Trả lời nhanh: Một nhà hàng Hải Phòng bán hải sản ở Đồ Sơn, 30 bàn, mùa biển (tháng 4–8) dùng khoảng 0,9kg trà mỗi bàn mỗi tháng, tức chừng 27kg cho cả nhà hàng; sang mùa đông chỉ còn khoảng 0,26kg mỗi bàn. Tính theo giá Đại lý (giá niêm yết trừ 35%), tiền trà mùa cao điểm vào khoảng 5 triệu đồng một tháng, mỗi lượt bàn chưa tới 2.800đ.
Con số thật của từng quán phụ thuộc ba thứ: số lượt bàn mỗi ngày, tỷ lệ trà đá với ấm nóng, và mùa khách. Bài dưới đây đưa công thức, bảng tính cho bốn kiểu bếp ở Hải Phòng và cách nhập theo kg từ xưởng La Bằng.
Với nhà hàng Hải Phòng, trà là khoản chi nhỏ trong bếp nhưng lại là khoản chi lệch mùa mạnh. Tháng 6 bàn kín cả trưa lẫn tối, bình trà đá phải pha lại liên tục. Tháng 12 gió mùa về, khách thưa, nhưng bàn nào cũng gọi ấm nóng. Nhập theo cảm tính thì mùa hè thiếu hàng, mùa đông tồn túi mở dở, để lâu trong không khí ẩm của vùng biển.
Bài này chia nhà hàng Hải Phòng thành bốn nhóm bếp: nhà hàng hải sản ở Đồ Sơn và Cát Bà, nhà hàng tiệc cưới trong nội thành và các huyện cũ, bếp ăn công nghiệp ở khu VSIP, Đình Vũ, và nhà hàng tiếp khách quanh khu cảng. Mỗi nhóm có một cách dùng trà khác nhau, nên bảng tính cũng khác nhau. Nếu anh chị làm ở Hà Nội, bài nhà hàng ở Hà Nội nhập trà sỉ có khung tính riêng cho phố cổ và ven đô.
Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt (TRAVINA), vùng nguyên liệu Đại Từ – La Bằng dưới chân dãy Tam Đảo, Thái Nguyên. Hợp tác xã có 90 hộ xã viên, 40,5 ha chè đang sản xuất, sản lượng khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm. Toàn bộ 90 hộ với 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP; cơ sở chế biến tại La Bằng đạt ISO 22000:2018. Mỗi lô hàng có số lô để truy xuất.
Mùa khách biển làm lượng trà lệch nhau gấp ba
Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Phòng (số liệu Báo Văn Hóa đăng cuối tháng 6/2026), sáu tháng đầu năm 2026 thành phố ước đón 8.723.550 lượt khách, tăng 15,7% so với cùng kỳ 2025. Riêng tháng 6/2026 ước khoảng 2.582.000 lượt, gần 30% của cả nửa năm. Nói cách khác, một tháng hè đón lượng khách gần gấp đôi mức bình quân các tháng đầu năm.
Với nhà hàng Hải Phòng, độ lệch còn rõ hơn con số toàn thành phố. Các khu ven biển như Đồ Sơn và Cát Bà gần như sống theo mùa: từ cuối tháng 4 đến hết tháng 8 là cao điểm, tháng 9–10 còn khách cuối tuần, từ tháng 11 đến tháng 2 vắng hẳn. Nhà hàng trong nội thành và bếp ăn khu công nghiệp thì đều hơn, nhưng lại có mùa cưới và mùa tăng ca riêng.
Vì vậy, câu hỏi “mỗi bàn tốn bao nhiêu trà một tháng” ở Hải Phòng phải trả lời theo từng mùa, không lấy một con số chung cho cả năm. Phần dưới tách riêng ba giai đoạn để anh chị tự thay số của quán mình vào.

Cách tính trà theo lượt bàn cho quán hải sản
Ở quán hải sản, đơn vị nên đếm là lượt bàn, không phải số bàn. Một bàn ngồi trưa rồi tối là hai lượt bàn. Cuối tuần mùa hè, nhiều bàn quay ba lượt. Cách đếm đơn giản: lấy số hóa đơn trong ngày, vì mỗi hóa đơn gần như là một lượt bàn.
