Mở tiệm trà nhỏ, kiểu vừa pha tại chỗ vừa bán mang đi, cần ba thứ chốt trước ngày khai trương: một mặt bằng 20–30 m² có quầy ra mặt đường, khoản vốn ước tính 130–250 triệu đồng tùy khu vực, và một menu đủ gọn để một người pha kịp giờ đông khách. Bài này đi lần lượt từng phần: chọn chỗ, chia vốn, giấy tờ, menu 12 món kèm định lượng và tiền trà mỗi ly, rồi cách đặt trà nền theo tháng để tiệm trà không đứt hàng.
- Tiệm trà nhỏ hợp với mặt bằng 20–30 m², 3–5 bàn, quầy mang đi sát cửa. Vốn ước tính 130–250 triệu đồng, phần lớn nằm ở cọc mặt bằng và thiết bị.
- Menu 12 món chỉ cần 7 mã trà khô và 1 loại túi lọc. Tiền trà mỗi ly từ khoảng 600đ đến 7.500đ theo giá niêm yết.
- Tiệm bán khoảng 120 ly mỗi ngày dùng chừng 12 kg trà khô một tháng, hết 8,77 triệu đồng theo giá niêm yết, khoảng 5,7 triệu nếu nhập theo giá đại lý.
- Trà nền đặt theo tháng với hợp tác xã: đơn dưới 100 kg xuất trong 24 giờ, có hóa đơn VAT, hàng có sẵn không phải đặt cọc.
Tiệm trà nhỏ khác quán trà đá, phòng trà và cửa hàng trà khô ở đâu?
Ba mô hình kia đều đã có người làm lâu năm, và mỗi cái có cách tính riêng. Quán trà đá vỉa hè sống nhờ khách qua đường, một nồi cốt lớn và vài chiếc ghế nhựa; chúng tôi đã viết riêng về chuyện mở quán trà đá cần những gì. Phòng trà thì khách ngồi lâu, uống ấm đắt tiền, menu chia nhiều tầng giá, ghi ở bài chọn trà cho phòng trà. Cửa hàng trà khô bán gói, không pha, cách chia vốn ở bài mở cửa hàng trà khô.
Tiệm trà nhỏ nằm giữa ba kiểu đó. Có quầy pha, có vài bàn cho khách ngồi uống ấm nóng, có ly nhựa cho người đi làm cầm đi, và thường có thêm một kệ nhỏ bán trà gói. Doanh thu chủ yếu đến từ món đá và món sữa buổi trưa, buổi chiều; ấm nóng bán chậm hơn nhưng giữ khách quen.
Chúng tôi hay gặp chủ tiệm mới mắc một lỗi: lấy menu của quán trà sữa chuỗi về làm khung, rồi thêm vài ấm trà cho có. Kết quả là tủ đầy topping, trà nền thì chọn qua loa. Tiệm trà muốn khác quán trà sữa phải bắt đầu từ trà, rồi mới tính đến sữa, đường, trái cây.
Chọn mặt bằng cho tiệm trà 20–30 m²
Vị trí và mặt tiền của tiệm trà
Khách mua mang đi quyết định trong vài giây khi đi ngang. Vì vậy mặt tiền quan trọng hơn diện tích. Một mặt bằng 25 m² với mặt tiền 4 m thường bán tốt hơn chỗ 40 m² sâu hun hút. Quầy pha nên đặt sát cửa để khách nhìn thấy người đang pha, thấy ấm, thấy hũ trà.
Anh chị nên đứng quan sát chỗ định thuê vào ba khung giờ: 7–8 giờ sáng, 11–13 giờ trưa và 16–18 giờ chiều. Đếm người đi bộ, người dừng xe, xem có trường học, văn phòng, khu trọ quanh đó không. Chỗ có chỗ để xe máy trước cửa là điểm cộng lớn với khách mua mang đi.
Hỏi chủ nhà gì trước khi ký thuê tiệm trà
Tiệm trà cần nước sạch, chỗ thoát nước, điện đủ cho tủ mát, tủ đá và bếp chạy cùng lúc. Hỏi rõ chủ nhà có đồng ý cho kinh doanh ăn uống không, vì nhiều nhà trong ngõ hay tầng trệt chung cư có quy định riêng. Thời hạn hợp đồng nên từ hai năm trở lên, ghi rõ mức tăng giá thuê. Tiền sửa quầy, kệ, biển hiệu bỏ ra đầu năm sẽ mất trắng nếu năm sau bị lấy lại mặt bằng.

Mở tiệm trà cần bao nhiêu vốn?
Vốn mở tiệm trà nhỏ ngoài khu trung tâm thành phố ước tính khoảng 130–250 triệu đồng. Đây là con số chúng tôi cộng từ các khoản dưới đây, dựa trên mức tham khảo của một bài tổng hợp chi phí mở quán đồ uống đăng tháng 01/2026 và giá niêm yết của hợp tác xã. Mỗi khu phố một giá thuê khác, nên anh chị thay số của mình vào cột thứ hai.
| Khoản | Mức ước tính | Cách tính |
|---|---|---|
| Cọc mặt bằng | 24–45 triệu | 3 tháng × 8–15 triệu/tháng. Mức thuê ngoài trung tâm tham khảo 8–20 triệu/tháng, cọc 3–6 tháng |
| Tiền thuê tháng đầu | 8–15 triệu | Trả cùng lúc với cọc |
| Sửa sang, quầy, biển, bàn ghế | 15–40 triệu | Theo mức tham khảo cho quán đồ uống nhỏ |
| Thiết bị pha chế | 40–70 triệu | Tủ mát, tủ đá, bếp, nồi, bình ủ, máy dập nắp, cân, máy tính tiền. Lấy nửa dưới khoảng 40–120 triệu vì tiệm trà không nấu nhiều topping |
| Ấm chén cho khách ngồi | 1,68–2,28 triệu | 6 bộ Tử Sa Khắc Trúc 280.000đ hoặc 6 bộ Song Ẩm 380.000đ |
| Trà nền tháng đầu | 5,7–8,77 triệu | Tính ở mục trà nền phía dưới |
| Sữa, đường, trái cây, ly, nắp, túi | 10–20 triệu | Ước tính cho tháng đầu |
| Lệ phí, giấy tờ | Theo biểu phí của tỉnh | Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh do HĐND tỉnh quyết |
| Dự phòng | 28–50 triệu | 2 tháng tiền thuê và lương một nhân viên 6–10 triệu/tháng |
| Cộng | khoảng 130–250 triệu | Chưa tính lương chủ tiệm |
Nhìn bảng sẽ thấy trà nền chỉ chiếm vài phần trăm vốn mở tiệm trà, còn cọc mặt bằng và thiết bị chiếm hơn nửa. Hạ hạng trà để tiết kiệm vì thế lợi rất ít, mà khách nếm ra ngay.
Khoản hay bị quên khi tính vốn tiệm trà
Tiền điện tủ mát, tủ đá chạy suốt ngày đêm. Cốt nấu ra ngày mưa không bán hết phải đổ. Phí ứng dụng giao hàng. Ly, nắp in tên tiệm phải đặt theo lô lớn, tiền đọng trong kho cả tháng. Mỗi khoản nhỏ, cộng lại đủ làm lệch kế hoạch hai ba tháng đầu.
Giấy tờ trước ngày mở tiệm trà
Đăng ký hộ kinh doanh cho tiệm trà
Phần lớn tiệm trà nhỏ đi theo hình thức hộ kinh doanh. Hồ sơ nộp ở cơ quan đăng ký cấp xã nơi đặt tiệm, ngành nghề ghi dịch vụ đồ uống, và nếu có kệ bán trà gói thì ghi thêm bán lẻ thực phẩm. Các bước, mẫu giấy và cách nộp online có ở bài đăng ký hộ kinh doanh. Nên làm xong trước khi đặt in biển hiệu, để tên trên biển trùng với tên đăng ký.
An toàn thực phẩm cho tiệm trà pha chế
Tiệm trà pha đồ uống tại chỗ là cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ các trường hợp ở Điều 12 như kinh doanh thức ăn đường phố, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ hay thực phẩm bao gói sẵn. Nghị định 46/2026 đang tạm ngưng nên văn bản này vẫn được áp dụng.
Tiệm trà có địa điểm cố định, có bàn ghế, pha chế tại chỗ thì thường không nằm trong nhóm được miễn. Mỗi tỉnh phân cấp việc cấp giấy khác nhau, nên anh chị hỏi bộ phận một cửa cấp xã danh sách hồ sơ trước khi ký thuê. Điều kiện chính xoay quanh nguồn nước, khu pha tách khỏi chỗ khách ngồi, dụng cụ sạch, thùng rác có nắp, người pha nắm kiến thức an toàn thực phẩm. Chi tiết hơn ở bài giấy an toàn thực phẩm.
Một việc nhỏ mà hay bị bỏ: giữ hóa đơn và giấy tờ nguồn gốc của trà nền, sữa, đường. Khi đoàn kiểm tra hỏi trà mua ở đâu, tiệm đưa ra được hóa đơn VAT và bản tự công bố sản phẩm của nơi bán là xong.
Menu 12 món cho tiệm trà và tiền trà mỗi ly
Mười hai món là con số vừa với một quầy một người pha. Ít hơn thì khách thấy nghèo, nhiều hơn thì giờ cao điểm người pha rối tay và tủ phải chứa quá nhiều nguyên liệu. Điểm mấu chốt là 12 món này chỉ dùng 7 mã trà khô và một loại túi lọc, mỗi mã gánh hai ba món.
Bảng dưới tính phần trà cho mỗi ly, theo giá niêm yết và theo giá đại lý chiết khấu 35%. Định lượng món đá theo tỷ lệ cốt 10 g trà mỗi lít nước, món sữa dùng cốt đặc hơn. Các khoản sữa, đường, chanh, ly, đá anh chị tự điền theo giá chợ nơi mình; cách dựng bảng tính đủ khoản có ở bài giá vốn ly trà.
| Món | Trà nền | Trà mỗi phần | Tiền trà (niêm yết) | Tiền trà (giá đại lý) |
|---|---|---|---|---|
| 1. Ấm trà xanh nóng | Móc Câu Đặc Biệt | 7 g | 3.150đ | 2.048đ |
| 2. Ấm trà nõn | Nõn Cánh Hạc | 7 g | 4.550đ | 2.958đ |
| 3. Ấm trà nhài nóng | Trà Hoa Nhài | 5 g | 6.000đ | 3.900đ |
| 4. Ấm hồng trà | Hồng Trà Núi Cốc | 5 g | 6.256đ | 4.066đ |
| 5. Ấm ô long | Ô Long Đông Tam Đảo | 6 g | 7.507đ | 4.880đ |
| 6. Trà xanh đá 500 ml | Trà Xanh Đặc Sản | 3 g | 1.050đ | 682đ |
| 7. Trà chanh 500 ml | Trà Bắc Truyền Thống | 2,5 g | 625đ | 406đ |
| 8. Trà tắc 500 ml | Trà Xanh Đặc Sản | 2,5 g | 875đ | 569đ |
| 9. Trà nhài đá 500 ml | Trà Hoa Nhài | 3 g | 3.600đ | 2.340đ |
| 10. Hồng trà sữa 500 ml | Hồng Trà Núi Cốc | 3 g | 3.753đ | 2.440đ |
| 11. Ô long sữa 500 ml | Ô Long Đông Tam Đảo | 2,25 g | 2.815đ | 1.830đ |
| 12. Trà túi lọc mang đi | Tấm Đinh Túi Lọc | 1 gói | Giá niêm yết xem trên trang sản phẩm | |
Giá mỗi gam lấy từ giá niêm yết: Trà Bắc 250.000đ/kg, Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ/kg, Móc Câu 450.000đ/kg, Nõn Cánh Hạc 65.000đ/100 g, Trà Hoa Nhài 120.000đ/100 g. Hồng Trà Núi Cốc và Ô Long Đông Tam Đảo cùng 269.000đ một túi 215 g, tức khoảng 1.251đ mỗi gam.

Nhóm ấm nóng: món giữ khách quen của tiệm trà
Năm món ấm nóng bán ít ly hơn món đá nhưng là bộ mặt của tiệm trà. Ấm 150–200 ml dùng 5–7 g trà, tráng nhanh rồi hãm nước 80–90°C. Trà Móc Câu Đặc Biệt và Trà Nõn Cánh Hạc được chế biến ở cơ sở La Bằng của hợp tác xã, nơi có chứng nhận ISO 22000:2018. Hai mã này cho nước xanh vàng, vị chát dịu rồi ngọt hậu, khách uống trà Bắc lâu năm nhận ra ngay.
Ấm hồng trà và ấm ô long dành cho khách trẻ hoặc khách chưa quen vị chát. Ô Long Đông Tam Đảo cũng làm ở cơ sở La Bằng, pha được nhiều nước, rất hợp với bàn hai ba người ngồi lâu. Ấm nên kèm một đĩa hạt bí nhỏ để giữ khách thêm vài phút.
Nhóm đá và trà chanh: món kéo doanh thu buổi trưa
Trà chanh, trà tắc, trà xanh đá và trà nhài đá là bốn món bán nhiều ly. Cốt nấu theo mẻ, 10 g trà mỗi lít, hãm ở 80–85°C rồi để nguội, giữ trong bình kín ở tủ mát. Trà Bắc Truyền Thống làm nền trà chanh cho vị chát rõ, đứng được với chanh và đường. Trà Xanh Đặc Sản cho nước trong và thơm hơn, nên để dành cho trà xanh đá và trà tắc. Hai mã này làm ở cơ sở Đại Từ.
Trà nhài đá có tiền trà cao hơn hẳn nhóm còn lại, khoảng 3.600đ mỗi ly theo giá niêm yết, nhưng mùi hoa là thứ khách nhớ. Với Trà Hoa Nhài, nên nấu mẻ nhỏ hơn, dùng hết trong buổi để mùi không bay. Ai muốn làm sâu dòng trà chanh có thể đọc thêm bài kinh doanh trà chanh.
Nhóm sữa của tiệm trà: hồng trà sữa, ô long sữa
Món sữa là chỗ tiệm trà dễ bị kéo về phía quán trà sữa. Giữ chữ trà bằng cách cho cốt đủ đậm: hồng trà 20 g mỗi lít, ô long 15 g mỗi lít, mỗi ly 500 ml dùng khoảng 150 ml cốt. Hồng Trà Núi Cốc nấu cốt ra màu đỏ nâu, vị mạch nha, chịu được sữa mà không chìm. Cách nấu cốt và tỷ lệ sữa có ở bài hồng trà pha trà sữa.
Món mang đi cho văn phòng gần tiệm trà
Món thứ mười hai là trà túi lọc, bán theo gói lẻ kèm ly nước nóng hoặc theo hộp cho văn phòng gần tiệm. Trà Tấm Đinh Túi Lọc có giá niêm yết trên trang sản phẩm. Món này không tốn công pha, hợp giờ sáng khách đi làm vội, và mở đường cho tiệm trà nhận đơn hộp trà của công ty quanh khu.
Trà nền đặt theo tháng cho tiệm trà
Đặt trà theo tháng giúp tiệm trà giữ vị đều và không đọng tiền. Ví dụ dưới đây giả định tiệm bán 120 ly mỗi ngày, 3.600 ly mỗi tháng, chia theo tỷ lệ: trà chanh 30%, hồng trà sữa 15%, trà tắc, trà xanh đá, trà nhài đá mỗi món 10%, ô long sữa 8%, ấm Móc Câu 6%, ấm nõn và ấm nhài mỗi món 3%, ấm hồng trà 2%, ấm ô long 1%, túi lọc 2%.
| Mã trà | Trà dùng trong tháng | Đặt | Giá niêm yết | Giá đại lý (−35%) |
|---|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 2.700 g | 3 kg | 750.000đ | 487.500đ |
| Trà Xanh Đặc Sản | 1.980 g | 2 kg | 700.000đ | 455.000đ |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 1.512 g | 1,6 kg | 720.000đ | 468.000đ |
| Trà Nõn Cánh Hạc | 756 g | 800 g | 520.000đ | 338.000đ |
| Trà Hoa Nhài | 1.620 g | 1,7 kg | 2.040.000đ | 1.326.000đ |
| Hồng Trà Núi Cốc | 1.980 g | 10 túi 215 g | 2.690.000đ | 1.748.500đ |
| Ô Long Đông Tam Đảo | 864 g | 5 túi 215 g | 1.345.000đ | 874.250đ |
| Cộng | 11.412 g | khoảng 12,3 kg | 8.765.000đ | 5.697.250đ |
Túi lọc cho 72 ly tính riêng theo giá trên trang sản phẩm. Phần đặt dư so với lượng dùng, khoảng 0,9 kg, là trà gối đầu sang tháng sau. Chia đều cho 3.528 ly pha bằng trà khô, tiền trà bình quân khoảng 2.480đ mỗi ly theo giá niêm yết, khoảng 1.615đ theo giá đại lý. Tháng đầu anh chị nên đặt ít hơn bảng một chút, ghi số ly từng món trong hai tuần, rồi mới chốt mức đặt cố định.
Lịch đặt và bảo quản trà trong tiệm trà
Cách làm gọn là đặt một lần vào đầu tháng, kiểm tồn vào sáng thứ Hai hằng tuần, mã nào còn dưới một tuần dùng thì gọi đặt bù. Đơn dưới 100 kg hợp tác xã xuất trong 24 giờ, từ 100 kg xuất trong 2 ngày. Tiệm ở xa Thái Nguyên nên tính thêm ngày đi đường của nhà xe hoặc chuyển phát.
Trà khô để trong túi kín, kẹp miệng sau mỗi lần lấy, cất ở tủ riêng, tránh gần bếp, tránh tủ chứa cà phê hay gia vị vì trà hút mùi. Trà Hoa Nhài nên để ngăn riêng, xa các mã trà xanh. Ở quầy chỉ để lượng dùng trong hai ba ngày, phần còn lại cất trong kho.
Trước khi chốt mã nào cho menu, anh chị nên xin mẫu về pha thử ở chính bếp của tiệm, bằng nước và dụng cụ của tiệm. Hợp tác xã gửi mẫu theo đăng ký ở trang xin mẫu trà. Nguồn trà đi từ vùng nguyên liệu 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP của 90 hộ xã viên ở vùng chè Đại Từ – La Bằng.

Tiệm trà bán thêm trà gói và làm đại lý
Kệ trà gói đặt gần quầy tính tiền thường bán được cho đúng những khách đã uống và thích một ấm nào đó. Khách uống ấm Móc Câu ở tiệm, hỏi mua một túi về nhà, đó là đơn dễ chốt. Khi tiệm vừa dùng trà để pha vừa bán trà gói, nhập theo hình thức đại lý thường lợi hơn mua lẻ từng lần.
Chính sách đại lý TRAVINA chiết khấu công khai 35%, 40% hoặc 45% theo cấp, có bảo hộ khu vực. Trà phổ thông dạng túi bán chậm được hợp tác xã mua lại 70%; điều này không áp cho set quà, hộp quà và hàng OEM. Bảng chiết khấu từng cấp có ở bài chiết khấu đại lý trà Thái Nguyên. Hàng có sẵn không phải đặt cọc. Hợp tác xã xuất hóa đơn VAT, tiện cho tiệm khai chi phí.
Kệ nhỏ nên bắt đầu bằng các mã đã có trong menu: khách đã nếm rồi mới mua. Thêm vài bộ ấm chén nhỏ ở nhóm ấm và trà cụ cho khách mua làm quà. Mùa cuối năm, tiệm trà có thể nhận thêm đơn hộp quà cho văn phòng quanh khu, đơn doanh nghiệp và đơn đặt trước Tết thì cọc 20–30%.
Tải checklist mở tiệm trà (file Excel)
File Excel dưới đây gom các việc trong bài thành một checklist mở tiệm trà có hạn và trạng thái. Sheet “Checklist mở tiệm” chia 28 việc theo bốn mốc: trước 60 ngày, trước 30 ngày, trước 7 ngày và ngày khai trương, từ khảo sát mặt bằng, hỏi chủ nhà, đăng ký hộ kinh doanh đến pha thử menu, trưng bày quầy, ghi số ly.
Sheet “Dự trù vốn” có 29 hạng mục chia 7 nhóm, gồm cả các khoản hay bị quên và quỹ dự phòng; thành tiền và tổng vốn tự tính. Sheet “Giấy tờ cần có” ghi nơi làm và văn bản căn cứ cho đăng ký hộ kinh doanh, an toàn thực phẩm, nhãn trà gói, hóa đơn bán hàng. Đơn giá để “……” cho chủ tiệm tự điền theo báo giá thật.
Tải checklist mở tiệm trà (file Excel, 4 sheet có công thức) – mẫu tham khảo, các bên tự điều chỉnh cho đúng việc của mình; không thay tư vấn pháp lý.
Muốn tải cả bộ mẫu giấy tờ cho tiệm, cửa hàng trà trong một lần, xem bộ mẫu giấy tờ.
Cách dùng file:
- Gõ ngày khai trương dự kiến ở ô C5, cột hạn tự tính; việc quá hạn mà chưa xong hiện chữ đỏ.
- Chọn Chưa, Đang hoặc Xong ở cột trạng thái, bảng đầu sheet tự ra % hoàn thành từng giai đoạn.
- Ở sheet dự trù vốn, gõ tiền thuê một tháng và lương một nhân viên trước, rồi điền số lượng, đơn giá từng dòng; dòng đếm ô còn thiếu về 0 thì tổng vốn mới đủ.
- Thủ tục, mẫu đơn và lệ phí có thể khác theo tỉnh, nên mang sheet giấy tờ tới bộ phận một cửa cấp xã hỏi trước khi ký thuê mặt bằng.
File là mẫu tham khảo, không thay tư vấn pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
Có cần chứng chỉ pha chế mới được mở tiệm trà không?
Không có quy định bắt người mở tiệm trà phải có chứng chỉ pha chế. Điều cơ quan kiểm tra quan tâm là điều kiện an toàn thực phẩm của cơ sở và việc người trực tiếp pha nắm kiến thức an toàn thực phẩm.
Nên tự mở hay mua nhượng quyền một thương hiệu trà?
Nhượng quyền cho sẵn công thức, biển hiệu, cách vận hành, đổi lại có phí ban đầu, phí định kỳ và thường phải mua nguyên liệu theo chỉ định. Tự mở thì chủ động chọn trà nền, đổi món nhanh, nhưng phải tự thử công thức. Tiệm trà nhỏ ở khu dân cư, chủ tiệm chịu nếm thử, thường hợp với cách tự mở hơn.
Tiệm trà tự chia trà bao lớn thành gói nhỏ để bán có được không?
Bán nguyên túi của nhà sản xuất là đơn giản. Nếu tiệm tự chia thành gói nhỏ thì gói đó phải có nhãn đủ nội dung theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP về nhãn hàng hóa: tên hàng, khối lượng, nơi sản xuất, ngày đóng gói, hạn dùng. Làm nhãn sai dễ bị xử phạt, nên ban đầu cứ bán nguyên túi.
Tiệm trà đổi trà nền giữa chừng thì khách quen có nhận ra không?
Có, rõ với món ấm nóng và trà xanh đá. Món sữa và trà chanh che bớt vị trà nhưng màu nước vẫn khác. Nếu phải đổi, nên pha hai ly cạnh nhau, chỉnh lượng trà để màu và độ chát gần nhau, rồi đổi vào đầu tuần khi khách ít hơn.
Mùa đông món đá bán chậm thì tiệm trà đặt trà thế nào?
Ở miền Bắc, từ cuối tháng 11 món đá thường giảm, ấm nóng và hồng trà sữa nóng tăng. Giảm Trà Bắc và Trà Xanh Đặc Sản trong đơn tháng, tăng Móc Câu, Nõn Cánh Hạc và hồng trà. Tổng lượng trà có thể giảm, nhưng tiền trà mỗi ly lại tăng vì món ấm dùng nhiều gam hơn.
Tiệm trà ở miền Nam đặt hàng từ Thái Nguyên có bị chậm không?
Hàng xuất khỏi kho trong 24 giờ với đơn dưới 100 kg, thời gian còn lại phụ thuộc đơn vị vận chuyển anh chị chọn. Đơn sỉ trên 50 triệu đồng thì hợp tác xã chịu phí vận chuyển; đơn của đại lý tính theo hợp đồng. Nên giữ tồn kho đủ hai tuần để không lo đứt hàng khi đường xa.
Anh chị đang chuẩn bị mở tiệm trà và muốn chốt trà nền cho menu, gọi hoặc nhắn Zalo số B2B 0368.151.678, nói số ly dự tính mỗi ngày để chúng tôi gợi ý mức đặt tháng đầu. Muốn nếm trước thì đăng ký ở trang mẫu thử; cần báo giá theo kg hoặc hồ sơ đại lý thì để lại thông tin ở trang liên hệ.
Nguồn tham khảo
- Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
- Cổng PBGDPL tỉnh Thái Nguyên (04/2026), Chính phủ tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP, tiếp tục áp dụng Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
- Thư viện Pháp luật, toàn văn Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 11 và Điều 12, tra cứu tháng 10/2026.
- Sapo (01/2026), tổng hợp chi phí mở quán đồ uống: mặt bằng, thiết kế, thiết bị, nguyên liệu, nhân sự.
- Bảng giá niêm yết sản phẩm HTX Tâm Trà Việt trên htxtamtraviet.com, tháng 10/2026.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

