Trả lời nhanh: Trà xanh pha chế cho quán nên dùng Trà Xanh Đặc Sản làm cốt chính, Trà Bắc Truyền Thống khi cần giữ giá vốn thấp, Trà Hoa Nhài để làm món trà xanh nhài. Gợi ý khởi điểm là 15g trà mỗi lít khi ủ nóng lấy cốt đậm (nước 80–85°C, 5–6 phút) và 10g mỗi lít khi ủ lạnh qua đêm, sau đó quán tự chỉnh theo khẩu vị khách.
Với ly 500 ml dùng khoảng 200 ml cốt, 1kg trà khô ra khoảng 300 ly sau khi trừ hao. Tiền trà mỗi ly từ khoảng 540đ (Trà Bắc, giá Đại lý) đến khoảng 1.170đ (Trà Xanh Đặc Sản, giá niêm yết). Bảng gam mỗi lít, số ly mỗi kg và cách tự tính lại nằm bên dưới.
Hợp tác xã Tâm Trà Việt (TRAVINA) chỉ bán trà khô nguyên liệu từ vùng Đại Từ – La Bằng, chân dãy Tam Đảo, Thái Nguyên. Chúng tôi không bán cốt trà pha sẵn, không bán trà sữa hay trà trái cây pha sẵn, và cũng không bán matcha. Mọi con số về gam, nhiệt độ, thời gian ủ trà xanh pha chế trong bài là gợi ý để quầy bar có điểm bắt đầu. Mỗi quán có nước, đá, đường và khẩu vị khách khác nhau, nên anh chị cứ thử rồi chỉnh.
Trà xanh pha chế khác trà pha ấm ở chỗ nào
Pha ấm là pha cho khách uống ngay, từng chén nhỏ, hương ở nước đầu là điều khách để ý. Pha chế thì khác. Cốt trà được nấu một mẻ lớn, để trong bình cả buổi, rồi rót ra ly, thêm đá, đường, syrup, lát trái cây hoặc sữa. Trà phải giữ được vị khi bị pha loãng bởi đá và bị át bởi vị ngọt, vị chua.
Vì vậy trà xanh pha chế cần ba thứ. Một là vị đủ đậm để còn nhận ra là trà sau khi đá tan. Hai là nước cốt giữ màu ổn trong vài giờ, không thâm đỏ quá nhanh. Ba là giá vốn chịu được, vì mỗi ngày quán dùng hàng trăm gam chứ không phải vài gam như ấm trà mời bàn.
Ba yêu cầu đó khiến cách chọn hạng cho trà xanh pha chế khác với lúc chọn trà mời khách. Trà nõn đắt tiền pha ấm rất đẹp, nhưng đem nấu cốt trộn syrup thì phần hương tinh tế mất gần hết, tiền bỏ ra không thấy trên ly. Ngược lại, trà quá rẻ, cánh vụn, lẫn cẫng thì cốt dễ đục, chát gắt và màu nước không ổn định giữa các mẻ.
Nếu quán mới bắt đầu có mảng trà, anh chị có thể đọc trước bài các loại trà cho quán cafe chia theo món nóng và món đá. Bài này đi sâu riêng vào nhóm món dùng trà xanh làm nền: gam mỗi lít, số ly mỗi kg và cách giữ cốt.
Vì sao trà xanh Thái Nguyên đứng được làm nền
Trà xanh Thái Nguyên là chè búp sao sấy, không lên men. Mô tả cảm quan quen thuộc là nước xanh vàng, vị chát dịu, hậu ngọt quay lại ở cuối họng, hương cốm nhẹ. Khi dùng làm trà xanh pha chế, vị chát đó chính là phần giữ cho ly đồ uống không bị nhạt bẹt sau khi thêm đá và đường.
Chè vùng chân Tam Đảo phía Đại Từ – La Bằng được hái búp non, sao sấy theo kiểu chè xanh truyền thống của Thái Nguyên. Cánh trà xoăn, chắc, nên khi ủ nước ra đều, ít vụn lơ lửng. Đây là điểm quan trọng với quầy bar, vì cốt ít cặn thì lọc nhanh, bình đựng ít đóng cặn, ly trông trong hơn.
Thêm một lợi thế ít người để ý: trà xanh khô dễ trữ hơn nhiều nguyên liệu khác của quán. Túi chưa mở để chỗ khô, kín, tránh mùi thì giữ được lâu. Quán có thể nhập theo chu kỳ hai tuần hoặc một tháng mà không phải lo hàng hỏng như trái cây tươi.
Điều cần nói thật: trà là nông sản, mỗi vụ hái có khác biệt nhẹ về màu và vị. Chè vụ xuân thường dịu hơn, chè giữa hè đậm hơn. Quầy bar nên ghi lại số lô mỗi lần nhập và nếm cốt khi đổi lô, để chỉnh vài gam nếu cần, thay vì giữ cứng một con số cả năm.
Chọn hạng trà cho từng nhóm món
Hợp tác xã đang có bốn mã hợp làm trà xanh pha chế cho quán. Bảng dưới ghi giá niêm yết đã gồm VAT và giá theo mức Đại lý (chiết khấu 35% trên giá niêm yết theo Quyết định 29/2026/QĐ-HTX). Khách nhập sỉ theo kg để làm nguyên liệu, không làm đại lý, cũng được tính giá từ mức Đại lý.
| Mã trà | Giá niêm yết/kg | Giá mức Đại lý/kg | Đặc điểm khi nấu cốt | Hợp món |
|---|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 250.000đ | 162.500đ | Đậm, chát rõ, màu nước vàng sẫm | Trà xanh đá, trà xanh chanh, món bán số lượng lớn |
| Trà Xanh Đặc Sản | 350.000đ | 227.500đ | Chát vừa, hậu ngọt, nước xanh vàng trong | Cốt chính cho trà xanh trái cây, trà xanh sữa |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 450.000đ | 292.500đ | Hương cốm rõ, vị mượt | Món ghi giá cao, trà xanh ủ lạnh uống thẳng |
| Trà Hoa Nhài | 1.200.000đ | 780.000đ | Trà xanh ướp hoa nhài, hương mở ngay khi ủ | Trà xanh nhài, phối với Trà Xanh Đặc Sản |
Trà Xanh Đặc Sản cho cốt chính
Nếu chỉ chọn một mã, chúng tôi gợi ý Trà Xanh Đặc Sản. Mã này có túi 500g, giá niêm yết 35.000đ/100g. Vị chát vừa phải nên chịu được syrup trái cây mà không bị gắt, màu nước xanh vàng giữ được lâu hơn Trà Bắc. Đây là mã nền cho phần lớn công thức trà xanh trái cây và trà xanh sữa của quán.
Trà Bắc Truyền Thống khi cần giữ giá vốn thấp
Trà Bắc Truyền Thống có giá 25.000đ/100g, cũng có túi 500g. Vị đậm và chát rõ hơn, hợp món bán số lượng lớn như trà xanh đá, trà xanh chanh. Khi dùng Trà Bắc cho món có trái cây, anh chị nên giảm thời gian ủ một chút để cốt không quá chát. Quán ở khu sinh viên, khu công nghiệp thường chọn mã này vì giá vốn mỗi ly thấp.
Móc Câu cho món ghi giá cao
Trà Móc Câu Đặc Biệt (45.000đ/100g) cánh nhỏ, xoăn, hương cốm rõ. Mã này phí nếu đem trộn syrup đậm, nhưng rất hợp với trà xanh ủ lạnh uống thẳng, không đường hoặc ít đường. Quán muốn có một món trà xanh ghi giá riêng, kể được chuyện vùng chè, có thể dùng Móc Câu cho món đó.
Trà Hoa Nhài và cách phối nền
Trà Hoa Nhài (120.000đ/100g) là trà xanh ướp hoa nhài, hương mở ra ngay khi ủ. Dùng nguyên Trà Hoa Nhài cho cốt thì giá vốn cao. Nhiều quầy bar phối 2 phần Trà Xanh Đặc Sản với 1 phần Trà Hoa Nhài: vẫn đủ hương nhài, giá vốn giảm khoảng một nửa. Tỷ lệ phối là gợi ý, quán tự nếm rồi chỉnh.
So sánh nhài với sen và hoa bưởi cho quầy pha chế đã có trong bài trà thơm cho quán cafe: nhài, sen hay hoa bưởi. Còn nếu anh chị muốn hiểu vì sao các hạng trà xanh khác giá nhau, có thể xem bảng phân hạng trà xanh dùng khi nhập hàng.

Gam mỗi lít, nhiệt độ và thời gian ủ
Bảng dưới là điểm khởi đầu khi quầy bar ủ trà xanh pha chế. Các con số là gợi ý pha chế của hợp tác xã, không phải công thức bắt buộc. Nước máy hay nước lọc, đá viên to hay nhỏ, ly 500 ml hay 700 ml đều làm vị thay đổi. Anh chị nấu thử một mẻ nhỏ theo bảng, nếm sau khi đã thêm đá và đường, rồi tăng giảm 1–2g mỗi lít.
| Cách ủ (gợi ý) | Trà/lít nước | Nhiệt độ nước | Thời gian ủ | Dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| Ủ nóng lấy cốt đậm | 15g | 80–85°C | 5–6 phút | Trà xanh trái cây, trà xanh sữa, món thêm nhiều đá |
| Ủ nóng nhẹ | 10g | 80°C | 4–5 phút | Trà xanh đá uống thẳng, trà xanh chanh |
| Ủ lạnh qua đêm | 10g | Nước lọc nguội | 8–10 giờ trong tủ mát | Trà xanh ủ lạnh uống thẳng, ít đường |
| Ủ nóng Trà Hoa Nhài hoặc phối nhài | 12g | 80°C | 4–5 phút | Trà xanh nhài, trà nhài trái cây |
Ủ nóng lấy cốt đậm
Đây là cách phổ biến cho món có đá và syrup. Cho 150g trà vào túi lọc vải hoặc giỏ lọc inox, đổ 10 lít nước khoảng 80–85°C, đậy nắp, ủ 5–6 phút rồi nhấc bã ra ngay. Không để bã ngâm lâu trong bình, vì cốt sẽ chát gắt và sẫm màu nhanh. Nước vừa sôi 100°C cũng làm trà xanh gắt, nên để nước nghỉ vài phút trước khi đổ.
Cốt ủ xong nên làm nguội nhanh: đặt cả bình vào chậu nước đá khoảng 15–20 phút, rồi mới cho vào tủ mát. Làm nguội nhanh giúp màu nước giữ xanh vàng lâu hơn. Nếu cốt đậm gặp lạnh đột ngột mà hơi đục, đó là hiện tượng thường gặp của nước trà đặc; giảm 1–2g mỗi lít hoặc chuyển sang ủ lạnh thì ít bị hơn.
Ủ lạnh qua đêm
Ủ lạnh cho vị mượt, ít chát, hợp món uống thẳng. Cho 10g trà mỗi lít nước lọc nguội, đậy kín, để tủ mát 8–10 giờ, sáng hôm sau lọc bã. Cách này không cần đun nước nên tiện cho ca tối chuẩn bị. Nhược điểm là phải tính trước lượng bán của ngày hôm sau. Chi tiết tỷ lệ theo cỡ bình có ở bài trà ủ lạnh cho quán: tỷ lệ theo cỡ bình và giá vốn.
Nước pha quyết định không kém trà
Cùng một túi trà, nước nhiều cặn vôi cho cốt đục và vị lợ hơn. Quầy bar nên dùng nước đã qua lọc và giữ một loại nước cố định. Nếu quán đang thấy vị trà thay đổi giữa các ngày mà không rõ lý do, hãy kiểm nước trước khi đổi trà. Bài nước pha tại quán: độ cứng, nhiệt độ và vị trà có cách kiểm đơn giản.
Một kg ra bao nhiêu ly và tiền trà mỗi ly
Ví dụ tính dưới đây dùng ly 500 ml, trong đó khoảng 200 ml là cốt ủ nóng 15g/lít, phần còn lại là đá, syrup, trái cây. Với 1kg trà, quán ủ được khoảng 66 lít nước. Bã trà ngậm lại một phần, thêm phần đổ bỏ cuối ngày, nên tính tròn còn khoảng 60 lít cốt dùng được, tức khoảng 300 ly. Mỗi ly coi như dùng khoảng 3,3g trà khô.
Với ủ lạnh 10g/lít, ly 500 ml thường rót khoảng 300 ml trà và phần còn lại là đá. Tính theo cùng cách, 1kg cũng ra khoảng 300 ly. Vì vậy bảng dưới dùng chung con số 300 ly mỗi kg cho cả hai cách. Công thức: tiền trà mỗi ly = giá 1kg ÷ 300.
| Mã trà (ví dụ tính) | Số ly/kg | Tiền trà/ly theo giá niêm yết | Tiền trà/ly theo giá Đại lý −35% |
|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | ~300 | ~833đ | ~542đ |
| Trà Xanh Đặc Sản | ~300 | ~1.167đ | ~758đ |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | ~300 | ~1.500đ | ~975đ |
| Phối 2 Xanh Đặc Sản + 1 Hoa Nhài | ~300 | ~2.111đ | ~1.372đ |
| Trà Hoa Nhài nguyên chất | ~300 | ~4.000đ | ~2.600đ |
Giá kg của mẫu phối được tính theo trung bình có trọng số: (2 × 350.000 + 1.200.000) ÷ 3 ≈ 633.333đ/kg theo giá niêm yết, và (2 × 227.500 + 780.000) ÷ 3 ≈ 411.667đ/kg theo giá Đại lý. Chia cho 300 ly là ra con số trong bảng. Anh chị đổi tỷ lệ phối thì tính lại theo đúng cách đó.