Công thức chúng tôi dùng: trà mỗi tháng = lượt bàn mỗi ngày × gam trà mỗi lượt bàn × số ngày mở cửa. Gam trà mỗi lượt bàn lại gồm hai phần: trà pha bình trà đá rót cho bàn, và ấm trà nóng mời sau bữa.
Hai định mức gốc cần nhớ
- Một ấm trà nóng dùng khoảng 10g trà. Vì vậy 1kg trà pha được khoảng 100 ấm.
- Bình trà đá 10 lít dùng khoảng 100g trà, tức khoảng 10g cho mỗi lít trà đá.
Hai con số này khớp với bài 1kg Trà Bắc pha được bao nhiêu ấm và bài hướng dẫn pha bình trà đá 10 lít. Quán nào pha đậm hơn thì tăng lên 12g mỗi ấm; quán pha loãng thì giảm, nhưng nên giữ một định lượng cố định để vị đều giữa các ca.
Tỷ lệ trà đá và ấm nóng đổi theo mùa
Mùa hè ở Đồ Sơn, gần như bàn nào cũng uống trà đá trong bữa, còn ấm nóng thì khoảng một nửa số bàn gọi sau bữa. Mùa đông thì ngược lại: trà đá rất ít, ấm nóng thành chính. Đây là chỗ nhiều quán tính sai, vì lấy định mức mùa hè áp cho cả năm.
Trong ví dụ tính dưới đây, chúng tôi đặt định mức cho mỗi lượt bàn như sau. Mùa cao điểm: 1 lít trà đá (10g Trà Bắc Truyền Thống) cộng nửa ấm nóng (5g Trà Xanh Đặc Sản). Giao mùa: 7g trà đá và 7g ấm nóng. Mùa thấp: 3g trà đá và một ấm nóng đầy đủ 10g.
Bảng tính mẫu cho nhà hàng hải sản 30 bàn ở Đồ Sơn
Ví dụ tính, không phải số liệu khảo sát. Giá dùng giá Đại lý: Trà Bắc Truyền Thống 162.500đ/kg (niêm yết 250.000đ/kg trừ 35%), Trà Xanh Đặc Sản 227.500đ/kg (niêm yết 350.000đ/kg trừ 35%). Mỗi tháng tính 30 ngày mở cửa.
| Giai đoạn | Tháng | Lượt bàn/ngày | Trà Bắc/tháng | Xanh Đặc Sản/tháng | Tổng trà/tháng | Tiền trà/tháng (giá Đại lý) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cao điểm biển | 4 – 8 | 60 | 18kg | 9kg | 27kg | 4.972.500đ |
| Giao mùa | 3, 9, 10 | 35 | 7,35kg | 7,35kg | 14,7kg | 2.866.500đ |
| Mùa thấp | 11 – 2 | 20 | 1,8kg | 6kg | 7,8kg | 1.657.500đ |
| Cả năm | 12 tháng | — | 119,25kg | 91,05kg | 210,3kg | 40.092.000đ |
Cách ra số dòng đầu: 60 lượt bàn × 10g × 30 ngày = 18kg Trà Bắc; 60 × 5g × 30 = 9kg Xanh Đặc Sản. Tiền: 18kg × 162.500đ = 2.925.000đ, cộng 9kg × 227.500đ = 2.047.500đ, ra 4.972.500đ. Chia cho 1.800 lượt bàn trong tháng, mỗi lượt bàn tốn khoảng 2.760đ tiền trà.
Chia theo bàn: mùa cao điểm 27kg cho 30 bàn là 0,9kg mỗi bàn mỗi tháng; mùa thấp 7,8kg cho 30 bàn là 0,26kg. Hai mức này chênh nhau hơn ba lần. Anh chị nên cộng thêm khoảng 10% dự phòng cho ngày lễ, ngày bàn quay nhiều hơn dự tính.
Bốn kiểu bếp, bốn cách dùng trà
Bảng trên hợp với quán hải sản ven biển. Ba kiểu bếp còn lại của nhà hàng Hải Phòng dùng trà rất khác: nhà hàng trên đảo có nhiều khách quốc tế, sảnh tiệc cưới phục vụ theo mâm, còn bếp ăn khu công nghiệp tính theo lít và theo suất.
Nhà hàng ở Cát Bà: ấm trà ghi lên thực đơn
Khách ở Cát Bà có nhiều khách nước ngoài hơn các bãi biển đất liền, và khách quốc tế thường gọi trà nóng không đường như một món, chứ không chờ được mời. Đây là cơ hội để nhà hàng ghi trà lên thực đơn và tính tiền, thay vì chỉ mời miễn phí. Bài menu trà Việt cho nhà hàng gợi ý cách chọn 4–6 món và cách đặt giá ấm từ giá vốn.
Ví dụ tính cho ấm trà ghi trên thực đơn: Trà Móc Câu Đặc Biệt giá Đại lý 292.500đ/kg, mỗi ấm 10g là khoảng 2.925đ tiền trà. Trà Ô Long Đông Tam Đảo gói 215g giá niêm yết 269.000đ, giá Đại lý 174.850đ; một ấm 7g tốn khoảng 5.690đ. Hồng Trà Núi Cốc cùng mức giá, hợp với khách quen uống trà đen.
Cát Bà là đảo, nên đặt hàng nhỏ lẻ nhiều lần rất tốn công. Cách làm hợp lý hơn là chốt một đơn đầu mùa vào cuối tháng 3, đủ dùng cho tháng 4 và tháng 5, rồi nhập thêm một lần giữa mùa. Đơn gom lại cũng dễ chạm mức được hỗ trợ phí vận chuyển. Những gợi ý cho khách sạn, du thuyền trên đảo nằm trong bài trà cho du thuyền vịnh Lan Hạ, khách sạn Cát Bà và resort Đồ Sơn.
Nhà hàng tiệc cưới: tính theo mâm, dùng trà túi lọc
Sảnh tiệc cưới cần pha nhanh, pha đồng loạt và không để bã trà vương trên bàn. Vì vậy trà túi lọc tiện hơn trà rời. Trà Tấm Đinh Túi Lọc đóng túi 500g gồm 50 gói khoảng 10g, giá niêm yết 110.000đ một túi, giá Đại lý 71.500đ một túi, tức khoảng 1.430đ mỗi gói.
Ví dụ tính cho một nhà hàng tiệc cưới có hai sảnh, tháng mùa cưới chạy 24 tiệc, trung bình 50 mâm mỗi tiệc. Tổng là 1.200 mâm. Mỗi mâm pha hai lần, mỗi lần một gói, cần 2.400 gói, tức 48 túi 500g. Tiền trà theo giá Đại lý: 48 × 71.500đ = 3.432.000đ, khoảng 2.860đ mỗi mâm.
Mùa cưới ở Hải Phòng thường dồn vào các tháng cuối năm và sau Tết, đúng lúc chè nghỉ hái. Nhà hàng tiệc nên chốt đơn từ tháng 10 để không bị động. Định mức chi tiết cho đám cưới, đám hiếu nằm ở bài trà cho tiệc cưới, nhà hàng tiệc: định mức theo bàn.

Bếp ăn khu VSIP, Đình Vũ và khu cảng: tính theo lít
Bếp ăn công nghiệp không tính theo ấm, mà tính theo lít trà đá rót cho công nhân. Người làm ở bãi container, kho bãi quanh cảng hay xưởng có nhiệt độ cao uống nhiều hơn dân văn phòng. Trong ví dụ này, chúng tôi đặt 0,3 lít mỗi suất, tức 3g Trà Bắc Truyền Thống mỗi suất.
Ví dụ tính cho bếp 1.200 suất mỗi ngày, 26 ngày làm việc mỗi tháng: 1.200 × 0,3 lít = 360 lít trà mỗi ngày, cần 3,6kg trà. Cả tháng là 3,6 × 26 = 93,6kg. Tiền trà theo giá Đại lý: 93,6kg × 162.500đ = 15.210.000đ, khoảng 490đ mỗi suất.
Đơn tháng 93,6kg đã trên 10 triệu nên được hỗ trợ 50% phí vận chuyển, và vẫn dưới 100kg nên xưởng xuất hàng trong 24 giờ. Nếu gộp hai tháng một lần (187,2kg, khoảng 30,4 triệu) thì được hỗ trợ 100% phí vận chuyển, đổi lại đơn trên 100kg xuất trong 2 ngày. Cách lập dự toán cho căng tin nhà máy có trong bài trà cho bếp ăn công nghiệp.
