18 loại trà ngon ở Việt Nam và thế giới, quầy trà nên bày loại nào

18 loại trà ngon ở Việt Nam và thế giới, quầy trà nên bày loại nào

Mục lục bài viết

18 loại trà ngon dưới đây gồm 10 loại của Việt Nam và 8 loại của thế giới, kể theo vùng và cách làm, không xếp theo ngon dở. Mỗi loại có vài dòng về nơi trồng, cách chế biến và vị. Phần lớn bài sau đó dành cho người bày quầy: cửa hàng đặc sản, phòng trà, quán, khách sạn. Loại nào lấy được trong nước, loại nào phải nhập khẩu, hợp kênh nào, giá tham khảo ra sao, và hợp tác xã chúng tôi làm được những dòng nào.

  • 18 loại trà ngon trong bài: 10 loại Việt Nam (một loại là trà thảo mộc) và 8 loại của Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.
  • Hợp tác xã làm 8 trong 18 loại trà ngon; 10 loại còn lại ghi rõ “HTX không làm”.
  • Quầy mới nên mở bằng 6–8 mã, đủ các nhóm trà xanh, ô long, hồng trà, trà ướp hoa.
  • Đại lý hưởng chiết khấu 35–45% theo cấp; hàng có sẵn không cọc.

18 loại trà ngon ở Việt Nam và thế giới, kể theo vùng và cách làm

Danh sách này không phải bảng xếp hạng. Chúng tôi chọn những cái tên khách hay hỏi ở quầy, có vùng trồng rõ và có tài liệu để kiểm. Thứ tự trong 18 loại trà ngon chỉ là thứ tự kể: Việt Nam trước, thế giới sau.

Mười trong 18 loại trà ngon đến từ Việt Nam

1. Trà xanh Thái Nguyên. Thái Nguyên có khoảng 22,2 nghìn ha chè, theo Bộ Công Thương (2023). Búp được làm héo, diệt men, vò rồi sao khô, nên nước xanh vàng, hương cốm, chát trước ngọt sau. Cùng một vườn ra nhiều hạng: chè bắc cho ấm lớn, nõn tôm cho ấm nhỏ.

2. Trà móc câu. Một hạng của trà xanh Thái Nguyên, hái một tôm kèm một, hai lá non. Khi sao và vò, cánh trà cong như lưỡi câu nên mới có tên. Vị đậm vừa, hợp uống hằng ngày.

3. Trà đinh. Chỉ lấy cái tôm chưa xòe lá, nhỏ như đầu đinh. Một cân trà đinh cần rất nhiều búp, nên ít hàng và giá cao. Nước trong, hương cốm, vị béo, hậu ngọt sâu.

4. Trà Shan tuyết. Làm từ cây chè cổ thụ trên núi cao phía Bắc. Ở Văn Chấn, Yên Bái, chè mọc trên 600 m, búp xoăn phủ lông tơ trắng, nước xanh vàng ánh mật, chát nhẹ, ngọt hậu lâu; vùng này được cấp chỉ dẫn địa lý năm 2022 (Bộ Công Thương, 2023).

5. Trà sen Tây Hồ. Trà búp ướp gạo sen của giống sen Bách diệp Hồ Tây. Theo Báo Văn Hóa (2024), cần chừng 1.500 bông sen cho một cân trà, ướp 21 ngày với 7 lần vào hương, 7 lần sấy, làm hoàn toàn bằng tay.

6. Trà nhài. Trà xanh ướp hoa nhài (hoa lài) tươi, hái lúc nở rộ, mùa hoa từ tháng 5 đến tháng 9. Hương nhài theo nước qua hai, ba lần châm, vị chát dịu.

7. Ô long Việt. Trà bán lên men: lá được làm héo, quay cho oxy hóa một phần rồi mới sao diệt men, vò viên. Vùng cao Lâm Đồng quanh Bảo Lộc làm ô long từ lâu; miền Bắc có ô long từ giống Kim Tuyên. Hương hoa, vị êm, ít chát.

8. Hồng trà. Người Việt gọi theo màu nước, người phương Tây gọi là trà đen. Lá được làm héo, vò rồi lên men hoàn toàn trước khi sấy. Nước đỏ hồng, thơm ngọt kiểu mật, vị đậm.

