Trả lời nhanh: Quán cà phê ở Hải Phòng nên dùng Trà Bắc Truyền Thống làm nền cho trà đá và trà chanh, Trà Xanh Đặc Sản cho trà quất và trà đá có tính tiền, Hồng Trà Núi Cốc cho các món trà chanh, trà trái cây nền đỏ. Ba mã này đủ cho phần lớn thực đơn trà đá của một quán cà phê.
Theo giá niêm yết, tiền trà chỉ khoảng 500đ cho một cốc trà đá Trà Bắc, khoảng 700đ cho một ly trà quất nền Trà Xanh Đặc Sản và khoảng 3.000đ cho một ly hồng trà chanh. Nhập sỉ theo kg được giảm 35%. Khí hậu ven biển ẩm, nên cách giữ trà quan trọng không kém cách chọn trà.
Hải Phòng mới: thị trường rộng hơn, khách đa dạng hơn
Từ ngày 1/7/2025, thành phố Hải Phòng mới được hình thành từ Hải Phòng và tỉnh Hải Dương cũ. Thành phố có diện tích gần 3.200 km², dân số gần 4,7 triệu người, 114 đơn vị hành chính cấp xã gồm 67 xã, 45 phường và 2 đặc khu là Cát Hải và Bạch Long Vĩ. Trung tâm hành chính đặt tại khu đô thị mới Bắc Sông Cấm, phường Thủy Nguyên.
Với chủ quán cà phê, điều này có nghĩa một thành phố nay có đủ kiểu khách. Có khách phố trong các phường trung tâm cũ như Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân. Có công nhân và kỹ sư ở các khu công nghiệp như VSIP Hải Phòng. Có dân cảng, dân vận tải quanh cảng Hải Phòng. Có khách du lịch biển ở Đồ Sơn và Cát Bà. Và có cả khách ở phường Hải Dương, nơi trước đây là trung tâm tỉnh Hải Dương.
Điểm chung của các nhóm khách này là uống trà đá, trà chanh nhiều, mạnh vào mùa hè. Điểm khác là mức giá chấp nhận và lượng khách theo mùa. Bài này giúp chủ quán ở Hải Phòng chọn đúng trà nền cho từng món đá, tính tiền trà mỗi cốc và giữ trà không bị ẩm trong khí hậu ven biển.
Hợp tác xã Tâm Trà Việt (TRAVINA) chỉ bán nguyên liệu trà khô từ vùng Đại Từ – La Bằng, chân dãy Tam Đảo, Thái Nguyên. Chúng tôi không bán trà chanh, trà quất hay trà sữa pha sẵn. Công thức và giá trong bài là ví dụ tính từ bảng giá niêm yết, để quán tự pha và tự điều chỉnh theo khẩu vị khách.
Trà nền cho từng món đá
Với nhiều quán cà phê ở Hải Phòng, món đá là phần bán ra nhiều trong mùa nóng. Món đá khác món nóng ở chỗ trà bị pha loãng bởi đá và bị át bởi đường, chanh, quất. Vì vậy trà nền cần vị đậm, chát rõ, màu nước ổn định và giá vốn thấp. Đem trà nõn đắt tiền đi nấu cốt trà chanh là phí, vì chanh át gần hết hương búp non.
Trà đá rót bình
Công thức gốc: 100g trà cho bình 10 lít. Hãm cốt bằng 5 lít nước khoảng 85°C trong 6 phút, lọc bã, rồi thêm 5 lít nước nguội. Một bình ra khoảng 50 cốc 200 ml, tức 2g trà mỗi cốc.
Với Trà Bắc Truyền Thống (250.000đ/kg niêm yết), tiền trà khoảng 500đ mỗi cốc. Đây là mã hợp với quán rót trà đá miễn phí kèm cà phê, như nhiều quán cóc ở Hải Phòng vẫn làm. Nếu bán trà đá thành món có tính tiền, Trà Xanh Đặc Sản cho nước trong và hậu ngọt rõ hơn, khoảng 700đ mỗi cốc.