Nhà hàng tiếp khách đối tác quanh cảng
Nhóm này ít bàn, nhưng khách thường là đối tác làm ăn, ngồi lâu và để ý ấm trà. Ấm mời nên dùng hạng cao hơn: Trà Nõn Cánh Hạc giá niêm yết 650.000đ/kg, giá Đại lý 422.500đ/kg, mỗi ấm 10g khoảng 4.225đ. Ở mức số bàn nhỏ, chênh lệch so với Trà Xanh Đặc Sản chỉ khoảng 2.000đ mỗi ấm, nhưng khách nhận ra khác biệt ở nước thứ hai, thứ ba.
Trà đá miễn phí hay ấm trà nóng: so tiền trên mỗi lượt bàn
Nhiều nhà hàng hải sản rót trà đá miễn phí, có nơi tính tiền theo bình. Đó là quyết định riêng của từng quán; điều cần biết là tiền trà thực sự rất nhỏ so với các khoản khác trên hóa đơn. Bảng dưới so tiền trà theo giá Đại lý cho từng cách phục vụ hay gặp ở nhà hàng Hải Phòng.
| Cách phục vụ | Mã trà gợi ý | Liều trà | Tiền trà giá Đại lý |
|---|---|---|---|
| Bình trà đá rót cho bàn hải sản | Trà Bắc Truyền Thống | 10g/lít | 1.625đ/lít |
| Trà đá suất ăn công nhân | Trà Bắc Truyền Thống | 3g/suất | khoảng 490đ/suất |
| Ấm nóng mời sau bữa | Trà Xanh Đặc Sản | 10g/ấm | 2.275đ/ấm |
| Mâm tiệc cưới, pha hai lần | Trà Tấm Đinh Túi Lọc | 2 gói/mâm | 2.860đ/mâm |
| Ấm ghi trên thực đơn cho khách du lịch | Trà Móc Câu Đặc Biệt | 10g/ấm | 2.925đ/ấm |
| Ấm trà ô long cho khách quốc tế | Ô Long Đông Tam Đảo | 7g/ấm | khoảng 5.690đ/ấm |
| Ấm tiếp đối tác | Trà Nõn Cánh Hạc | 10g/ấm | 4.225đ/ấm |
Đọc bảng này theo chiều ngược lại: nếu quán muốn thu tiền ấm trà, giá vốn trà chỉ là phần nhỏ, phần lớn là nước, ga, công rửa ấm chén và hao vỡ. Bài trà mời sau bữa ăn tại nhà hàng bóc tách các khoản này theo từng bàn.
Vị trà nào hợp với bữa hải sản
Bữa hải sản nhiều đồ nướng, đồ hấp, nước chấm chua cay. Khách thường muốn một ngụm trà đá chát nhẹ, đậm vừa để đỡ ngấy. Trà Bắc Truyền Thống hợp vai này: nước vàng xanh, chát rõ, hậu ngọt, pha đá vẫn giữ vị. Trà Xanh Đặc Sản cánh nhỏ đều hơn, nước trong hơn, hợp ấm nóng sau bữa.
Trà Móc Câu Đặc Biệt cánh xoăn như móc câu, hương cốm rõ, hợp với ấm ghi tên trên thực đơn. Trà ướp hoa như Trà Hoa Nhài hay Trà Hoa Bưởi hợp với khách trẻ và khách nữ, nhưng hương hoa dễ lấn mùi món ăn, nên để ở khu đồ uống riêng thay vì rót chung cho cả bàn.
Nhập theo kg từ Thái Nguyên về Hải Phòng
Nhà hàng Hải Phòng mua trà về để phục vụ khách, không bán lại, thuộc diện nhập sỉ theo kg. Hợp tác xã tính giá từ mức Đại lý, tức giá niêm yết trừ 35%; đơn lớn báo giá riêng theo sản lượng và quy cách. Bảng giá đầy đủ 36 mã ở trang giá sỉ trà Thái Nguyên; cách đặt đơn ở trang nhập sỉ trà tận xưởng.
| Mã trà | Giá niêm yết | Giá nhập sỉ (−35%) | Quy cách |
|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 250.000đ/kg | 162.500đ/kg | túi 500g |
| Trà Xanh Đặc Sản | 350.000đ/kg | 227.500đ/kg | túi 500g |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 450.000đ/kg | 292.500đ/kg | theo kg |
| Trà Nõn Cánh Hạc | 650.000đ/kg | 422.500đ/kg | theo kg |
| Trà Tấm Đinh Túi Lọc | 110.000đ/túi | 71.500đ/túi | túi 500g = 50 gói |
| Trà Ô Long Đông Tam Đảo | 269.000đ/gói | 174.850đ/gói | gói 215g |
Giá niêm yết đã gồm VAT và giống nhau trên mọi kênh. Khi đổi giá, hợp tác xã báo trước một tháng, nên nhà hàng có thời gian chỉnh thực đơn hoặc nhập trước.
Thanh toán, xuất hàng và thời gian giao
- Không công nợ: bên mua chuyển trước phí vận chuyển, trả tiền hàng khi nhận (COD).
- Hàng có sẵn không cọc. Đặt cọc 20–30% chỉ áp dụng cho đơn đặt trước hàng Tết (mở từ tháng 10), đơn in nhãn riêng và đơn quà doanh nghiệp.
- Xuất hàng: đơn dưới 100kg xuất trong 24 giờ, đơn từ 100kg trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận.
- Thời gian giao: trong 3–5 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
- Hỗ trợ phí vận chuyển: đơn từ 20 triệu hỗ trợ 100%; từ 10 đến dưới 20 triệu hỗ trợ 50%; dưới 10 triệu bên mua chịu.
- Hóa đơn: có xuất hóa đơn VAT cho nhà hàng, bếp ăn.
Gom đơn thế nào để vừa kho, vừa đỡ phí vận chuyển
Quay lại nhà hàng hải sản 30 bàn ở Đồ Sơn. Một tháng cao điểm cần 27kg, tiền khoảng 4,97 triệu, dưới mức 10 triệu nên bên mua tự chịu phí vận chuyển. Gộp hai tháng thì 54kg, khoảng 9,95 triệu, vẫn thiếu một chút để được hỗ trợ. Gộp ba tháng thì 81kg, khoảng 14,9 triệu, được hỗ trợ 50% và vẫn xuất trong 24 giờ.
Cách gom hợp lý cho quán này: một đơn cuối tháng 3 đủ cho tháng 4–6, một đơn cuối tháng 6 cho tháng 7–8 và phần đầu tháng 9. Mùa thấp mỗi tháng chỉ 7,8kg, nên nhập một lần cho hai đến ba tháng. Phần lớn nhà hàng Hải Phòng ven biển có thể theo nhịp này. Đừng gom quá dài: kho gần biển ẩm, trà để lâu dễ mất hương. Bài tồn kho trà: nhập bao nhiêu và xếp kho thế nào có cách tính mức tồn an toàn.

Giấy tờ nhà hàng nên giữ khi nhập trà
Đoàn kiểm tra an toàn thực phẩm thường hỏi nguồn gốc nguyên liệu đầu vào, kể cả trà mời khách. Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật An toàn thực phẩm, trong đó có phần tự công bố sản phẩm. Với trà, nhà hàng không phải tự làm hồ sơ, nhưng nên lưu giấy tờ của nhà cung cấp để xuất trình khi cần.
- Hóa đơn VAT hoặc phiếu xuất kho có ghi tên mã trà, khối lượng và số lô.
- Bản sao giấy chứng nhận ISO 22000:2018 của cơ sở chế biến La Bằng và giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Bản tự công bố và phiếu kiểm nghiệm của đúng mã trà đang dùng.
- Nhãn sản phẩm trên túi: tên hàng, cơ sở sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng, số lô.
Toàn bộ bản sao có ở trang chứng nhận và giấy tờ pháp lý. Vùng nguyên liệu 40,5 ha của hợp tác xã canh tác theo quy trình VietGAP; anh chị nên đọc đúng phạm vi đó, không nói rộng ra cho toàn bộ sản lượng.
Bảo quản trà trong bếp gần biển
Không khí ở Đồ Sơn, Cát Bà ẩm và có muối, trà khô lại hút ẩm và hút mùi rất nhanh. Bếp hải sản còn có mùi tanh từ bể hải sản, mùi khói nướng. Một túi trà mở miệng để cạnh bể tôm cá vài hôm là đã ngả mùi, nên kho trà của nhà hàng Hải Phòng ven biển cần kín hơn kho trong đất liền.