9. Bạch trà. Búp và lá non được làm héo tự nhiên rồi làm khô, không vò, không diệt men bằng nhiệt cao như trà xanh. Nước vàng nhạt, trong, gần như không chát.

10. Trà atiso. Đây là trà thảo mộc, không làm từ cây chè (Camellia sinensis). Atiso được người Pháp đưa vào Việt Nam khoảng thập niên 1940; Lâm Đồng có chừng 162 ha, rễ, thân, lá, bông đều được sấy làm trà (Tạp chí Công Thương, 2023). Ở quầy nên xếp riêng nhóm thảo mộc.

Tám cái tên thế giới trong 18 loại trà ngon

11. Long Tỉnh. Trà xanh vùng Tây Hồ, Hàng Châu, tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc. Lá sao chảo cho dẹt, nước xanh trong, hương đậu rang. Kỹ thuật làm Long Tỉnh nằm trong hồ sơ kỹ thuật chế biến trà truyền thống của Trung Quốc được UNESCO ghi danh năm 2022.

12. Thiết Quan Âm. Ô long vùng An Khê, tỉnh Phúc Kiến. Lá vò thành viên cuộn chặt, pha nở ra nguyên lá. Có kiểu sao nhẹ hương hoa, có kiểu sao đậm hương rang.

13. Đại Hồng Bào. Nhóm “nham trà” núi Vũ Di, Phúc Kiến. Ô long sao lửa kỹ, nước màu hổ phách, hương rang và hương khoáng. Kỹ thuật này cũng có tên trong hồ sơ UNESCO 2022.

14. Phổ Nhĩ. Trà vùng Phổ Nhĩ, tỉnh Vân Nam. Có Phổ Nhĩ sống để tự chuyển màu theo năm tháng và Phổ Nhĩ chín được ủ lên men nhân tạo; cả hai thường ép bánh tròn cho dễ cất (Báo Pháp Luật Việt Nam, 2023).

15. Darjeeling. Trà đen vùng chân núi Himalaya, bang Tây Bengal, Ấn Độ. “Darjeeling Tea” là đơn chỉ dẫn địa lý đầu tiên của Ấn Độ, chứng nhận cấp ngày 29/10/2004 theo cơ sở dữ liệu sở hữu trí tuệ Ấn Độ. Nước vàng hổ phách nhạt, hương hoa trái.

16. Assam. Trà đen bang Assam, đông bắc Ấn Độ, vùng đồng bằng thấp nóng ẩm. Vị đậm, mùi mạch nha, nước đỏ sẫm, là nền quen của trà sữa kiểu Anh và chai kiểu Ấn.

17. Sencha. Trà xanh phổ biến ở Nhật Bản. Búp tươi được hấp hơi để chặn oxy hóa, rồi làm nguội, sấy và vò nhiều lần. Nước xanh lá, vị tươi kiểu cỏ non.

18. Matcha. Bột trà dùng trong trà đạo Nhật, làm từ lá tencha bẻ vụn rồi nghiền bằng cối đá, theo trang giới thiệu của Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch Nhật Bản. Uống cả bột nên vị đậm, màu xanh đặc.

Búp chè Thái Nguyên hái ở La Bằng, nguyên liệu của trà xanh trong 18 loại trà ngon
Búp chè ở vùng nguyên liệu Đại Từ – La Bằng, sườn đông Tam Đảo.

Xếp 18 loại trà ngon theo cách làm, không theo ngon dở

Nhân viên giải thích cho khách nhanh hơn nhiều khi nhìn theo nhóm chế biến. UNESCO chia trà Trung Quốc thành sáu nhóm: xanh, vàng, đen (ủ lâu), trắng, ô long và hồng. Điểm khác nhau chính là mức oxy hóa (Washington State University, 2025). Áp vào 18 loại trà ngon trong bài:

Nhóm theo cách làmMức oxy hóaSố thứ tự trong 18 loại trà ngon
Trà xanh sao chảoRất ít1, 2, 3, 4, 11
Trà xanh hấp, bột tràRất ít17, 18
Trà ướp hoaTheo trà nền5, 6
Ô longMột phần7, 12, 13
Hồng trà, trà đenGần hết8, 15, 16
Bạch tràRất thấp, không vò9
Trà ủ lâuỦ, để năm14
Thảo mộcKhông phải trà Camellia10

Trong 18 loại trà ngon, hàng Việt Nam phủ gần đủ các nhóm. Riêng trà xanh hấp kiểu Nhật và trà ủ lâu kiểu Vân Nam thì hàng trên thị trường phần lớn là nhập.

Bảng 18 loại trà ngon cho người bày quầy: nguồn hàng, kênh, giá

Bảng dưới gom cả 18 loại trà ngon vào một chỗ để anh chị lên danh mục. Cột giá chỉ ghi giá niêm yết của hợp tác xã cho dòng chúng tôi làm. Giá trà nhập khẩu thay đổi theo nhà nhập, theo năm, theo hạng; anh chị hỏi trực tiếp nguồn nhập và giữ chứng từ.

Loại tràNguồn hàngHợp kênh nàoGiá tham khảo (niêm yết HTX)
1. Trà xanh Thái NguyênTrong nướcQuán nước, nhà hàng, bếp ăn, cửa hàngTrà Bắc Truyền Thống 250.000đ/kg; Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ/kg; Nõn Cánh Hạc 650.000đ/kg; Nõn Hảo Hạng 800.000đ/kg
2. Trà móc câuTrong nướcCửa hàng, quán, quà biếu450.000đ/kg
3. Trà đinhTrong nướcQuà biếu, phòng trà250.000đ/100 g
4. Shan tuyếtTrong nướcCửa hàng đặc sản, phòng tràHTX không làm
5. Trà sen Tây HồTrong nướcQuà biếu, phòng tràXem trang sản phẩm
6. Trà nhàiTrong nướcQuán cà phê, nhà hàng120.000đ/100 g
7. Ô long ViệtTrong nướcPhòng trà, khách sạn269.000đ/túi 215 g
8. Hồng tràTrong nướcQuán pha chế, khách sạn269.000đ/túi 215 g
9. Bạch tràTrong nướcPhòng trà, quà biếu269.000đ/túi 215 g
10. Trà atisoTrong nướcQuầy đặc sản du lịchHTX không làm
11. Long TỉnhNhập khẩuPhòng trà chuyênHTX không làm
12. Thiết Quan ÂmNhập khẩuPhòng trà, cửa hàng trà cụHTX không làm
13. Đại Hồng BàoNhập khẩuPhòng trà chuyênHTX không làm
14. Phổ NhĩNhập khẩuPhòng trà, quà biếuHTX không làm
15. DarjeelingNhập khẩuKhách sạn, cà phêHTX không làm
16. AssamNhập khẩuTrà sữa, cà phêHTX không làm
17. SenchaNhập khẩuNhà hàng NhậtHTX không làm
18. MatchaNhập khẩuQuán pha chếHTX không làm

Cột “hợp kênh nào” với 18 loại trà ngon là điều chúng tôi hay gặp ở khách sỉ, không phải luật. Quán cơm văn phòng gần như chỉ cần trà xanh hạng bắc pha bình to.

Hợp tác xã làm 8 dòng trong 18 loại trà ngon

Trong 18 loại trà ngon, hợp tác xã làm 8: trà xanh Thái Nguyên các hạng, móc câu, trà đinh, trà sen, trà nhài, ô long, hồng trà, bạch trà. Vườn ở Đại Từ và La Bằng, sườn đông Tam Đảo, với 90 hộ xã viên và vùng nguyên liệu 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP, khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, 235 điểm bán buôn ở 31 tỉnh thành. Đất, nước vùng này có trong bài trà La Bằng, Đại Từ.

Trà xanh Thái Nguyên trong 18 loại trà ngon: bốn hạng búp

Trà Bắc Truyền Thống hái một tôm hai, ba lá, chát đặc trưng, hợp ấm lớn ở quán nước, bếp ăn. Trà Móc Câu Đặc Biệt hái một tôm một, hai lá, làm ở cả hai cơ sở Đại Từ và La Bằng. Hạng nõn có Nõn Cánh Hạc (một tôm một nõn, hái tay, mùi cốm nếp) và Trà Nõn Hảo Hạng (một tôm một lá non liền kề).

Chuyện tên gọi “cánh hạc” có trong bài nguồn gốc trà tôm cánh hạc. Trên cùng là Trà Đinh Ngọc (Đinh Tiên Sơn), hái ở xóm Đồng Khuân, xã La Bằng, toàn búp một tôm chưa xòe lá, hương cốm, vị béo. Vì ít hàng, quầy nên nhập trà đinh lượng nhỏ, đủ bán vài tuần.

Ô long, hồng trà, bạch trà từ cùng vườn La Bằng

Trà Ô Long Đông Tam Đảo làm từ giống Kim Tuyên, hái một tôm ba lá, bán lên men, chế biến tại cơ sở La Bằng, cơ sở có chứng nhận ISO 22000:2018. Hồng Trà Núi Cốc hái một tôm hai lá, lên men hoàn toàn. Bạch Trà Mẫu Đơn làm héo tự nhiên rồi làm khô, không vò. Cả ba đóng túi giấy 215 g, cách pha hồng trà có trong bài hồng trà và cách pha.

Trà ướp hoa trong 18 loại trà ngon: sen và nhài

Trà Sen Tây Hồ của hợp tác xã là trà nõn Thái Nguyên ướp trong bông sen, mỗi hộp một bông, khoảng 15 g trà, pha được chừng hai ấm; giá niêm yết xem trên trang sản phẩm. Trà Hoa Nhài dùng búp nõn ướp hoa nhài tươi theo lối thủ công, 120.000đ/100 g. Hai mã này là hàng quà và hàng phòng trà.

Mười loại còn lại trong 18 loại trà ngon chúng tôi không làm: Shan tuyết, atiso và cả tám loại trà thế giới. Bột trà xanh kiểu matcha cũng không. Quầy cần những dòng đó thì lấy ở nguồn chuyên.

Trà ướp sen và trà nhài, hai dòng trà ướp hoa trong 18 loại trà ngon ở Việt Nam
Trà ướp hoa là nhóm dễ bán cho quà biếu và phòng trà.

Bày quầy 6–8 mã đầu tiên từ 18 loại trà ngon

Chúng tôi hay gặp quầy mới nhập một lúc mười mấy mã, ba tháng sau còn tồn nửa kho. Từ 18 loại trà ngon, quầy mới chỉ cần 6–8 mã, mỗi nhóm chế biến một hai đại diện, đủ để khách thấy có lựa chọn mà nhân viên vẫn thuộc từng mã.

Cửa hàng đặc sản: bộ 7 mã trong 18 loại trà ngon

Một bộ 7 mã cân đối: 5 kg Trà Bắc Truyền Thống (1.250.000đ), 5 kg Móc Câu Đặc Biệt (2.250.000đ), 2 kg Nõn Hảo Hạng (1.600.000đ), 0,5 kg Trà Đinh Ngọc (1.250.000đ), 1 kg Trà Hoa Nhài (1.200.000đ), 5 túi Ô Long Đông Tam Đảo (1.345.000đ), 5 túi Hồng Trà Núi Cốc (1.345.000đ). Cộng theo giá niêm yết là 10.240.000đ.

Đại lý hưởng chiết khấu 35% thì tiền hàng đợt đầu còn 10.240.000 × 0,65 = 6.656.000đ; ở cấp 45% còn 10.240.000 × 0,55 = 5.632.000đ. Điều kiện từng cấp xem ở trang chiết khấu đại lý trà Thái Nguyên. Kệ, giấy phép, mặt bằng có trong bài mở cửa hàng trà.

Phòng trà: tiền trà mỗi ấm với 18 loại trà ngon

Phòng trà bán theo ấm, nên cần biết mỗi ấm tốn bao nhiêu tiền trà. Bảng dưới lấy lượng trà theo hướng dẫn pha trên trang sản phẩm, tính theo giá niêm yết, chưa trừ chiết khấu. Túi 215 g giá 269.000đ quy ra khoảng 1.251đ/g.

Mã tràLượng trà mỗi ấmGiá quy ra gamTiền trà mỗi ấm
Móc Câu Đặc Biệt6 g450đ/g2.700đ
Nõn Cánh Hạc6 g650đ/g3.900đ
Trà Đinh Ngọc (Đinh Tiên Sơn)5 g2.500đ/g12.500đ
Ô Long Đông Tam Đảo8 gkhoảng 1.251đ/gkhoảng 10.009đ
Hồng Trà Núi Cốc10 gkhoảng 1.251đ/gkhoảng 12.512đ
Bạch Trà Mẫu Đơn5 gkhoảng 1.251đ/gkhoảng 6.256đ

Ấm ô long hay hồng trà pha được nhiều nước nên tiền trà chia cho cả bàn. Chọn bộ mã cho khách ngồi lâu thì đọc bài trà cho phòng trà; quán cà phê muốn thêm trà nóng vào menu thì xem các loại trà cho quán cafe.

Có nên nhập trà ngoại trong 18 loại trà ngon?

Tùy khách. Khách sạn đông khách quốc tế thường cần một hai dòng trà đen như Darjeeling, Assam bên cạnh trà Việt; quán trà sữa cần Assam làm nền. Nhập trà ngoại thì giữ đủ chứng từ và nhãn tiếng Việt theo quy định nhãn hàng hóa hiện hành (Nghị định 37/2026/NĐ-CP).

Giới thiệu 18 loại trà ngon với khách mà không nói quá

Người bán dễ trượt vào hai lỗi. Lỗi đầu là xếp hạng: “loại này ngon hơn loại kia”. Trong 18 loại trà ngon không có thang chung, nên câu đó không có căn cứ. Nói theo đặc điểm thì có ích hơn: đậm hay nhẹ, hương cốm hay hương hoa, chát trước ngọt sau hay êm ngay từ đầu.

Lỗi sau là nói công dụng. Khách hỏi “atiso có mát gan không”, “ô long có giảm cân không” là chuyện hằng tuần. Câu trả lời của người bán: chuyện sức khỏe anh chị hỏi bác sĩ, bên em chỉ nói được vị và cách pha. Trên kệ, trên trang bán hàng, mô tả 18 loại trà ngon chỉ bằng vùng trồng, cách làm, hương vị và quy cách.

Ba câu mẫu cho nhân viên mới: “Trà này làm ở La Bằng, Thái Nguyên, hương cốm, hậu ngọt.” “Loại này lên men hoàn toàn nên nước đỏ, vị đậm, hợp pha sữa.” “Loại này là thảo mộc, không phải trà từ cây chè.”

Nhập sỉ 18 loại trà ngon: chiết khấu, giao hàng, mẫu thử

Với 8 dòng trong 18 loại trà ngon mà hợp tác xã làm, đại lý hưởng chiết khấu công khai 35%, 40%, 45% theo cấp, được bảo hộ khu vực. Mua lại 70% hàng tồn chỉ áp cho trà phổ thông dạng túi, không áp cho set, hộp, OEM. Điều kiện làm đại lý ở trang đại lý trà Thái Nguyên; khách lấy theo kg không ký đại lý xem trang nhập sỉ trà.

Hàng có sẵn không cọc. Đơn dưới 100 kg xuất trong 24 giờ, từ 100 kg trong 2 ngày. Khách nhập sỉ theo kg có đơn trên 50 triệu đồng thì hợp tác xã chịu phí vận chuyển; đại lý theo hợp đồng. Có hóa đơn VAT. Hộp quà in logo cho khách doanh nghiệp: in từ 200 suất, cọc 50%, chi phí in báo khi chốt đơn; mẫu hộp, set ở trang quà tặng trà doanh nghiệp.

Ai mua về pha ở nhà và muốn biết dòng trà Việt nào có căn cứ rõ, đọc thêm bài các loại trà ngon ở Việt Nam bên Thuận Trà. Các vùng danh trà của Thái Nguyên có trong bài tứ đại danh trà.

Kho trà của hợp tác xã ở Đại Từ, nơi xuất hàng sỉ cho cửa hàng và phòng trà
Đơn dưới 100 kg xuất trong 24 giờ, từ 100 kg trong 2 ngày.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao 18 loại trà ngon không có Earl Grey?

Earl Grey là trà đen ướp tinh dầu cam bergamot, một kiểu phối hương trên nền trà đen như Assam hay Darjeeling đã có trong danh sách. Chúng tôi giữ 18 loại trà ngon ở mức loại trà gốc, gắn với vùng trồng và cách làm.

Shan tuyết Bằng Phúc trong 18 loại trà ngon có phải hàng của hợp tác xã?

Không. Bằng Phúc là vùng Shan tuyết của Thái Nguyên sau sáp nhập, còn vườn của hợp tác xã ở Đại Từ và La Bằng. Chúng tôi không bán Shan tuyết dưới tên mình.

Quầy dưới 2 m có bày đủ 18 loại trà ngon được không?

Được nếu chỉ để hũ mẫu, hàng bán để trong kho. Nhưng nhập đủ 18 mã cùng lúc thì vốn đọng, nhân viên khó nhớ. Gọn hơn là bày 6–8 mã bán thật, phần còn lại ghi lên tấm bảng cạnh quầy.

Trà ngoại trong 18 loại trà ngon để được bao lâu?

Theo hạn in trên bao bì, cùng điều kiện cất khô, mát, kín. Phổ Nhĩ là loại người mua cố ý để lâu, nên cần chỗ thoáng, không ẩm, xa đồ nặng mùi. Sencha, matcha thì nên bán nhanh vì hương giảm dần sau khi mở.

Có lấy lẻ từng mã trong 18 loại trà ngon để thử bán không?

Có. Các dòng trà xanh có túi 100 g, 200 g; ô long, hồng trà, bạch trà có túi 215 g. Anh chị lấy mỗi mã vài túi, bán thử một tháng rồi mới quyết lượng nhập theo kg.

Tự đóng gói lại 18 loại trà ngon dưới tên cửa hàng có được không?

Khi chia nhỏ và in nhãn mới, cửa hàng thành người chịu trách nhiệm cho gói đó, nhãn phải đúng quy định hiện hành và ghi đúng nguồn gốc. Muốn bán dưới tên riêng mà vẫn có hồ sơ từ nơi sản xuất, đi đường gia công trà OEM, đơn từ 20.000.000đ.

Một bộ hũ mẫu 18 loại trà ngon tốn bao nhiêu trà?

Mỗi hũ ngửi chỉ cần 20–30 g, nên đủ 18 hũ khoảng 360–540 g. Với 8 dòng của hợp tác xã, anh chị xin mẫu pha thử trước; 10 dòng kia lấy ở nguồn nhập riêng.

Anh chị đang lên danh mục quầy và muốn pha thử 8 dòng trong 18 loại trà ngon do hợp tác xã làm, đăng ký ở trang xin mẫu thử, ghi rõ quầy ở đâu và bán cho khách nào để chúng tôi gửi đúng bộ mẫu. Cần báo giá theo cấp đại lý hay hỏi lượng trà đinh còn trong lứa, gọi hoặc nhắn Zalo hotline B2B 0368.151.678, hoặc để lại thông tin ở trang liên hệ.

Nguồn tham khảo

  • Bộ Công Thương (2023), Nâng cao giá trị sản phẩm chè xanh Thái Nguyên.
  • Bộ Công Thương (2023), bài về chè Shan tuyết Văn Chấn, Yên Bái.
  • Báo Văn Hóa (2024), Phát huy giá trị hoa sen Tây Hồ.
  • Tạp chí Công Thương (2023), Atiso, dược liệu “vàng” trên đất Lâm Đồng.
  • Báo Sài Gòn Giải Phóng (2007), Văn hóa trà Cao Nguyên.
  • UNESCO (2022), Traditional tea processing techniques and associated social practices in China.
  • Báo Nông nghiệp Việt Nam (2022), bài về hồ sơ UNESCO kỹ thuật làm trà Trung Quốc.
  • Báo Pháp Luật Việt Nam (2023), Trà Phổ Nhĩ, thức uống quý có giá hàng tỷ đồng.
  • Cơ quan Sở hữu trí tuệ Ấn Độ (2004), chỉ dẫn địa lý Darjeeling Tea, chứng nhận cấp ngày 29/10/2004.
  • Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch Nhật Bản (truy cập 2026), giới thiệu các loại trà Nhật.
  • Washington State University và Oregon State University Extension (2025), Tea Types and Home Processing.
  • HTX Tâm Trà Việt (2026), các trang sản phẩm.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thành viên TRAVINA GROUP