Trả lời nhanh: Một nhà hàng ở Hà Nội tính trà theo ấm: mỗi ấm khoảng 10g, nhân số ấm mỗi bàn mỗi lượt, nhân số lượt khách mỗi ngày, rồi nhân số ngày mở cửa. Ví dụ tính cho nhà hàng 20 bàn, 2 lượt khách mỗi ngày, trung bình 1,2 ấm mỗi bàn mỗi lượt: khoảng 14,4kg trà một tháng.
Nếu nhập sỉ Trà Xanh Đặc Sản ở mức giá Đại lý (−35% trên giá niêm yết), tiền trà của ví dụ trên khoảng 3,3 triệu đồng mỗi tháng, tức chưa tới 700đ cho mỗi khách. Bảng tính mẫu, cách chọn hạng trà và danh sách giấy tờ cần nhận từ nhà cung cấp nằm ngay bên dưới.
Trà trên bàn ăn: khoản nhỏ nhưng chạy đều mỗi ngày
Trong bảng chi phí của một nhà hàng, trà thường nằm cuối danh sách, sau thịt cá, rau, gas và nhân công. Vì nhỏ nên ít ai tính kỹ. Chủ nhà hàng hay mua theo cảm tính: hết thì gọi người quen mang ra vài cân, giá mỗi lần một khác, vị mỗi lần một khác.
Vấn đề là ấm trà lại là thứ khách chạm vào đầu tiên khi ngồi xuống và cuối cùng trước khi đứng dậy. Trà nhạt, trà có mùi ẩm hay mỗi bữa một vị là khách nhận ra ngay, kể cả khách quen đến nhà hàng ăn trưa hằng tuần. Một khoản chi chưa tới 1.000đ mỗi khách mà làm hỏng cảm nhận cả bữa thì rất phí.
Bài này dành cho ba nhóm người mua ở Hà Nội: nhà hàng và quán ăn đón khách lẻ, bếp ăn tập thể ở các khu công nghiệp, và dịch vụ nấu cỗ, tiệc cưới. Mỗi nhóm có cách phục vụ trà khác nhau, nên cách tính lượng trà cũng khác nhau. Chúng tôi đi từ công thức chung, sang ví dụ cụ thể, rồi tới giấy tờ và cách nhận hàng.
Hợp tác xã Tâm Trà Việt (TRAVINA) chỉ bán nguyên liệu trà khô từ vùng Đại Từ – La Bằng, chân dãy Tam Đảo, Thái Nguyên. Hợp tác xã có 90 hộ xã viên với 40,5 ha chè đang sản xuất, sản lượng khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm. Các con số giá trong bài lấy từ bảng giá niêm yết đã gồm VAT; số bàn, số khách là ví dụ tính để anh chị thay bằng số thật của mình.
Công thức tính trà theo bàn, theo khách và theo tháng
Cách tính đơn giản là đếm theo ấm, vì ấm là đơn vị phục vụ thật trong nhà hàng. Một ấm 250–300 ml pha khoảng 10g trà, nên 1kg trà pha được khoảng 100 ấm. Mọi con số khác đều quy về câu hỏi: mỗi ngày nhà hàng rót bao nhiêu ấm.
Ba con số cần đếm trong một tuần
Trước khi đặt hàng, chủ nhà hàng nên cho nhân viên đếm thật trong bảy ngày liền, ghi vào một tờ giấy dán cạnh chỗ pha trà. Chỉ cần ba con số:
- Số bàn có khách mỗi lượt: không phải số bàn kê trong quán, mà là số bàn thật sự có người ngồi vào giờ cao điểm.
- Số lượt khách mỗi ngày: nhà hàng chỉ bán trưa thì một lượt, bán cả trưa và tối thì hai lượt, nhà hàng đông khách có thể quay bàn ba lần.
- Số ấm mỗi bàn mỗi lượt: bàn ăn nhanh thường một ấm, bàn ngồi lâu, bàn tiếp khách hay bàn đông người thường phải thêm nước hoặc pha ấm thứ hai.