- Giữ trà trong túi gốc, gập kín miệng, cho vào thùng hoặc hộp có nắp kín.
- Kê trà ở kho khô, xa bể hải sản, xa bếp nướng và bếp hấp.
- Chỉ mở một túi cho ca làm; túi đang dùng đặt trong hộp kín ở quầy pha.
- Nhập trước xuất trước theo số lô; ghi ngày mở túi lên mặt túi.
- Mùa nồm tháng 2–3 kiểm tra kho hằng tuần, thấy túi ẩm thì dùng trước.
Những lỗi kho hay làm hỏng hàng được liệt kê trong bài hàng trà hỏng vì kho: sáu lỗi tốn tiền ở điểm bán.
Bán thêm trà cho khách du lịch mang về
Khách ăn hải sản ở Đồ Sơn, Cát Bà hay hỏi mua đặc sản mang về. Một kệ nhỏ cạnh quầy thu ngân có thể bày trà hộp làm quà: Hộp Trà Vạn Phúc 38.000đ (12 gói Trà Bắc đóng ấm 10g, hộp giấy kraft), Hộp Trà Nõn Tôm Cánh Hạc 105.000đ. Nhà hàng muốn bán lại thì đăng ký làm Đại lý theo chính sách phân phối, không phải mua theo giá nhập sỉ kg như trà dùng trong bếp.
Điều kiện cần biết: đơn mở cấp Đại lý từ 5.000.000đ, doanh số duy trì 9.000.000đ mỗi quý; chiết khấu set quà và hộp theo bảng của chính sách phân phối QĐ 29/2026. Đối tác bán đúng giá niêm yết. Hộp và set quà không thuộc diện mua lại hàng tồn, nên nhập theo tốc độ bán thật của mùa khách. Ý tưởng mở kênh bán ở thành phố có trong bài Hải Phòng lấy trà Thái Nguyên sỉ: 4 kênh bán và 3 mức vốn.

Đặt hàng cho mùa Tết và mùa cưới cuối năm
Tết Đinh Mùi rơi vào ngày 06/02/2027. Chè nghỉ hái từ khoảng tháng 11 đến tháng 2, nên hàng bán dịp Tết là hàng làm trong năm, xưởng trữ trong kho lạnh. Đơn đặt trước hàng Tết mở từ tháng 10, có cọc 20–30%.
Với nhà hàng tiệc cưới, đây là quãng bận rộn: tiệc cuối năm, tất niên công ty, tiệc tân niên. Nên ước lượng số tiệc đã nhận cọc đến tháng 1, nhân định mức gói mỗi mâm, rồi chốt một đơn lớn từ cuối tháng 11. Nhà hàng Hải Phòng ven biển thì ngược lại, chỉ cần giữ mức tồn cho mùa thấp và vài ngày Tết. Lịch chốt hàng chi tiết ở bài nhập hàng Tết lúc nào để không thiếu, không tồn.
Thử mẫu trước khi chốt mã cho nhà hàng
Đừng chốt mã trà chỉ qua bảng giá. Mỗi nhà hàng Hải Phòng dùng nước khác nhau, pha bằng bình, bằng ấm hay bằng nồi khác nhau, nên cùng một mã trà có thể ra vị khác. Cách thử chúng tôi hay khuyên: pha hai mã cạnh nhau theo đúng định lượng quán định dùng, để nguội một nửa làm trà đá, nếm cả lúc nóng và lúc đá, rồi cho vài nhân viên phục vụ nếm cùng.
Ghi lại vị chát, màu nước, mùi sau 30 phút và sau 2 giờ để trong bình. Trà đá ở quán hải sản thường đứng bình lâu, nên mùi sau 2 giờ quan trọng hơn ngụm đầu. Anh chị đăng ký nhận mẫu thử trước khi nhập sỉ, ghi rõ kiểu phục vụ để hợp tác xã gửi đúng mã.
Nếu anh chị đang chọn nguồn trà cho quầy, bàn ăn hay phòng nghỉ, trang trà sỉ cho quán, nhà hàng, khách sạn tóm tắt dòng trà gợi ý theo từng loại hình.
Câu hỏi thường gặp
Nhà hàng Hải Phòng chỉ có 12 bàn có được tính giá nhập sỉ không?
Được. Nhà hàng mua trà dùng trong bếp được tính giá từ mức Đại lý, tức giá niêm yết trừ 35%, không phân biệt quy mô. Điều cần cân nhắc là phí vận chuyển: đơn dưới 10 triệu bên mua chịu, nên quán nhỏ nên gom hai đến ba tháng một đơn, miễn kho đủ khô.
Mùa hè một bàn hải sản tốn bao nhiêu trà một tháng?
Theo ví dụ tính ở trên, mỗi bàn khoảng 0,9kg mỗi tháng khi quay hai lượt mỗi ngày, gồm trà đá và nửa ấm nóng mỗi lượt. Quán quay ba lượt cuối tuần hay rót trà đá đậm hơn thì cộng thêm. Cách đúng là đếm hóa đơn một tuần rồi nhân lại.
Giao hàng ra Cát Bà mất bao lâu?
Thời gian giao chung là 3–5 ngày kể từ ngày ký hợp đồng; đơn dưới 100kg rời xưởng trong 24 giờ. Với đảo, anh chị nên đặt sớm hơn vài ngày so với lúc cần dùng và gom đơn đầu mùa, tránh đặt gấp giữa tháng cao điểm.
Hợp tác xã có cho nhà hàng nợ tiền hàng theo tháng không?
Không. Hợp tác xã không áp dụng công nợ. Bên mua chuyển trước phí vận chuyển, trả tiền hàng khi nhận. Hàng có sẵn không phải đặt cọc.
Nhà hàng Hải Phòng có cần giữ hóa đơn khi nhập trà?
Nên giữ. Hóa đơn VAT hoặc phiếu xuất kho có số lô giúp nhà hàng chứng minh nguồn gốc khi được kiểm tra, và cũng giúp đối chiếu khi một lô có vấn đề. Hợp tác xã có xuất hóa đơn VAT.
Tiệc cưới đông khách nên dùng trà rời hay trà túi lọc?
Sảnh trên 30 mâm nên dùng trà túi lọc vì pha nhanh, đều vị, dọn bàn gọn. Trà rời hợp với nhà hàng tiệc nhỏ hoặc mâm khách VIP muốn ấm trà đậm hơn.
Bếp ăn khu công nghiệp có nhập được đơn trên 1 tấn không?
Được, đơn từ 1 tấn thời gian xuất theo thỏa thuận và giá báo riêng theo sản lượng, quy cách. Với các đơn lớn, hợp tác xã khuyên thử mẫu và chốt định mức lít mỗi suất trước khi ký.
Nhà hàng có thể in tên quán lên túi trà không?
Có thể làm theo hình thức gia công nhãn riêng, đơn tối thiểu từ 20.000.000đ, cọc 20–30%, thời gian giao lâu hơn hàng có sẵn. Mẫu in phải ký duyệt trước và hàng in riêng không đổi trả nếu không có lỗi sản xuất.
Nguồn tham khảo
- Báo Văn Hóa – số liệu Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Phòng (2026), Hải Phòng: Khách du lịch tăng 15,7% so với cùng kỳ — 6 tháng đầu năm 2026 ước 8.723.550 lượt khách; riêng tháng 6 ước khoảng 2.582.000 lượt.
- Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
- VnEconomy (2022), Du lịch Hải Phòng vào mùa “hốt bạc” — mùa du lịch biển Hải Phòng thường khởi động từ cuối tháng 4.
Nhà hàng, bếp ăn đang tìm nguồn trà ổn định? Kể cho chúng tôi anh chị phục vụ bao nhiêu lượt bàn hay bao nhiêu suất mỗi ngày, mùa nào đông khách. Hợp tác xã tư vấn hạng trà và định mức hợp với bếp trước, chỉ bàn hợp tác khi thấy hợp; chưa hợp thì nói thẳng là chưa hợp.
Cơ quan, doanh nghiệp mua trà dùng hoặc làm quà: mua từ gốc được giá ổn định cả năm, chất lượng chứng minh bằng giấy tờ và cam kết đổi nếu lỗi sản xuất.
Khách lẻ, khách du lịch: mua vài lạng để uống tại cửa hàng bán lẻ Thuận Trà.
Hotline B2B 0368.151.678 · Đăng ký làm đối tác tại trang đại lý chè Thái Nguyên.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