Quán ở Hải Phòng đang mở thêm quầy trà đá có thể xem từng bước pha bình 10 lít, lịch vệ sinh bình và các lỗi làm trà đá chua, đục ở bài trà đá cho quán cafe pha bình 10 lít.
Trà chanh
Trà chanh dùng cốt trà xanh theo tỷ lệ 10g trà mỗi lít. Một ly 500 ml gồm khoảng 200 ml cốt, 20 ml nước cốt chanh, 30 ml đường nước, còn lại là đá. Mỗi ly chứa khoảng 2g trà: Trà Bắc khoảng 500đ, Trà Xanh Đặc Sản khoảng 700đ tiền trà.
Trà Bắc là lựa chọn chính cho trà chanh vì vị chát đứng được khi gặp chua và ngọt. Quán ở Hải Phòng bán trà chanh vỉa hè cho học sinh, sinh viên nên giữ Trà Bắc để giá bán dễ chịu. Cách nấu mẻ 10 lít và giữ cốt không chua có ở bài trà chanh bán quán: chọn trà nền và định lượng mẻ 10 lít.
Trà quất
Trà quất là món dễ bán khi quán ở Hải Phòng vào mùa nóng. Quất chua gắt hơn chanh và có mùi vỏ rõ, nên trà nền cần thanh hơn một chút để không bị chát chồng chát. Trà Xanh Đặc Sản (350.000đ/kg niêm yết) hợp vai này: nước trong, chát vừa, hậu ngọt giữ được sau khi thêm quất và mật ong hay đường.
Ví dụ tính một ly trà quất 500 ml: 200 ml cốt Trà Xanh Đặc Sản pha 10g mỗi lít, tức 2g trà, khoảng 700đ tiền trà theo giá niêm yết. Quất, đường, đá và ly nhựa thường tốn hơn phần trà nhiều lần. Vì vậy nâng trà nền từ Trà Bắc lên Trà Xanh Đặc Sản chỉ thêm khoảng 200đ mỗi ly nhưng vị rõ hơn hẳn.
Hồng trà chanh và trà trái cây nền đỏ
Hồng Trà Núi Cốc (269.000đ/gói 215g, khoảng 1.250đ mỗi gam) là trà lên men, nước đỏ nâu, vị tròn. Nền này hợp hồng trà chanh, trà đào, trà vải, những món khách trẻ ở các phường trung tâm Hải Phòng hay gọi. Cốt pha khoảng 12g mỗi lít, mỗi ly dùng 200 ml cốt, tức 2,4g trà.
Tiền trà mỗi ly hồng trà chanh khoảng 3.000đ theo giá niêm yết, khoảng 1.950đ ở giá Đại lý. Cao hơn trà chanh xanh, nhưng món này thường được bán giá cao hơn. Cách ghép trà nền với từng vị trái cây có ở bài trà trái cây tại quán.

Bảng tiền trà mỗi cốc cho thực đơn trà đá
Bảng dưới gom các món trà đá phổ biến ở quán cà phê Hải Phòng. Cột giá niêm yết đã gồm VAT. Cột giá Đại lý tính theo mức giảm 35% mà khách nhập sỉ theo kg được hưởng. Đây là ví dụ tính, liều trà có thể tăng giảm 10–20% theo khẩu vị khách của từng quán.
| Món | Mã trà | Liều trà mỗi phần | Tiền trà (giá niêm yết) | Tiền trà (giá Đại lý −35%) |
|---|---|---|---|---|
| Cốc trà đá 200 ml | Trà Bắc Truyền Thống | 2g | 500đ | 325đ |
| Cốc trà đá tính tiền 200 ml | Trà Xanh Đặc Sản | 2g | 700đ | 455đ |
| Ly trà chanh 500 ml | Trà Bắc Truyền Thống | 2g | 500đ | 325đ |
| Ly trà chanh nền thanh | Trà Xanh Đặc Sản | 2g | 700đ | 455đ |
| Ly trà quất 500 ml | Trà Xanh Đặc Sản | 2g | 700đ | 455đ |
| Ly hồng trà chanh 500 ml | Hồng Trà Núi Cốc | 2,4g | 3.000đ | 1.950đ |
| Ấm trà nóng 250–300 ml | Trà Xanh Đặc Sản | 10g | 3.500đ | 2.275đ |
Công thức để tự tính lại: tiền trà mỗi ly = số gam trà mỗi lít cốt × số lít cốt mỗi ly × giá mỗi gam. Giá mỗi gam = giá mua một túi chia cho số gam trong túi. Trà Bắc 250.000đ/kg là 250đ mỗi gam; nhập ở giá Đại lý còn 162.500đ/kg, tức 162,5đ mỗi gam.
Bảng giá đủ 36 mã có ở trang giá sỉ trà Thái Nguyên. So sánh rộng hơn giữa món nóng và món đá trong cả thực đơn, kể cả trà sữa và ấm ô long, có ở bài các loại trà cho quán cafe.
Bốn kiểu quán, bốn nhịp dùng trà
Cùng là quán cà phê ở Hải Phòng, nhưng quán trong phố, quán gần khu công nghiệp, quán quanh cảng và quán ở điểm du lịch biển có nhịp bán rất khác nhau. Nhịp bán quyết định lượng nhập mỗi lần và cách trữ hàng.
Quán trong các phường trung tâm
Quán ở các phường Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân của Hải Phòng bán đều quanh năm, khách quen nhiều. Thực đơn thường đủ trà đá, trà chanh, trà quất và vài món hồng trà. Nhịp nhập hợp lý là mỗi tháng một lần, giữ tồn đủ dùng ba đến bốn tuần.
Quán gần khu công nghiệp VSIP và các khu công nghiệp khác
Khách của quán gần VSIP Hải Phòng là công nhân, kỹ sư, nhân viên văn phòng nhà máy. Giờ cao điểm là đầu ca và giờ nghỉ trưa, món bán chạy là trà đá, trà chanh giá dễ chịu, cà phê mang đi. Ở kiểu quán này, Trà Bắc chiếm phần lớn lượng trà, tính kỹ giá vốn mỗi cốc là chuyện sống còn.
Quán quanh khu cảng
Khách quanh cảng Hải Phòng là lái xe container, công nhân bốc xếp, người làm kho bãi. Nhiều quán mở sớm, rót trà đá theo ca nước lớn, khách ngồi ngắn nhưng uống nhiều cốc. Trà Bắc nấu bình là mã chính, cần cốt đậm vì khách quen trà chát. Quán nên nấu nhiều mẻ nhỏ trong ngày thay vì một mẻ lớn từ sáng.
Quán ở Đồ Sơn và Cát Bà
Đồ Sơn nay gồm phường Đồ Sơn và phường Nam Đồ Sơn; Cát Bà thuộc đặc khu Cát Hải. Quán ở hai điểm biển này của Hải Phòng sống theo mùa du lịch: mùa hè và các kỳ nghỉ lễ đông gấp nhiều lần ngày thường, mùa đông vắng. Bài toán chính là không thiếu hàng giữa mùa cao điểm và không ôm hàng qua mùa nồm.
Cách làm thực tế là nhập hai đợt trước mùa: một đợt trước kỳ nghỉ lễ đầu hè, một đợt giữa mùa. Quán ở đặc khu Cát Hải nên dự trữ dư hơn quán trong đất liền, vì hàng ra đảo thêm một chặng vận chuyển và phụ thuộc thời tiết. Khách lưu trú ở khách sạn, du thuyền là một kênh riêng, xem thêm bài trà cho du thuyền vịnh Lan Hạ, khách sạn Cát Bà và resort Đồ Sơn.

Một tháng quán dùng bao nhiêu trà
Ví dụ tính cho một quán cà phê cỡ vừa ở Hải Phòng, giả định mỗi ngày bán: 1 bình trà đá 10 lít rót kèm cà phê, 60 ly trà chanh, 20 ly trà quất và 15 ly hồng trà chanh. Số này chỉ để minh họa cách tính, anh chị thay bằng số bán thật của quán.
| Món (giả định mỗi ngày) | Trà mỗi ngày | Trà mỗi tháng (30 ngày) | Tiền trà theo giá niêm yết |
|---|---|---|---|
| 1 bình trà đá – Trà Bắc | 100g | 3kg | 750.000đ |
| 60 ly trà chanh – Trà Bắc | 120g | 3,6kg | 900.000đ |
| 20 ly trà quất – Trà Xanh Đặc Sản | 40g | 1,2kg | 420.000đ |
| 15 ly hồng trà chanh – Hồng Trà Núi Cốc | 36g | 1,08kg (5 gói 215g) | 1.345.000đ |
| Cộng | 296g | khoảng 8,9kg | 3.415.000đ |
Nếu nhập ở giá Đại lý (−35%), tổng tiền trà của quán Hải Phòng trong ví dụ trên còn khoảng 2.220.000đ mỗi tháng. Với quán ở Đồ Sơn hay Cát Bà, tháng cao điểm có thể gấp ba lần con số này, còn tháng vắng chỉ bằng một phần ba. Vì vậy quán du lịch nên lập bảng riêng cho từng tháng thay vì lấy trung bình cả năm.
Phí vận chuyển: đơn dưới 10 triệu bên mua chịu, đơn từ 10 đến dưới 20 triệu được hỗ trợ 50%, đơn từ 20 triệu được hỗ trợ 100%. Quán dùng khoảng 9kg mỗi tháng có thể gộp đơn hai ba tháng, hoặc rủ vài quán quen ở Hải Phòng gộp chung một đơn để đạt mức hỗ trợ.
Giữ trà khô trong khí hậu ven biển
Trà khô hút ẩm và hút mùi rất nhanh. Hải Phòng là thành phố ven biển, không khí ẩm quanh năm, cuối đông đầu xuân lại có những đợt nồm làm tường và sàn đọng nước. Trà để hở vài ngày trong mùa nồm ở Hải Phòng là mềm cánh, nước pha nhạt và có mùi hăng. Quán ở sát biển như Đồ Sơn, Cát Bà còn chịu thêm hơi muối.
Kho chính của quán
Với quán ở Hải Phòng, kho chính nên làm theo bốn việc sau.
- Túi nguyên seal để trong thùng nhựa kín nắp, có gói hút ẩm, kê cao khỏi sàn chừng một gang tay.
- Đặt thùng ở chỗ khô, tránh nắng, xa cửa hướng ra biển, xa máy xay cà phê và tủ đá có mùi.
- Không để trà chung kệ với đường, sữa đặc mở nắp hay trái cây cắt sẵn.
- Mùa nồm, đóng cửa kho những ngày nồm nặng, chỉ mở thùng khi cần lấy hàng.

Hộp dùng trong ca và cốt đã nấu
- Mỗi mã một hộp kín nắp, chỉ chia đủ dùng ba đến năm ngày.
- Ghi số lô và ngày mở lên nắp hộp, dùng hết lô cũ rồi mới mở lô mới.
- Cốt trà đá, trà chanh dùng trong ngày, không để qua đêm, không đổ cốt mới lên cốt cũ.
Lịch việc kho theo từng tháng, từ mùa nồm đến mùa nóng, có ở bài kho trà qua mùa nồm và mùa nóng. Những lỗi kho làm hỏng hàng, tốn tiền ở điểm bán, được liệt kê ở bài hàng trà hỏng vì kho.
Đặt hàng từ Thái Nguyên về Hải Phòng
Khách nhập sỉ theo kg được tính giá từ mức Đại lý, giảm 35% trên giá niêm yết, theo Quyết định 29/2026/QĐ-HTX. Quán cà phê ở Hải Phòng không cần đăng ký làm đại lý mới được giá này. Trà Bắc còn 162.500đ/kg, Trà Xanh Đặc Sản còn 227.500đ/kg; cả hai có túi 500g, tiện cho quán chia theo tuần.
Thời gian xuất hàng: đơn dưới 100kg xuất hàng trong 24 giờ, đơn từ 100kg trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận. Hàng đi qua đơn vị vận chuyển; thời gian trên đường về các phường, xã của Hải Phòng tùy tuyến và tùy đơn vị, nên quán đặt trước khi kho còn khoảng một tuần hàng.
Thanh toán không công nợ: quán ở Hải Phòng chuyển trước phí vận chuyển, trả tiền hàng khi nhận (COD). Quy trình lên đơn theo kg và cách nhận báo giá có ở trang nhập sỉ trà Thái Nguyên tận xưởng.
Nếu đây là đơn nhập đầu tiên, hợp tác xã mua lại 70% giá buôn đã nhập trong 6 tháng, với hàng còn nguyên seal và còn hạn từ 1 tháng trở lên. Điều này giúp quán mới mở ở Hải Phòng thử món trà đá mà không sợ ôm hàng. Giấy tờ nguồn gốc, gồm chứng nhận ISO 22000:2018 của cơ sở chế biến tại La Bằng, được công khai ở trang chứng nhận và giấy tờ pháp lý.
Quán cà phê bán đồ uống là cơ sở kinh doanh thực phẩm, phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm theo Luật An toàn thực phẩm và Nghị định 15/2018/NĐ-CP, kể cả khi thuộc diện không phải cấp giấy chứng nhận. Quán nên giữ hóa đơn, phiếu xuất kho có số lô cho mọi lần nhập trà để chứng minh nguồn gốc nguyên liệu khi được hỏi. Quy định có thể thay đổi, nên chủ quán ở Hải Phòng hỏi lại cơ quan y tế tại xã, phường nơi quán đặt.
Mùa Tết và mùa du lịch năm sau
Tết Đinh Mùi rơi vào ngày 06/02/2027. Chè nghỉ hái khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, hàng bán dịp Tết là hàng làm trong năm, được xưởng trữ trong kho lạnh. Đơn đặt trước hàng Tết mở từ tháng 10, cọc 20%. Quán cà phê ở Hải Phòng bán đồ uống Tết và quà Tết nên chốt lượng sớm, rồi tính tiếp đợt nhập cho mùa du lịch biển năm sau.

Thử mẫu với nước của quán trước khi chốt
Nước máy mỗi khu vực khác nhau, và nước ảnh hưởng rõ đến màu và vị trà đá. Quán ở các phường của Hải Dương cũ, quán ở trung tâm Hải Phòng cũ hay quán trên đảo có thể dùng nguồn nước khác nhau. Cách chắc chắn là pha thử ngay tại quầy, bằng nước và dụng cụ của quán.
- Nấu hai mẻ cốt nhỏ 2 lít, một Trà Bắc, một Trà Xanh Đặc Sản, cùng tỷ lệ 10g mỗi lít.
- Pha trà chanh và trà quất theo đúng công thức quán đang bán, cho nhân viên và vài khách quen nếm.
- Để cốt trong tủ mát 4–6 tiếng, nếm lại xem có xuống màu, có chua không.
- Ghi mã chọn, số gam, nhiệt độ, thời gian ủ vào tờ thông số dán trong quầy.
Nếu nước pha làm trà đục hoặc nhạt, xem bài nước pha tại quán: độ cứng, nhiệt độ và vị trà. Hợp tác xã gửi mẫu cho quán và đại lý trước khi nhập, anh chị đăng ký ở trang nhận mẫu thử trước khi nhập sỉ, ghi rõ quán đang cần trà cho món đá nào.
Quán ở khu vực Hải Dương cũ, nay thuộc Hải Phòng, có thêm lợi thế bán kèm đặc sản địa phương cho khách mua quà. Cách ghép trà với bánh đậu xanh cho cửa hàng đặc sản có ở bài mở đại lý bán chè Thái Nguyên tại Hải Dương cũ.
Điều kiện lấy hàng cho quán, nhà hàng và khách sạn (đơn tối thiểu, thời gian xuất hàng, phí vận chuyển) được gom ở trang trà sỉ cho quán, nhà hàng, khách sạn.
Câu hỏi thường gặp
Quán cà phê ở Hải Phòng mới mở nên nhập loại trà nào trước?
Bắt đầu với hai mã: Trà Bắc Truyền Thống cho trà đá, trà chanh và Trà Xanh Đặc Sản cho trà quất, trà đá có tính tiền. Khi món hồng trà chanh hay trà trái cây bán đều, thêm Hồng Trà Núi Cốc.
Một kg Trà Bắc pha được bao nhiêu cốc trà đá?
1kg pha được 10 bình 10 lít, khoảng 500 cốc 200 ml. Với trà chanh 2g mỗi ly, 1kg cũng được khoảng 500 ly.
Trà chanh và trà quất có dùng chung một cốt được không?
Được, nhiều quán dùng chung cốt Trà Xanh Đặc Sản cho cả hai món. Nếu quán bán trà chanh rất nhiều với giá thấp, tách trà chanh sang cốt Trà Bắc sẽ tiết kiệm khoảng 200đ mỗi ly.
Khí hậu Hải Phòng ẩm, trà để được bao lâu sau khi mở túi?
Nên dùng hết trong vài tuần sau khi mở túi, để trong hộp kín có gói hút ẩm. Mùa nồm càng phải chia hộp nhỏ, chỉ đủ ba đến năm ngày, túi còn lại giữ nguyên seal trong thùng kín.
Đặt hàng hôm nay thì bao giờ hàng rời xưởng?
Đơn dưới 100kg xuất hàng trong 24 giờ, đơn từ 100kg trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận. Thời gian trên đường về Hải Phòng tùy đơn vị vận chuyển và tuyến giao.
Quán ở Cát Bà có nhận hàng được không?
Được, hàng gửi qua đơn vị vận chuyển. Vì thêm chặng ra đảo, quán ở đặc khu Cát Hải của Hải Phòng nên đặt sớm hơn và trữ dư hơn quán trong đất liền, đặc biệt trước mùa hè.
Hợp tác xã có bán cốt trà chanh, trà quất pha sẵn cho quán ở Hải Phòng không?
Không. Hợp tác xã chỉ bán trà khô nguyên liệu. Quán tự nấu cốt theo công thức của mình, chúng tôi gợi ý liều và cách pha cho từng mã.
Quán ở Hải Phòng có được trả tiền sau như nhà cung cấp cà phê không?
Không. Hợp tác xã không bán công nợ. Quán chuyển trước phí vận chuyển và trả tiền hàng khi nhận.
Nguồn tham khảo
- VnEconomy (2025), Chính thức “thành lập” Hải Phòng mới — diện tích, dân số, 114 đơn vị hành chính cấp xã và trung tâm hành chính của thành phố sau sắp xếp.
- VietNamNet (2025), Thành phố Hải Phòng mới vẫn giữ được những cái tên định danh cũ — phường Đồ Sơn, Nam Đồ Sơn, phường Hải Dương và đặc khu Cát Hải.
- Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm — điều kiện an toàn thực phẩm với cơ sở kinh doanh.
Đang chọn trà cho thực đơn trà đá của quán? Kể cho chúng tôi anh chị đang có gì sẵn — quán, cửa hàng, tệp khách quen hay kênh online. Hợp tác xã tư vấn hạng trà và quy cách hợp với thực đơn và khu vực trước, chỉ bàn hợp tác khi thấy hợp; chưa hợp thì nói thẳng là chưa hợp.
Cơ quan, doanh nghiệp mua trà dùng hoặc làm quà: mua từ gốc được giá ổn định cả năm, chất lượng chứng minh bằng giấy tờ và cam kết đổi nếu lỗi sản xuất.
Khách lẻ, khách du lịch: mua vài lạng để uống tại cửa hàng bán lẻ Thuận Trà.
Hotline B2B 0368.151.678 · Đăng ký làm đối tác tại trang đại lý chè Thái Nguyên.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