Lấy trung bình bảy ngày, nhân ba con số với nhau sẽ ra số ấm mỗi ngày. Nhân tiếp với 10g là ra số gam trà mỗi ngày. Cách đếm này mất chừng năm phút mỗi tối, nhưng giúp anh chị đặt hàng sát nhu cầu, không để trà tồn quá lâu trong bếp.
Bảng tính mẫu cho nhà hàng 20 bàn
Ví dụ tính dưới đây giả định một nhà hàng món Việt có 20 bàn, mở cả trưa và tối, trung bình 4 khách mỗi bàn. Mỗi bàn mỗi lượt dùng 1,2 ấm, vì khoảng một phần năm số bàn phải pha thêm ấm thứ hai. Trà dùng là Trà Xanh Đặc Sản.
| Dòng tính | Cách tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Số bàn có khách mỗi lượt | đếm thực tế | 20 |
| Số lượt khách mỗi ngày | trưa + tối | 2 |
| Ấm mỗi bàn mỗi lượt | trung bình 7 ngày | 1,2 |
| Ấm mỗi ngày | 20 × 2 × 1,2 | 48 ấm |
| Trà mỗi ngày | 48 × 10g | 480g |
| Trà mỗi tháng | 480g × 30 ngày | 14,4kg |
| Tiền trà theo giá niêm yết | 14,4kg × 350.000đ | 5.040.000đ |
| Tiền trà theo giá Đại lý (−35%) | 14,4kg × 227.500đ | 3.276.000đ |
| Khách mỗi ngày | 20 × 2 × 4 | 160 khách |
| Tiền trà mỗi khách (giá Đại lý) | 109.200đ ÷ 160 | khoảng 680đ |
Khi nhà hàng đặt hàng, nên cộng thêm khoảng 10% dự phòng cho ngày đông khách, ngày lễ và phần trà rơi vãi khi chia hộp. Với ví dụ trên, một tháng nên có sẵn khoảng 16kg. Nếu nhà hàng chỉ mở một lượt mỗi ngày, mọi con số giảm một nửa.
Quy ra tiền cho mỗi bàn và mỗi khách
Nhiều chủ nhà hàng muốn biết mỗi bàn tốn bao nhiêu tiền trà để so với giá món. Công thức là: tiền trà mỗi bàn = số ấm mỗi bàn × 10g × giá trà mỗi gam. Trà Xanh Đặc Sản nhập ở giá Đại lý là 227,5đ mỗi gam, nên một ấm khoảng 2.275đ, một bàn 1,2 ấm khoảng 2.730đ.
Chia cho 4 khách, mỗi khách khoảng 680đ. Con số này nhỏ hơn nhiều so với một đĩa rau hay chén nước chấm. Vì vậy, với nhà hàng phục vụ khách đặt bàn, việc nâng hạng trà lên một bậc thường đáng làm hơn là cắt bớt vài trăm đồng mỗi khách. Khách nhớ ấm trà ngon lâu hơn anh chị nghĩ.

Ba kiểu bếp ở Hà Nội, ba cách dùng trà
Từ ngày 1/7/2025, Hà Nội không còn cấp quận, huyện; thành phố có 126 đơn vị hành chính cấp xã, phường theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15. Ranh giới thành phố giữ nguyên. Trong bài, chúng tôi vẫn gọi theo tên khu vực quen thuộc như phố cổ, Gia Lâm, khu công nghiệp Thăng Long để anh chị dễ hình dung.
Quán ăn món Việt quanh phố cổ
Khu phố cổ nay thuộc phường Hoàn Kiếm, được hình thành từ các phường cũ như Hàng Bạc, Hàng Đào, Hàng Buồm, Hàng Gai. Khách ở đây có cả người Hà Nội đi ăn trưa và khách du lịch trong nước, ngoài nước. Bàn nhỏ, quay nhanh, nhưng khách du lịch thường muốn một ấm trà Bắc đúng vị sau bữa ăn.
Với nhà hàng kiểu này, Trà Xanh Đặc Sản dùng cho ấm mời mặc định, Trà Móc Câu Đặc Biệt dùng cho ấm ghi riêng trên thực đơn. Móc Câu cánh xoăn nhỏ, hương cốm rõ ở nước đầu, tiền trà khoảng 2.925đ mỗi ấm ở giá Đại lý. Cách xây một thực đơn trà nhỏ bốn đến sáu loại có ở bài menu trà Việt cho nhà hàng.
Nhiều quán ăn, nhà hàng ở phố cổ còn rót trà đá miễn phí cho khách ngồi vỉa hè. Phần này dùng Trà Bắc Truyền Thống nấu bình là đủ, tiền trà khoảng 325đ mỗi cốc ở giá Đại lý. Cách định lượng ấm trà mời sau bữa ăn, theo từng mã và theo cỡ bàn, có ở bài trà mời sau bữa ăn tại nhà hàng.
Bếp ăn tập thể ở khu công nghiệp Thăng Long
Khu công nghiệp Thăng Long nằm ở phía bắc sông Hồng, trên địa bàn huyện Đông Anh cũ, có nhiều nhà máy chạy theo ca. Bếp ăn ở đây không pha ấm cho từng bàn mà nấu trà đá theo bình lớn, đặt ở đầu dãy bàn để công nhân tự rót. Cách tính vì vậy đi theo lít chứ không theo ấm.
Ví dụ tính: bếp phục vụ 600 suất ăn trưa, mỗi suất kèm một cốc trà đá 200 ml. Tổng cộng 120 lít mỗi ngày, tức 12 bình 10 lít. Mỗi bình dùng 100g Trà Bắc Truyền Thống, vậy mỗi ngày cần 1,2kg. Một tháng 26 ngày làm việc cần khoảng 31,2kg, tiền trà khoảng 5.070.000đ ở giá Đại lý, chia ra khoảng 325đ mỗi suất.
Mùa hè, công nhân uống nhiều hơn, bếp nên tính dư 20–30% cho các tháng nóng. Định mức chi tiết cho căng tin nhà máy, cách nấu cốt và dự toán cả năm có ở bài trà cho bếp ăn công nghiệp, căng tin nhà máy. Bếp ăn mua theo hợp đồng với doanh nghiệp còn cần thêm hồ sơ thầu, phần này nói ở mục giấy tờ bên dưới.
Dịch vụ nấu cỗ, tiệc cưới ở Gia Lâm và ven đô
Ở Gia Lâm và các xã ven đô, nhiều gia đình vẫn tổ chức cỗ cưới tại nhà, thuê đội nấu cỗ và dựng rạp. Nhà hàng tiệc cưới trong nội đô thì đón vài chục mâm mỗi ca. Điểm chung là khách đến cùng lúc, nhân viên ít, không có thời gian cân trà cho từng ấm.
Với kiểu phục vụ này, Trà Tấm Đinh Túi Lọc là lựa chọn tiện: túi 500g có 50 gói khoảng 10g, mỗi gói vừa một ấm. Nhân viên chỉ cần thả gói vào ấm, rót nước, không phải cân. Giá niêm yết 110.000đ mỗi túi, tức 2.200đ mỗi gói; ở giá Đại lý còn 71.500đ mỗi túi, khoảng 1.430đ mỗi gói.
Ví dụ tính cho một đội nấu cỗ trong tháng cao điểm mùa cưới: 10 đám, trung bình 40 mâm mỗi đám, mỗi mâm 2 ấm (đầu tiệc và cuối tiệc). Tổng 800 gói, tức 16 túi 500g, tiền trà khoảng 1.144.000đ ở giá Đại lý. Định mức theo bàn cho tiệc cưới, đám hiếu có ở bài trà cho tiệc cưới và nhà hàng tiệc.
Chọn hạng trà theo cách phục vụ
Nhà hàng không cần chọn trà theo tên gọi hay theo bao bì. Cách thực tế là chọn theo cách phục vụ: ấm nóng mời bàn, trà đá rót bình, hay gói pha nhanh cho tiệc. Mỗi cách có một mã hợp về vị và về giá vốn.
| Cách phục vụ | Mã trà gợi ý | Liều trà | Tiền trà (giá niêm yết) | Tiền trà (giá Đại lý −35%) |
|---|---|---|---|---|
| Trà đá rót bình, ca nước | Trà Bắc Truyền Thống | 2g/cốc 200 ml | 500đ/cốc | 325đ/cốc |
| Ấm trà đậm cho khách lớn tuổi | Trà Bắc Truyền Thống | 10g/ấm | 2.500đ/ấm | 1.625đ/ấm |
| Ấm mời bàn hằng ngày | Trà Xanh Đặc Sản | 10g/ấm | 3.500đ/ấm | 2.275đ/ấm |
| Ấm ghi riêng trên thực đơn | Trà Móc Câu Đặc Biệt | 10g/ấm | 4.500đ/ấm | 2.925đ/ấm |
| Tiệc đông, cần pha nhanh | Trà Tấm Đinh Túi Lọc | 1 gói ~10g/ấm | 2.200đ/ấm | 1.430đ/ấm |
Trà Bắc Truyền Thống (250.000đ/kg niêm yết) vị đậm, chát rõ, đứng được khi pha loãng với đá. Đây là mã cho trà đá và cho khách quen uống trà đặc. Có túi 500g, tiện cho bếp chia theo ngày.
Trà Xanh Đặc Sản (350.000đ/kg niêm yết) nước trong, chát vừa, hậu ngọt rõ hơn Trà Bắc, pha được ba nước. Đây là mã mặc định cho ấm mời bàn ở phần lớn nhà hàng, cũng có túi 500g.
Trà Móc Câu Đặc Biệt (450.000đ/kg niêm yết) dành cho ấm có ghi giá, bàn tiếp khách hoặc phòng riêng. Khách sành trà nhận ra khác biệt ở hương cốm và độ đều của cánh trà. Muốn hiểu vì sao các hạng chênh giá nhau, anh chị xem bài giá 1kg chè Thái Nguyên.
Trà Tấm Đinh Túi Lọc pha nhanh, mỗi gói vừa một ấm, hợp tiệc và bàn đông. Những mã dòng tấm, túi lọc dùng cho văn phòng và quán được so kỹ hơn ở bài trà tấm, Tấm Đinh và túi lọc.

Giấy tờ an toàn thực phẩm nhà hàng cần nhận từ nhà cung cấp trà
Khi đến nhà hàng, đoàn kiểm tra an toàn thực phẩm thường hỏi một câu đơn giản: nguyên liệu này mua ở đâu, có chứng từ không. Trà khô cũng là nguyên liệu của nhà hàng, nên cần có hồ sơ như rau, thịt hay gia vị. Chuẩn bị sẵn từ đầu đỡ hơn nhiều so với lúc bị hỏi mới gọi nhà cung cấp xin giấy.
Kiểm thực ba bước bắt đầu từ chứng từ đầu vào
Quyết định 1246/QĐ-BYT năm 2017 của Bộ Y tế hướng dẫn chế độ kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn. Văn bản áp dụng cho bếp ăn tập thể, căng tin, nhà hàng và bếp ăn trong khách sạn. Bước 1 là kiểm tra trước khi chế biến: khi nguyên liệu nhập vào, cơ sở kiểm tra giấy tờ nguồn gốc, hợp đồng, hóa đơn và ghi vào sổ theo mẫu.
Nghĩa là mỗi lần nhận trà, bếp của nhà hàng nên ghi một dòng vào sổ kiểm thực bước 1: ngày nhận, tên mã trà, số lượng, nhà cung cấp, số lô, số hóa đơn. Hợp tác xã ghi số lô trên từng lô hàng, nên phần này nhân viên chỉ việc chép lại từ nhãn.
Danh sách giấy tờ nên xin khi nhập trà
- Hóa đơn giá trị gia tăng: giá niêm yết của hợp tác xã đã gồm VAT. Khi đặt hàng, anh chị gửi sẵn tên đơn vị, mã số thuế và địa chỉ để xuất hóa đơn đúng thông tin.
- Phiếu xuất kho có tên mã và số lô: giúp đối chiếu với nhãn trên túi và ghi vào sổ kiểm thực.
- Bản sao chứng nhận ISO 22000:2018 của cơ sở chế biến tại La Bằng: dùng để chứng minh cơ sở sản xuất có hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.
- Bản tự công bố sản phẩm và phiếu kiểm nghiệm: cho từng mã nhà hàng đang dùng.
- Nhãn sản phẩm còn nguyên trên túi: không đổ trà sang túi không nhãn khi còn trong kho.
Về ISO, có một điểm chủ nhà hàng nên biết. Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP liệt kê các cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trong đó có cơ sở đã được cấp chứng nhận ISO 22000 còn hiệu lực. Vì vậy, với nguồn trà từ cơ sở La Bằng, bản chứng nhận ISO 22000:2018 là giấy anh chị lưu vào hồ sơ nguồn gốc.
Các giấy tờ của hợp tác xã được công khai ở trang chứng nhận và giấy tờ pháp lý. Phiếu kiểm nghiệm và bản công bố theo từng mã có ở thư viện kiểm nghiệm và công bố sản phẩm, anh chị in ra kẹp vào hồ sơ bếp.
Văn bản đang áp dụng năm 2026
Năm 2026, Nghị định 46/2026/NĐ-CP được ban hành rồi tạm ngưng hiệu lực. Trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP tiếp tục được áp dụng cho tới khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn có hiệu lực. Quy định còn có thể thay đổi, nên trước khi làm hồ sơ cấp phép, chủ nhà hàng nên hỏi lại cơ quan y tế tại xã, phường nơi nhà hàng đặt.
Bếp ăn tập thể nấu theo hợp đồng cho doanh nghiệp thường phải nộp thêm hợp đồng mua nguyên liệu và báo giá có đóng dấu. Cách chuẩn bị bộ hồ sơ này, từ báo giá đến hợp đồng, có ở bài mua trà cho cơ quan, trường học: báo giá, hồ sơ, hóa đơn và hợp đồng.
Nhập sỉ, thanh toán và nhận hàng từ Thái Nguyên về Hà Nội
Khách nhập sỉ theo kg được tính giá từ mức Đại lý, tức giảm 35% trên giá niêm yết, theo Quyết định 29/2026/QĐ-HTX. Giá sỉ bằng giá niêm yết nhân 65%. Nhà hàng không cần đăng ký làm đại lý mới được giá này; chỉ cần mua theo kg.
| Mã trà | Giá niêm yết | Giá sỉ (−35%) | Số ấm 10g mỗi kg |
|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 250.000đ/kg | 162.500đ/kg | khoảng 100 |
| Trà Xanh Đặc Sản | 350.000đ/kg | 227.500đ/kg | khoảng 100 |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 450.000đ/kg | 292.500đ/kg | khoảng 100 |
| Trà Tấm Đinh Túi Lọc (túi 500g, 50 gói) | 110.000đ/túi | 71.500đ/túi | 100 gói mỗi kg |
Bảng giá đầy đủ 36 mã có ở trang giá sỉ trà Thái Nguyên. Quy trình lên đơn theo kg, quy cách đóng gói và cách nhận báo giá có ở trang nhập sỉ trà Thái Nguyên tận xưởng.
Thanh toán không công nợ
Hợp tác xã không bán công nợ. Bên mua chuyển trước phí vận chuyển, trả tiền hàng khi nhận (COD). Nhiều nhà hàng quen trả nguyên liệu cuối tháng, nên cần tính trước dòng tiền cho khoản trà. Đơn đặt trước hàng Tết mở từ tháng 10, đặt cọc 20%; đơn doanh nghiệp và đơn in riêng cũng có đặt cọc.
Thời gian xuất hàng và phí vận chuyển
Đơn dưới 100kg xuất hàng trong 24 giờ, đơn từ 100kg trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận. Hàng đi từ Thái Nguyên về Hà Nội qua đơn vị vận chuyển; thời gian trên đường tùy tuyến và tùy đơn vị, nên anh chị nên đặt trước khi kho còn khoảng một tuần hàng.
Phí vận chuyển: đơn từ 20 triệu được hỗ trợ 100%, đơn từ 10 đến dưới 20 triệu được hỗ trợ 50%, đơn dưới 10 triệu bên mua chịu. Ví dụ bếp ăn ở khu công nghiệp Thăng Long dùng khoảng 31,2kg Trà Bắc mỗi tháng, gộp hai tháng là khoảng 62kg, tiền hàng khoảng 10,1 triệu ở giá sỉ, đủ mức hỗ trợ 50%.
Nhà hàng dùng ít hơn có thể gộp đơn với Trà Xanh Đặc Sản, Móc Câu và túi lọc cho cả quý, miễn là kho khô ráo. Nếu đây là đơn nhập đầu tiên, hợp tác xã mua lại 70% giá buôn đã nhập trong 6 tháng với hàng còn nguyên seal, còn hạn từ 1 tháng trở lên. Chi tiết nằm trong chính sách phân phối.

Bảo quản trà trong bếp và trong kho
Bếp nhà hàng là nơi nhiều hơi nước, dầu mỡ và mùi gia vị. Trà khô hút ẩm và hút mùi rất nhanh, để cạnh nồi nước dùng vài ngày là mất hương. Mùa nồm ở Hà Nội cuối đông, đầu xuân, các nhà hàng càng phải để ý.
- Túi nguyên seal để trong thùng kín, nơi khô, xa bếp nấu, xa kho gia vị và tủ cá.
- Chỉ mở đủ dùng ba đến năm ngày, chia sang hộp kín nắp đặt ở chỗ pha trà.
- Ghi số lô và ngày mở lên nắp hộp, dùng hết lô cũ rồi mới mở lô mới.
- Trà đá đã nấu dùng trong ngày, không để qua đêm, không đổ cốt mới lên cốt cũ.
Lượng tồn hợp lý cho một nhà hàng là đủ dùng một đến hai tháng. Cách tính mức tồn và xếp kho theo lô có ở bài tồn kho trà cho cửa hàng, áp dụng được cho kho bếp.
Đặt hàng mùa cuối năm và mùa Tết
Cuối năm là mùa tiệc tất niên, mùa cưới và mùa liên hoan cơ quan, lượng trà của nhà hàng thường tăng rõ. Tết Đinh Mùi rơi vào ngày 06/02/2027. Chè nghỉ hái khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, nên hàng bán dịp Tết là hàng làm trong năm, được xưởng trữ trong kho lạnh.
Đơn đặt trước hàng Tết mở từ tháng 10, cọc 20%. Nhà hàng có lịch tiệc dày nên chốt lượng sớm, chia làm hai đợt nhận để kho bếp không bị quá tải. Nếu bếp ăn tập thể nghỉ Tết dài, nên tính lượng trà vừa đủ đến ngày nghỉ.
Thử mẫu trước khi chốt mã
Nước máy mỗi khu vực khác nhau, ấm chén mỗi nhà hàng khác nhau, khẩu vị khách cũng khác. Cách chắc chắn là pha thử ngay tại bếp, bằng nước và dụng cụ của nhà hàng, rồi cho đầu bếp, quản lý và vài khách quen nếm.
- Pha hai mã cạnh nhau, cùng 10g, cùng ấm, cùng nhiệt độ nước khoảng 80–85°C.
- Nếm nước đầu và nước thứ ba, ghi lại vị và màu nước.
- Nấu thử một mẻ trà đá nhỏ 2 lít, để tủ mát vài tiếng xem có xuống màu không.
- Ghi lại mã chọn, số gam, nhiệt độ vào tờ hướng dẫn dán ở chỗ pha trà.
Hợp tác xã gửi mẫu cho nhà hàng, bếp ăn và đại lý trước khi nhập. Anh chị đăng ký ở trang nhận mẫu thử trước khi nhập sỉ, ghi rõ kiểu phục vụ (ấm mời bàn, trà đá bình, tiệc) để chúng tôi gửi đúng nhóm mã.

Nếu anh chị đang chọn nguồn trà cho quầy, bàn ăn hay phòng nghỉ, trang trà sỉ cho quán, nhà hàng, khách sạn tóm tắt dòng trà gợi ý theo từng loại hình.
Câu hỏi thường gặp
Nhà hàng nhỏ khoảng 10 bàn có được giá sỉ không?
Được. Khách nhập sỉ theo kg được tính giá từ mức Đại lý, giảm 35% trên giá niêm yết, không phân biệt nhà hàng lớn hay nhỏ. Nhà hàng 10 bàn, 2 lượt mỗi ngày dùng khoảng 7kg trà một tháng theo cách tính trong bài.
Một kg trà phục vụ được bao nhiêu bàn?
Mỗi ấm khoảng 10g, nên 1kg pha được khoảng 100 ấm. Nếu mỗi bàn dùng 1,2 ấm mỗi lượt, 1kg phục vụ khoảng 83 lượt bàn. Với trà đá, 1kg Trà Bắc nấu được 10 bình 10 lít, khoảng 500 cốc 200 ml.
Hợp tác xã có xuất hóa đơn VAT cho nhà hàng không?
Giá niêm yết đã gồm VAT. Khi đặt hàng, nhà hàng gửi tên đơn vị, mã số thuế và địa chỉ để hợp tác xã xuất hóa đơn đúng thông tin, kèm phiếu xuất kho có tên mã và số lô.
Nhà hàng cần giữ giấy tờ gì của nhà cung cấp trà?
Nên giữ hóa đơn, phiếu xuất kho có số lô, bản sao chứng nhận ISO 22000:2018 của cơ sở chế biến tại La Bằng, bản tự công bố và phiếu kiểm nghiệm của từng mã. Các giấy này dùng cho sổ kiểm thực bước 1 và khi đoàn kiểm tra hỏi nguồn gốc nguyên liệu.
Có trả tiền theo tháng như các nhà cung cấp thực phẩm khác được không?
Không. Hợp tác xã không bán công nợ. Bên mua chuyển trước phí vận chuyển và trả tiền hàng khi nhận. Nhà hàng nên tính khoản này vào dòng tiền từ đầu.
Đặt hàng hôm nay thì bao giờ hàng rời xưởng?
Đơn dưới 100kg xuất hàng trong 24 giờ, đơn từ 100kg trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận. Thời gian trên đường về Hà Nội tùy đơn vị vận chuyển, nên đặt trước khi kho còn khoảng một tuần hàng.
Tiệc cưới đông khách nên dùng trà rời hay trà túi lọc?
Tiệc đông, nhân viên ít thì trà túi lọc Tấm Đinh tiện hơn: mỗi gói khoảng 10g vừa một ấm, không phải cân. Tiệc nhỏ, khách ngồi lâu, muốn ấm trà đẹp hơn thì dùng Trà Xanh Đặc Sản rời.
Nếu khách chê vị trà thì nhà hàng xử lý thế nào?
Trước hết kiểm lại nước pha, nhiệt độ và số gam. Nếu lỗi do sản xuất, hợp tác xã cam kết đổi. Với đơn nhập đầu tiên, hợp tác xã mua lại 70% giá buôn đã nhập trong 6 tháng, áp dụng cho hàng còn nguyên seal và còn hạn từ 1 tháng.
Nguồn tham khảo
- Bộ Y tế (2017), Quyết định 1246/QĐ-BYT hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống — phạm vi áp dụng và bước 1 kiểm tra nguyên liệu đầu vào.
- Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm — Điều 12 về các cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Báo Nhân Dân (2026), Tiếp tục tạm ngưng áp dụng Nghị định số 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm — Nghị định 15/2018 tiếp tục có hiệu lực trong thời gian tạm ngưng.
- LuatVietnam (2025), Danh sách 126 xã, phường mới của Hà Nội sau sắp xếp đơn vị hành chính từ 01/7/2025 — theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15.
Đang tính trà cho nhà hàng, bếp ăn hay đội nấu cỗ? Kể cho chúng tôi anh chị đang có gì sẵn — số bàn, số suất, lịch tiệc hay tệp khách quen. Hợp tác xã tư vấn hạng trà và quy cách hợp với cách phục vụ và khu vực trước, chỉ bàn hợp tác khi thấy hợp; chưa hợp thì nói thẳng là chưa hợp.
Cơ quan, doanh nghiệp mua trà dùng hoặc làm quà: mua từ gốc được giá ổn định cả năm, chất lượng chứng minh bằng giấy tờ và cam kết đổi nếu lỗi sản xuất.
Khách lẻ, khách du lịch: mua vài lạng để uống tại cửa hàng bán lẻ Thuận Trà.
Hotline B2B 0368.151.678 · Đăng ký làm đối tác tại trang đại lý chè Thái Nguyên.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

