Món trà nào lãi nhất trong menu: cách so lãi gộp từng món

Bộ ấm chén pha trà

Trả lời nhanh.

  • Lãi gộp mỗi món = giá bán − giá vốn nguyên liệu. Tính theo từng ly, không tính theo cảm giác.
  • Trà nóng thường lãi gộp cao nhất vì ít nguyên liệu phụ, nhưng bán chậm hơn trong mùa nóng.
  • Món có topping, sữa, đá bán chạy hơn nhưng giá vốn cao hơn nhiều.
  • Nhìn hai cột cùng lúc: lãi gộp mỗi ly và số ly bán mỗi ngày. Món lãi cao mà bán 2 ly một ngày không cứu được menu.

Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, cấp trà nguyên liệu cho nhiều quán. Bài này hướng dẫn anh chị lập một bảng lãi gộp cho toàn menu. Giá bán và chi phí nguyên liệu phụ trong ví dụ là con số giả định do chúng tôi dựng ra để minh hoạ cách tính; hợp tác xã chỉ công bố giá niêm yết của trà và không định giá món cho quán.

Bộ ấm chén pha trà

Lãi gộp từng món khác nhau ra sao

Ba nhóm món, ba cấu trúc chi phí:

  • Trà nóng pha ấm. Nguyên liệu gần như chỉ có trà và nước. Giá vốn thấp nhất.
  • Trà đá, trà chanh. Thêm đá, đường, chanh và ly. Giá vốn trung bình.
  • Trà sữa, trà hoa quả. Thêm sữa, siro, topping, ly nhựa, nắp, ống hút. Giá vốn cao nhất.

Điểm dễ bỏ sót là ly và vật tư một lần. Với món mang đi, khoản này có thể ngang hoặc hơn phần trà.

Cách tính nhanh cho 10 món

  1. Liệt kê nguyên liệu của một ly, ghi rõ khối lượng: bao nhiêu gam trà, bao nhiêu ml sữa, mấy viên đá.
  2. Quy giá vốn từng thành phần. Với trà, lấy giá vốn mỗi kilôgam chia 1.000 rồi nhân số gam.
  3. Cộng vật tư một lần: ly, nắp, ống hút, túi.
  4. Lấy giá bán trừ đi tổng, ra lãi gộp mỗi ly.
  5. Nhân với số ly bán mỗi ngày để biết món nào thực sự nuôi quán.

Mốc tiện dùng: theo định lượng gói ấm 10 g, 1 kg trà pha được khoảng 100 ấm. Cách tính chi tiết cho ấm trà có trong bài 1 kg Trà Bắc pha được bao nhiêu ấm.

Trà xanh khô sợi nhỏ xoăn trên đĩa sứ trắng – TRAVINA HTX Tâm Trà Việt
Trà xanh khô sợi nhỏ xoăn trên đĩa sứ trắng

Bảng so giá vốn, giá bán và lãi gộp

Toàn bộ bảng là ví dụ giả định. Giá vốn trà tính theo giá niêm yết và chiết khấu đại lý 35%; giá bán và chi phí nguyên liệu phụ là con số giả thiết để minh hoạ, anh chị thay bằng số của quán mình.

Món Trà dùng Giá vốn trà Nguyên liệu phụ và ly (giả định) Giá bán (giả định) Lãi gộp ước tính
Ấm trà nóng Trà Bắc 10 g ≈ 1.625đ 500đ 15.000đ ≈ 12.875đ
Ấm trà Móc Câu Móc Câu 10 g ≈ 2.925đ 500đ 25.000đ ≈ 21.575đ
Trà đá ly lớn Trà Bắc 5 g ≈ 813đ 2.000đ 8.000đ ≈ 5.187đ
Trà chanh Trà Bắc 5 g ≈ 813đ 5.000đ 20.000đ ≈ 14.187đ
Hồng trà pha sữa Hồng Trà Núi Cốc 8 g ≈ 6.500đ 9.000đ 30.000đ ≈ 14.500đ
Trà tấm túi lọc 1 gói Tấm Đinh Túi Lọc ≈ 2.860đ 500đ 12.000đ ≈ 8.640đ

Nhìn bảng sẽ thấy vài điều quen thuộc: món càng nhiều nguyên liệu phụ thì phần trà càng nhỏ trong giá vốn, và món trà nóng hạng trung có lãi gộp tốt nhưng chỉ bán được cho tệp khách ngồi lâu.

Đẩy món lãi cao lên đầu menu

  • Đặt ở vị trí mắt nhìn đầu tiên, thường là góc trên bên trái hoặc khung riêng.
  • Đặt tên rõ ràng và ghi hạng trà dùng trong món, ví dụ tên hạng của hợp tác xã. Khách sành sẽ nhận ra.
  • Gợi ý bán kèm: món ăn nhẹ đi với ấm trà nóng.
  • Dặn nhân viên giới thiệu món đó khi khách phân vân.
Vườn ươm chè giống dưới lưới che – TRAVINA HTX Tâm Trà Việt
Vườn ươm chè giống dưới lưới che

Bỏ món lãi thấp mà bán chậm

Mỗi món trong menu tốn chỗ trong kho, tốn nguyên liệu dễ hỏng và tốn thời gian đào tạo. Ba dấu hiệu nên bỏ:

  1. Bán dưới vài ly mỗi tuần trong một tháng liền.
  2. Cần nguyên liệu riêng mà món khác không dùng tới.
  3. Lãi gộp mỗi ly thấp hơn hẳn mức trung bình của menu.

Một lưu ý về nguyên liệu: hợp tác xã bán trà theo danh mục đã công bố, không nhận phối trộn theo công thức riêng của khách và không bán trà vụn, trà cám. Quán muốn đổi vị thì đổi hạng trà hoặc đổi cách pha, không đặt trộn sẵn.

Cách chọn hạng làm trà nền cho từng loại đồ uống có trong bài hồng trà là gì và các loại chè Thái Nguyên theo phẩm cấp.

So lãi từng món chỉ đúng khi giá nhập đã tính đúng chiết khấu. Cách tính nằm ở bài về mức chiết khấu 35–45% và lãi thực.

Ba sai số hay gặp khi tính lãi gộp menu

Tính trà theo giá niêm yết thay vì giá vốn. Đây là lỗi làm con số lãi gộp thấp hơn thực tế và khiến quán bỏ nhầm món tốt. Luôn dùng giá vốn, tức giá niêm yết đã trừ phần chiết khấu theo cấp hợp tác.

Quên phần hao cuối ca. Trà pha rồi không bán hết, trân châu quá giờ, đá tan trong thùng đều là tiền. Cách đơn giản là cộng một khoản hao cố định cho mỗi món rồi chỉnh lại sau một tháng theo số thực tế.

Không tách món uống tại quán và món mang đi. Hai nhóm này khác nhau ở ly, nắp và túi, đôi khi chênh vài nghìn đồng mỗi ly. Nếu quán bán nhiều món mang đi thì nên tách thành hai dòng riêng trong bảng.

Khi menu đã ổn định, bước tiếp theo là chọn hạng trà nền cho từng nhóm món. Bảng phân hạng và giá từng mã có trong bài bảng giá chè Thái Nguyên theo phẩm cấp, còn hạng nào hợp với quán nào thì xem bài Trà Bắc Truyền Thống cho quán và nhà hàng.

Nguồn gốc lô trà

Trà nguyên liệu cấp cho quán làm từ 40,5 ha vùng nguyên liệu của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, hái tay 100%. Hồng Trà Núi Cốc và các dòng cao cấp chế biến tại cơ sở La Bằng, xưởng đạt ISO 22000:2018 (GOODVN91025.FSMS) với phạm vi gồm trà xanh và hồng trà. Trà khô có hạn 12 tháng, mỗi lô có mã in trên bao bì. Xem hồ sơ pháp lý và chứng nhận.

Câu hỏi thường gặp

Giá vốn trà nên chiếm bao nhiêu phần trăm giá bán?

Mỗi quán một mô hình, chúng tôi không đưa ra tỉ lệ chuẩn. Cách dùng đúng là so các món trong chính menu của anh chị.

Dùng hạng trà cao hơn có tăng giá bán được không?

Có thể, nếu khách nhận ra khác biệt. Nên thử song song hai hạng trong vài tuần và nghe phản hồi trước khi đổi hẳn.

Hợp tác xã có pha trộn sẵn theo công thức của quán không?

Không. Hợp tác xã chỉ bán các mã trong danh mục đã công bố.

Bao lâu nên tính lại bảng lãi gộp?

Mỗi quý, và ngay khi có nguyên liệu chính đổi giá.

Chọn trà nền cho menu

Anh chị muốn thử vài hạng trước khi chốt? Hợp tác xã gửi mẫu miễn phí (anh chị trả phí ship) kèm bảng giá theo kg. Xem trang nhập sỉ · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678.

Anh chị cần giá sỉ cho quán cà phê, trà đá? Xem bài giá sỉ Trà Bắc cho quán.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *