vốn có ở bài mở quán trà đá cần những gì. Nhiều thứ dùng chung được với quầy bar cafe sẵn có.

Một tháng quán cafe dùng bao nhiêu trà

Ví dụ tính cho một quán cafe nhỏ, giả định mỗi ngày bán: 2 bình trà đá 10 lít, 40 ly trà chanh, 20 ly hồng trà sữa và 10 ấm Móc Câu. Số này chỉ để minh họa cách tính, anh chị thay bằng số bán thật của quán.

Món (giả định mỗi ngày) Trà mỗi ngày Trà mỗi tháng (30 ngày) Tiền trà theo giá niêm yết
2 bình trà đá – Trà Bắc 200g 6kg 1.500.000đ
40 ly trà chanh – Trà Bắc 80g 2,4kg 600.000đ
20 ly hồng trà sữa – Hồng Trà Núi Cốc 60g 1,8kg (9 gói 215g) 2.421.000đ
10 ấm – Trà Móc Câu Đặc Biệt 100g 3kg 1.350.000đ
Cộng 440g khoảng 13,2kg 5.871.000đ

Nếu nhập ở mức giá Đại lý (−35%), tổng tiền trà của ví dụ trên còn khoảng 3.816.000đ mỗi tháng. Đơn dưới 10 triệu thì bên mua chịu phí vận chuyển; đơn từ 10 đến dưới 20 triệu được hỗ trợ 50% phí; đơn từ 20 triệu được hỗ trợ 100%. Quán cafe dùng khoảng 13kg mỗi tháng có thể gộp đơn hai ba tháng một lần để đỡ phí ship, miễn là kho bảo quản tốt.

Thời gian xuất hàng: đơn dưới 100kg xuất trong 24 giờ, đơn từ 100kg trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận. Thanh toán không công nợ: quán cafe chuyển trước phí vận chuyển, trả tiền hàng khi nhận.

Bao chè trong kho bảo quản lạnh của xưởng HTX
Mỗi lô trà có số lô truy xuất, quán ghi lại khi nhận hàng.

Bảo quản trà ở quầy bar

Trà khô hút ẩm và hút mùi rất nhanh. Quầy bar quán cafe lại là nơi nhiều mùi: cafe rang, sữa, siro, trái cây cắt. Để trà giữ hương, nên tách kho chính và hộp dùng trong ca.

  • Kho chính: túi nguyên seal để trong thùng kín, nơi khô, tránh nắng, tránh xa máy xay cafe và tủ đá có mùi.
  • Hộp dùng trong ca: hộp kín nắp, mỗi mã một hộp, chỉ chia ra đủ dùng ba đến năm ngày.
  • Cốt đã nấu: dùng trong ngày, không để qua đêm, không đổ cốt mới lên cốt cũ.
  • Ghi số lô trên hộp để khi có thắc mắc về vị, quán cafe và hợp tác xã đối chiếu được ngay.

Giấy tờ nguồn gốc nguyên liệu

Luật An toàn thực phẩm và Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định cơ sở kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ các trường hợp được liệt kê không thuộc diện cấp. Các cơ sở được miễn giấy vẫn phải tuân thủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng. Chủ quán cafe nên hỏi phòng y tế hoặc trạm y tế phường để biết quán cafe của mình thuộc trường hợp nào.

Năm 2026 có thay đổi về văn bản: Nghị định 46/2026/NĐ-CP được ban hành rồi tạm ngưng hiệu lực, trong thời gian đó Nghị định 15/2018 tiếp tục được áp dụng. Quy định có thể thay đổi khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi có hiệu lực, nên anh chị kiểm tra lại với cơ quan y tế địa phương trước khi làm hồ sơ.

Dù thuộc trường hợp nào, nguyên liệu dùng trong quán cafe cũng cần rõ nguồn gốc. Với trà, quán nên giữ hóa đơn, phiếu xuất kho có tên mã và số lô. Các giấy tờ của cơ sở chế biến tại La Bằng, gồm chứng nhận ISO 22000:2018, được công khai ở trang chứng nhận và giấy tờ pháp lý. Quán cafe có thể in kèm trong hồ sơ nguyên liệu.

Thử trước khi chốt mã cho thực đơn

Đọc bảng chưa đủ, vì nước máy mỗi nơi khác nhau, khẩu vị khách mỗi vùng khác nhau. Cách chắc chắn là pha thử ngay tại quầy của quán, bằng nước và dụng cụ của quán, rồi cho nhân viên và vài khách quen nếm.

  1. Pha ấm nóng hai mã cạnh nhau, cùng số gam, cùng nhiệt độ, so hương ở nước đầu và nước thứ ba.
  2. Nấu một mẻ cốt nhỏ 2 lít cho món đá, pha trà chanh và trà trái cây theo đúng công thức quán cafe đang bán.
  3. Để cốt trong tủ mát 4–6 tiếng, nếm lại xem cốt có xuống màu, có chua không.
  4. Ghi lại kết quả vào tờ thông số, chọn mã cho từng món.

Hợp tác xã có chương trình gửi mẫu cho quán cafe và đại lý trước khi nhập. Anh chị đăng ký ở trang nhận mẫu thử trước khi nhập sỉ, ghi rõ quán cafe đang cần trà cho món nóng, món đá hay cả hai để chúng tôi gửi đúng nhóm mã.

Quán cafe đang dùng trà nền cho pha chế? Chọn trà nền cho quán pha chế theo ba mức giá vốn — so ba mức nguyên liệu khi cần cân giữa vị và chi phí.
Bàn trà với ấm chén và ấm đun nước, gợi ý bố trí quầy trà
Mỗi mã trà một hộp kín nắp, ghi số lô, chỉ chia đủ dùng vài ngày.

Quán, nhà hàng, khách sạn cần nguồn ổn định có thể xem điều kiện đặt hàng ở trang trà sỉ cho quán, nhà hàng, khách sạn: đơn từ 10 kg, có hóa đơn VAT, mẫu thử miễn phí.

Câu hỏi thường gặp

Quán cafe mới mở nên nhập loại trà nào trước?

Bắt đầu với hai mã: Trà Bắc Truyền Thống cho trà đá, trà chanh và Trà Xanh Đặc Sản cho ấm nóng. Hai mã này phủ được phần lớn món trà phổ biến. Khi món trà sữa hay trà trái cây bán đều, thêm Hồng Trà Núi Cốc.

Một kg trà pha được bao nhiêu ly cho quán cafe?

Với trà đá rót bình, 1kg Trà Bắc pha được 10 bình 10 lít, khoảng 500 cốc 200 ml. Với ấm nóng 10g mỗi ấm, 1kg khoảng 100 ấm. Với trà chanh 2g mỗi ly, 1kg khoảng 500 ly.

Có dùng chung một loại trà cho cả món nóng và món đá được không?

Được, Trà Xanh Đặc Sản đứng được ở cả hai bên. Tuy vậy, dùng nó cho trà chanh thì tốn hơn Trà Bắc khoảng 200đ mỗi ly. Quán cafe bán nhiều trà chanh nên tách mã để tiết kiệm.

Hợp tác xã có bán cốt trà hay trà sữa pha sẵn cho quán cafe không?

Không. Hợp tác xã chỉ bán trà khô nguyên liệu. Quán cafe tự pha cốt theo công thức của mình, chúng tôi gợi ý liều và cách pha cho từng mã.

Hồng Trà Núi Cốc có nhập theo kg được không?

Mã này đóng gói 215g, giá 269.000đ mỗi gói. Quán cafe dùng nhiều có thể đặt nhiều gói trong một đơn, giá tính theo mức chiết khấu tương ứng. Anh chị gọi hotline để được báo quy cách hiện có.

Trà để được bao lâu sau khi mở túi?

Nên dùng hết trong vài tuần sau khi mở túi, để trong hộp kín, tránh ẩm và mùi. Vì vậy quán cafe nên chọn túi cỡ vừa với lượng dùng, chia ra hộp nhỏ cho từng ca.

Quán cafe ở xa Thái Nguyên nhận hàng thế nào?

Hàng gửi qua đơn vị vận chuyển. Quán cafe chuyển trước phí vận chuyển, trả tiền hàng khi nhận. Đơn từ 10 triệu được hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ phí vận chuyển tùy giá trị đơn.

Nguồn tham khảo

Đang chọn trà cho thực đơn quán? Kể cho chúng tôi anh chị đang có gì sẵn — quán, cửa hàng, tệp khách quen hay kênh online. Hợp tác xã tư vấn hạng trà và quy cách hợp với thực đơn và khu vực trước, chỉ bàn hợp tác khi thấy hợp; chưa hợp thì nói thẳng là chưa hợp.

Cơ quan, doanh nghiệp mua trà dùng hoặc làm quà: mua từ gốc được giá ổn định cả năm, chất lượng chứng minh bằng giấy tờ và cam kết đổi nếu lỗi sản xuất.

Khách lẻ, khách du lịch: mua vài lạng để uống tại cửa hàng bán lẻ Thuận Trà.

Hotline B2B 0368.151.678 · Đăng ký làm đối tác tại trang đại lý chè Thái Nguyên.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *