Trả lời nhanh.
- Chiết khấu trên giá niêm yết: nhóm trà 35% cho Đại lý, 40% cho Tổng đại lý, 45% cho Nhà phân phối. Set quà tặng 30 / 35 / 45%. Bộ ấm chén 15 / 20 / 25%.
- Chiết khấu là lãi gộp, chưa phải lãi. Còn phải trừ vận chuyển, hao hụt, bao gói, mặt bằng, công bán và phần vốn nằm trong hàng tồn.
- Không công nợ, không cọc tiền hàng, chỉ chuyển trước phí vận chuyển. Cọc 20% chỉ với đơn đặt riêng và đơn đặt trước hàng Tết.
- Doanh số duy trì mỗi quý theo giá trị nhập hàng: 9 / 30 / 150 triệu đồng, miễn xét 02 quý đầu.
- Mỗi phường xã chỉ 01 Đại lý. Đơn nhập đầu tiên bán không hết được mua lại 70% giá buôn trong 06 tháng.
Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, nhãn hiệu TRAVINA, sản xuất trà tại Đại Từ và La Bằng, tỉnh Thái Nguyên. Câu hỏi đầu tiên của người liên hệ luôn là “chiết khấu bao nhiêu phần trăm”. Câu hỏi thứ hai mới quan trọng hơn: “vậy một tháng tôi còn lại bao nhiêu tiền”. Bài này trả lời cả hai. Xin nói trước: mọi chi phí và cơ cấu đơn hàng trong ví dụ dưới đây là giả định dựng ra để minh hoạ cách tính, không phải khảo sát, không phải cam kết lợi nhuận. Hợp tác xã chỉ công bố giá niêm yết, khung chiết khấu và các chính sách đi kèm.

Bảng chiết khấu theo cấp và theo nhóm hàng
Chiết khấu tính trên giá niêm yết, và giá niêm yết đã gồm thuế giá trị gia tăng.
| Nhóm hàng | Đại lý | Tổng đại lý | Nhà phân phối |
|---|---|---|---|
| Trà rời, trà cao cấp, hộp trà, trà hoa | 35% | 40% | 45% |
| Set quà tặng | 30% | 35% | 45% |
| Bộ ấm chén Bát Tràng | 15% | 20% | 25% |
Set quà ở cấp Nhà phân phối có điều kiện. Mức 45% chỉ cho hàng bán trong khu vực được giao, có tem và mã lô truy vết; bán chéo sang khu vực của đối tác khác thì về 35% trong 12 tháng.
Ấm chén không phải mặt hàng để kiếm chiết khấu. Mức 15–25% thấp hơn hẳn nhóm trà vì đây là hàng mua ngoài; vai trò của nó là nâng giá trị mỗi hoá đơn và giữ khách lại quầy lâu hơn.
Lãi gộp trên giá niêm yết thật của từng mã hàng
Ba từ hay bị dùng lẫn, và đó là lý do nhiều người mới tính sai vốn. Chiết khấu quyết định giá vốn. Lãi gộp là giá bán trừ giá vốn; bán đúng giá niêm yết thì lãi gộp bằng đúng phần chiết khấu quy ra tiền. Lãi thực là lãi gộp trừ mọi chi phí để bán được số hàng đó và trừ cả phần hàng chưa bán được. Bảng dưới mới chỉ tới nấc thứ hai, là số học thuần tuý từ giá niêm yết và khung chiết khấu, không có giả định nào.
| Mã hàng (đơn vị) | Giá niêm yết | Đại lý 35% | Tổng đại lý 40% | Nhà phân phối 45% |
|---|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống (1 kg) | 250.000đ | 87.500đ | 100.000đ | 112.500đ |
| Trà Xanh Đặc Sản (1 kg) | 350.000đ | 122.500đ | 140.000đ | 157.500đ |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt (1 kg) | 450.000đ | 157.500đ | 180.000đ | 202.500đ |
| Trà Nõn Hảo Hạng (1 kg) | 800.000đ | 280.000đ | 320.000đ | 360.000đ |
| Trà Đinh Ngọc (1 kg) | 2.500.000đ | 875.000đ | 1.000.000đ | 1.125.000đ |
| Set Tâm Trà Vạn Lộc (1 set) | 650.000đ | 195.000đ | 227.500đ | 292.500đ |
Giá niêm yết tại thời điểm cập nhật bài, đã gồm thuế. Bảng giá đầy đủ 36 mã có trong bảng giá chè Thái Nguyên theo phẩm cấp.
Phần trăm giống nhau nhưng số tiền chênh nhau rất xa. Cùng chiết khấu 35%, một kilôgam Trà Bắc để lại 87.500đ, một kilôgam Nõn Hảo Hạng để lại 280.000đ. Người bán được hàng hạng trên là người kể được câu chuyện phẩm cấp cho khách, theo bài phân hạng trà xanh khi nhập và bán lại.

Vốn cho đơn nhập đầu tiên: ba kịch bản giả định
Con số vốn mở đại lý trà trên mạng chạy từ vài triệu đến năm trăm triệu đồng, vì không trang nào nói rõ đang bàn về mô hình nào. Chúng tôi dựng ba giỏ hàng giả định để anh chị thay số của mình vào. Đơn nhập sỉ theo kilôgam bắt đầu từ 10 kg nên cả ba đều hợp lệ.
| Khoản | Quầy nhỏ, cấp Đại lý | Cửa hàng đặc sản, Tổng đại lý | Vùng tỉnh, Nhà phân phối |
|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 20 kg = 3.250.000đ | 50 kg = 7.500.000đ | 200 kg = 27.500.000đ |
| Trà Xanh Đặc Sản | 10 kg = 2.275.000đ | 20 kg = 4.200.000đ | 80 kg = 15.400.000đ |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 5 kg = 1.462.500đ | 15 kg = 4.050.000đ | 50 kg = 12.375.000đ |
| Trà Nõn Hảo Hạng | — | 5 kg = 2.400.000đ | 20 kg = 8.800.000đ |
| Trà Đinh Ngọc | — | — | 3 kg = 4.125.000đ |
| Set quà tặng | — | 20 set = 5.200.000đ | 50 set = 17.875.000đ |
| Tiền hàng phải trả | 6.987.500đ | 23.350.000đ | 86.075.000đ |
| Phí vận chuyển | đối tác chuyển trước | hỗ trợ 100% | hỗ trợ 100% |
| Giá trị theo giá niêm yết | 10.750.000đ | 38.250.000đ | 156.500.000đ |
| Lãi gộp nếu bán hết đúng giá | 3.762.500đ | 14.900.000đ | 70.425.000đ |
Cơ cấu hàng là giả định. Dòng cuối là con số trước khi trừ chi phí vận hành và chưa tính phần hàng còn tồn.
Đơn từ 20 triệu đồng được hỗ trợ 100% phí vận chuyển, nên kịch bản 2 và 3 không có dòng chi phí này. Với người mới, chúng tôi vẫn khuyên bắt đầu ở quy mô kịch bản 1 và chịu phí ship, hơn là nhồi đơn lên 20 triệu rồi ôm hàng không bán kịp.
Từ lãi gộp đến lãi thực: trừ những gì
Lấy kịch bản 2, giả sử bán hết trong một quý. Bảng dưới trừ tiếp, với chi phí hoàn toàn là giả định.
| Khoản trừ trong một quý | Số tiền | Cách lấy số |
|---|---|---|
| Lãi gộp | 14.900.000đ | từ bảng trên |
| Hao hụt khi cân lẻ, hàng hỏng vì kho | 765.000đ | giả định 2% giá trị bán ra |
| Bao gói, túi, nhãn giá | 400.000đ | giả định |
| Giao hàng cho khách lẻ | 600.000đ | giả định |
| Phí sàn và tiền quảng cáo | 1.500.000đ | giả định, nếu bán online |
| Mặt bằng, điện nước phân bổ cho quầy trà | 3.000.000đ | giả định |
| Công bán, kể cả công của chính chủ | 3.000.000đ | giả định |
| Còn lại | 5.635.000đ | trong một quý, nếu bán hết |
Toàn bộ dòng chi phí là ví dụ giả định, không phải khảo sát và không phải cam kết. Con số của anh chị sẽ khác.
“Bán hết” là giả thiết mạnh nhất. Thực tế luôn còn hàng cuối quý. Phần đó là vốn nằm im, và với trà thì còn là đồng hồ đếm ngược vì hạn dùng trà khô là 12 tháng. Cách bố trí kho có trong bài sáu lỗi kho làm hỏng hàng trà của điểm bán.
Công bán phải được tính, kể cả khi anh chị tự đứng quầy; không ghi khoản này thì con số lãi trông đẹp hơn thực tế. Và cấp cao hơn không tự động cho lãi cao hơn: lên Nhà phân phối được thêm 5–10 điểm phần trăm nhưng kèm kho, mặt bằng và doanh số 150 triệu mỗi quý.

Doanh số duy trì và nó có nghĩa là bao nhiêu kilôgam
Doanh số duy trì tính theo giá trị nhập hàng, không phải doanh thu bán ra, áp dụng đến hết 2027. Đối tác mới miễn xét 02 quý đầu.
| Cấp | Doanh số duy trì mỗi quý | Ngưỡng xuống cấp | Quy đổi giả định nếu nhập toàn Trà Bắc |
|---|---|---|---|
| Đại lý | 9.000.000đ | 5.400.000đ | khoảng 55 kg mỗi quý, tức 18 kg mỗi tháng |
| Tổng đại lý | 30.000.000đ | 18.000.000đ | khoảng 200 kg mỗi quý, tức 67 kg mỗi tháng |
| Nhà phân phối | 150.000.000đ | 90.000.000đ | khoảng 1.090 kg mỗi quý, tức 364 kg mỗi tháng |
Cột cuối là phép chia giả định cho dễ hình dung, lấy giá vốn Trà Bắc ở đúng cấp đó; đơn thật trộn nhiều mã nên số kilôgam sẽ nhỏ hơn.
Với quầy trà trong cửa hàng đặc sản, 18 kilôgam mỗi tháng là mức một điểm bán có khách quen đạt được. Với Nhà phân phối, 364 kilôgam mỗi tháng đòi hỏi hệ thống đại lý con bên dưới.

Bảo hộ khu vực và quy tắc giá bán
- Mỗi phường xã chỉ 01 Đại lý. Địa bàn ghi đích danh trong phụ lục hợp đồng, không nói miệng.
- Nhà phân phối bắt buộc có mặt bằng điểm bán thật hoặc có kho. Đối tác đang quản lý vùng cho ngành hàng khác thì chỉ cần kho. Đại lý và Tổng đại lý không bắt buộc.
- Thu hồi khu vực báo trước 90 ngày, đối tác có quyền khắc phục và vẫn giữ nguyên cấp chiết khấu.
- Giao thẳng cho mọi cấp, 3–5 ngày. Đại lý không phải lấy hàng qua tay Tổng đại lý rồi chịu thêm một tầng giá.
Toàn hệ thống bán đúng giá niêm yết trên kênh công khai, không thấp hơn và cũng không cao hơn; voucher do sàn tự tài trợ không tính là phá giá. Thuận Trà Thái Nguyên là đại lý bán lẻ online chính thức và cũng bán đúng giá niêm yết, nên điểm bán địa phương không bị kênh online cắt giá dưới chân.
Ba câu người bán trà hay ngại hỏi
Hàng nhập về mà không bán được thì sao?
Đây là rủi ro lớn nhất của người mới và là câu hầu như không nhà cung cấp nào trả lời thẳng. Chính sách của hợp tác xã: mua lại 70% giá buôn đã nhập, cho đơn nhập đầu tiên, trong 06 tháng kể từ ngày nhận hàng. Điều kiện: hàng nguyên seal còn hạn, kèm phiếu xuất kho gốc, gửi về trước hạn tối thiểu 01 tháng, phí vận chuyển chiều về do đối tác chịu; giá trị mua lại cấn trừ vào đơn kế tiếp. Rủi ro của đơn đầu vì vậy được khoanh ở 30% giá trị đơn cộng phí vận chuyển.
Có phải đặt cọc, có được công nợ không?
Không công nợ và không thu cọc tiền hàng: chuyển trước phí vận chuyển, hàng đến nơi thì trả tiền. Cách làm phổ biến trên thị trường là chuyển đủ 100% trước khi xuất hàng hoặc cọc 50% với đơn lớn; chúng tôi chọn ngược lại vì phần lớn đối tác mới là hộ kinh doanh. Cọc 20% chỉ có hai trường hợp: đơn đặt riêng theo yêu cầu (in logo, nhãn riêng, phối trộn, hộp và set thiết kế riêng; phí in logo miễn từ 200 suất) và đơn đặt trước hàng Tết mở từ tháng 10. Ngoài ra, kể cả đơn doanh nghiệp, đơn đại lý hay đơn Tết lấy hàng có sẵn, đều không cọc.
Giá thay đổi thì hàng đã nhập ra sao?
Mọi lần đổi giá báo trước 01 tháng. Giá tăng thì hàng tồn của anh chị bán theo giá mới, phần chênh thuộc về anh chị. Giá giảm thì hợp tác xã bù chênh cho hàng nhập trong 30 ngày trước đó, và chỉ giảm vào đầu quý để đối tác kịp xoay hàng. Chi tiết ở trang chính sách điều chỉnh giá bán.
Bảng kiểm trước khi ký hợp đồng đại lý trà
Bảng này dùng được với bất kỳ nhà cung cấp nào. In ra, hỏi đủ mười hai câu, ghi lại câu trả lời trước khi đặt bút.
| # | Câu phải hỏi | Hợp tác xã trả lời |
|---|---|---|
| 1 | Chiết khấu bao nhiêu, theo cấp và nhóm hàng nào? | Trà 35/40/45%, set quà 30/35/45%, ấm chén 15/20/25% |
| 2 | Tính trên giá nào, đã gồm thuế chưa? | Giá niêm yết, đã gồm thuế |
| 3 | Đơn tối thiểu bao nhiêu? | Theo kilôgam, từ 10 kg |
| 4 | Cọc bao nhiêu, có công nợ không? | Không cọc, không công nợ; 20% với đơn đặt riêng và đơn Tết đặt trước |
| 5 | Phí vận chuyển ai chịu? | Hỗ trợ 100% từ 20 triệu đồng |
| 6 | Bao lâu nhận được hàng? | 3–5 ngày, giao thẳng mọi cấp |
| 7 | Khu vực được bảo hộ thế nào? | Mỗi phường xã 01 Đại lý, ghi trong phụ lục hợp đồng |
| 8 | Doanh số phải giữ, không đạt thì sao? | 9 / 30 / 150 triệu mỗi quý; dưới 5,4 / 18 / 90 triệu thì xét xuống cấp |
| 9 | Hàng không bán được có trả lại không? | Mua lại 70% giá buôn, đơn đầu tiên, trong 06 tháng |
| 10 | Giá đổi thì hàng tồn ra sao? | Báo trước 01 tháng; giảm giá bù chênh 30 ngày, chỉ giảm đầu quý |
| 11 | Có ai được bán phá giá không? | Không, toàn hệ thống bán đúng giá niêm yết |
| 12 | Giấy tờ nào tôi được cấp? | Giấy uỷ quyền có mã QR, hồ sơ chứng nhận, phiếu kiểm nghiệm theo lô |
Nếu một nhà cung cấp không trả lời được câu 7, câu 9 và câu 11 bằng văn bản, phần chiết khấu họ chào cao đến đâu cũng nên xem lại.

Các kiểu điểm bán đang lấy hàng của hợp tác xã
Bảng chiết khấu mới nói được một nửa. Nửa còn lại là cơ cấu hàng, mà cơ cấu hàng phụ thuộc mô hình điểm bán. Dưới đây là các kiểu đối tác đang lấy hàng của chúng tôi. Chúng tôi viết theo mô hình và vùng chứ không nêu tên người, tên quán hay tên hệ thống, vì chưa xin phép từng người.
| Kiểu điểm bán | Cách bán | Cơ cấu hàng thường hợp |
|---|---|---|
| Một nhà phân phối ở Gia Lai | Phủ hàng cho các đại lý nhỏ trong vùng, cần kho | Nặng về hai mã sản lượng lớn, giữ vài mã cao cấp làm hàng mẫu |
| Một đại lý ở Kiên Giang | Bán lẻ tại chỗ và giao trong tỉnh | Một mã trụ giá mềm, hai mã tầm trung, một mã đỉnh để trưng bày |
| Một chuỗi siêu thị khu vực miền Trung | Bán trên kệ, cần hồ sơ và quy cách chuẩn | Hộp trà và set quà đóng sẵn, dồn mạnh vào mùa quà cuối năm |
| Một quán cà phê | Pha bán theo ly và theo ấm | Trà theo kilôgam và gói ấm 10 g, ưu tiên mã ổn định vị giữa các lần lấy |
| Một tiệm tạp hoá | Bán cho khách quanh khu | Mã giá mềm, quy cách nhỏ, vòng quay nhanh |
| Một nhà bán trà lâu năm ở Thái Bình | Khách quen, bán theo hạng | Đủ hạng từ Trà Bắc tới trà đinh, khách hỏi tới đâu có tới đó |
Chúng tôi không nêu doanh số của bất kỳ điểm bán nào, vì mỗi nơi một thị trường và con số của người này không dự đoán được cho người kia. Bảng trên để anh chị soi xem mô hình của mình gần với kiểu nào, rồi lấy cơ cấu hàng tương ứng làm điểm khởi đầu thay vì nhập dàn đều mọi mã.
Năng lực cung ứng khi đơn lớn dần
Đại lý lớn lên thì câu hỏi đổi từ “chiết khấu bao nhiêu” sang “có đủ hàng cho tôi không”. Trả lời thẳng bằng số:
- Hai cơ sở của hợp tác xã làm khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, khoảng 10 tấn mỗi tháng, trên 40,5 ha đang sản xuất, 90 hộ xã viên, hái tay toàn bộ. Đây là năng lực sản xuất của chính hợp tác xã.
- Vùng đang mở rộng: 23 ha công nghệ cao, hợp tác xã đang mời cùng đồng hành.
- Đơn vượt năng lực hai cơ sở: hợp tác xã là thành viên thường trực của Liên minh Hợp tác xã, huy động qua liên minh và đáp ứng được 20–30 tấn mỗi tháng. Các đơn vị trong liên minh đều từng có kinh nghiệm xuất khẩu hoặc có sản phẩm dự thi quốc tế, và mỗi đơn vị có hồ sơ cùng mã lô riêng cho phần hàng của mình.
- Ngày giao: đơn thường với hàng có sẵn giao trong 3–5 ngày; đơn lớn thì ngày giao thoả thuận theo từng đơn.
Với đại lý và tổng đại lý, phần này gần như không chạm tới. Nó có ý nghĩa với nhà phân phối vùng và với đối tác định đi đường xuất khẩu: anh chị biết trần thật ở đâu và hỏi được ngay phần nào do hợp tác xã làm, phần nào do đơn vị trong liên minh làm.
Hợp tác xã hỗ trợ gì sau khi ký
- Chạy quảng cáo tìm ít nhất 2 ứng viên đại lý mỗi tháng cho địa bàn Nhà phân phối; khách lớn hợp tác xã chăm sóc, khách nhỏ chuyển về đại lý địa phương.
- Bảng biển và quảng cáo điểm bán cho cấp Nhà phân phối, mức do Chủ tịch Hội đồng quản trị duyệt.
- Đào tạo sản phẩm cho đội bán hàng, họp trực tuyến tháng 1 kèm bộ video; đào tạo pha trà cho quán và đại lý.
- Mẫu thử miễn phí, đối tác chỉ trả phí vận chuyển. Đón đoàn thăm vườn và xưởng, báo trước 7 ngày.
- Khuyến mãi toàn hệ thống hằng tháng; quà Tết hiện vật chia bậc theo giá trị mua trong năm.
Năm bước để bắt đầu: đăng ký tư vấn, chọn cấp và địa bàn, ký hợp đồng nguyên tắc, đặt đơn đầu tiên, nhận tài liệu và đào tạo. Có hàng rồi thì việc tiếp theo là bán, theo lịch nội dung 12 tháng cho cửa hàng trà và cách tính chi phí mỗi ấm để báo giá cho quán.
Nguồn gốc lô trà
Trà TRAVINA trồng trên 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, trong đó 9,7 ha của 17 hộ đạt VietGAP (DVCL-VG-TT-24-19-68). Xưởng La Bằng đạt ISO 22000:2018 (GOODVN91025.FSMS). Sản lượng theo Quyết định 41-QĐ/BQLNHTT ngày 09/9/2025 là 120 tấn chè khô mỗi năm. Anh chị nhắn mã lô in trên bao bì, hợp tác xã gửi ảnh phiếu kiểm nghiệm của đúng lô đó. Xem thêm hồ sơ pháp lý và chứng nhận.
Câu hỏi thường gặp
Chiết khấu đại lý trà Thái Nguyên là bao nhiêu phần trăm?
Nhóm trà 35% cho Đại lý, 40% cho Tổng đại lý, 45% cho Nhà phân phối, tính trên giá niêm yết đã gồm thuế. Set quà tặng 30/35/45%, bộ ấm chén 15/20/25%.
Chiết khấu 35% thì tôi lãi 35% đúng không?
Không. Đó là lãi gộp khi bán đúng giá niêm yết. Còn phải trừ vận chuyển, hao hụt, bao gói, mặt bằng, công bán và phần vốn nằm trong hàng chưa bán được.
Mở đại lý trà Thái Nguyên cần bao nhiêu vốn?
Không có con số chung. Đơn nhập sỉ bắt đầu từ 10 kg nên vốn tiền hàng cho một quầy nhỏ có thể dưới 10 triệu đồng như kịch bản 1 trong bài. Nên tính từ giỏ hàng cụ thể.
Có phải đặt cọc khi lấy hàng không?
Đơn thường không cọc, không công nợ, chỉ chuyển trước phí vận chuyển rồi nhận hàng trả tiền. Cọc 20% chỉ với đơn đặt riêng và đơn đặt trước hàng Tết mở từ tháng 10; đơn Tết chốt chậm nhất 3 tuần trước Tết.
Một phường xã có bao nhiêu đại lý?
Chỉ 01 Đại lý, ghi đích danh địa bàn trong phụ lục hợp đồng.
Không đạt doanh số duy trì thì bị gì?
Mức duy trì mỗi quý là 9, 30 và 150 triệu đồng theo ba cấp, tính theo giá trị nhập hàng. Dưới ngưỡng 5,4 / 18 / 90 triệu thì xét xuống cấp. Đối tác mới miễn xét 02 quý đầu.
Hàng nhập về không bán hết có trả lại được không?
Được, với đơn nhập đầu tiên, trong 06 tháng kể từ ngày nhận, hàng nguyên seal còn hạn kèm phiếu xuất kho gốc. Hợp tác xã mua lại 70% giá buôn, cấn trừ vào đơn kế tiếp.
Hợp tác xã cung ứng được bao nhiêu mỗi tháng?
Hai cơ sở làm khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, khoảng 10 tấn mỗi tháng — đây là năng lực sản xuất của chính hợp tác xã. Với đơn lớn hơn mức đó, hợp tác xã phối hợp trong Liên minh Hợp tác xã và đáp ứng được 20–30 tấn mỗi tháng; mỗi đơn vị trong liên minh có hồ sơ và mã lô riêng. Ngày giao với đơn lớn thoả thuận theo từng đơn.
Bán online có bị coi là phá giá không?
Không, nếu bán đúng giá niêm yết, không thấp hơn và cũng không cao hơn. Voucher do sàn tự tài trợ không tính là phá giá.
Bước tiếp theo
Muốn xem chính sách đầy đủ và đăng ký địa bàn? Xem trang chính sách đại lý, hoặc trang nhập sỉ trà nếu anh chị chỉ cần lấy hàng theo kilôgam cho quán. Hợp tác xã gửi bảng giá theo kg trong 24 giờ làm việc, kèm mẫu thử miễn phí.
Xem trước các mã bán chạy trong danh mục Trà Bắc Thái Nguyên. Khách mua lẻ đặt tại kênh bán lẻ Thuận Trà Thái Nguyên. Đối tác nước ngoài xem bulk tea export.
Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · htxtamtraviet@gmail.com · 8h00–18h00 cả 7 ngày.
Người chịu trách nhiệm nội dung
Phạm Mạnh
Trưởng phòng Kinh doanh, HTX Tâm Trà Việt
Phụ trách phát triển hệ thống phân phối của HTX: đại lý, tổng đại lý, nhà phân phối trên toàn quốc và kênh quà tặng doanh nghiệp. Anh làm việc trực tiếp với đối tác, xuống kho xem năng lực bán hàng thực tế trước khi ký và theo sát nhịp nhập hàng sau đó.
Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