Nếu quán dùng ly 700 ml hoặc cho nhiều cốt hơn, chỉ cần đổi số ly mỗi kg. Ví dụ ly dùng 300 ml cốt đậm thì 60 lít cốt chia ra khoảng 200 ly, tiền trà mỗi ly tăng lên theo tỷ lệ. Với ấm trà nóng pha 10g, 1kg chỉ khoảng 100 ấm; cách tính đó có trong bài 1 kg Trà Bắc pha được bao nhiêu ấm.
Tiền trà chỉ là một phần nhỏ trong giá vốn trà xanh pha chế. Đường, syrup, trái cây, đá, ly, nắp, ống hút và công pha thường chiếm phần lớn hơn. Các khoản đó tùy giá chợ và nhà cung cấp nơi quán, chúng tôi không đưa con số thay anh chị. Điều đáng nhớ là đổi từ Trà Bắc lên Trà Xanh Đặc Sản chỉ tăng vài trăm đồng mỗi ly, trong khi vị khác rõ.

Giữ cốt trong ngày cho màu không thâm, vị không chua
Lỗi hay gặp khi làm trà xanh pha chế là nấu một mẻ lớn từ sáng, để ngoài nhiệt độ phòng tới chiều. Cốt trà xanh để lâu ở ngoài sẽ sẫm màu dần, vị chát chuyển sang nhạt và có thể chua. Khách quen nhận ra ngay ly buổi chiều khác ly buổi sáng.
Cách làm gợi ý cho quán nhỏ là chia mẻ theo ca. Ca sáng nấu đủ bán đến trưa, ca chiều nấu mẻ mới. Cốt đã làm nguội thì để tủ mát, rót ra bình nhỏ ở quầy theo lượng bán trong khoảng một hai giờ. Cuối ngày, phần cốt còn lại nên đổ bỏ, không để qua đêm sang hôm sau.
- Dán nhãn giờ nấu lên mỗi bình cốt, nhân viên ca sau nhìn là biết bình nào dùng trước.
- Dùng bình thủy tinh hoặc inox có nắp, rửa sạch và để khô sau mỗi mẻ; bình nhựa lâu ngày dễ ám mùi.
- Không đổ cốt mới vào bình còn cốt cũ. Hết bình nào rửa bình đó.
- Giữ trà khô đang dùng trong hộp kín nắp, chỉ chia ra đủ dùng vài ngày, phần còn lại để nguyên túi chưa mở.
- Ghi số lô trà vào sổ pha chế, để khi vị thay đổi biết là do lô trà, do nước hay do cách ủ.
Trà khô sau khi mở túi nên dùng hết trong vài tuần, tránh để gần quầy cà phê rang, gia vị hay chất tẩy rửa vì trà rất dễ hút mùi. Đây cũng là lý do quán nên nhập túi 500g thay vì túi lớn: mở túi nào dùng hết túi đó, phần còn lại vẫn kín.
Món nào hợp với trà xanh nền, món nào không
Trà xanh nền hợp với các món cần vị trà tươi, thanh: trà xanh trái cây (chanh, chanh dây, đào, vải, tắc), trà xanh nhài, trà xanh sữa vị nhẹ, trà xanh ủ lạnh uống thẳng. Với trà xanh sữa, cốt nên đậm hơn một chút, khoảng 18–20g mỗi lít theo gợi ý, vì sữa làm dịu vị trà rất nhanh.
Món không hợp là các món cần màu xanh đậm và vị bột như đá xay vị matcha hay latte matcha. Những món đó dùng bột trà, không dùng trà lá. Hợp tác xã không bán matcha, cũng không bán bột trà xanh pha chế. Nếu quán đang phân vân giữa hai loại này, bài bột trà xanh và matcha: mua đúng thứ mình cần giải thích khác biệt.
Với món trà sữa vị đậm, khách quen vị trà đen, anh chị nên dùng hồng trà thay vì trà xanh. Cách chọn hồng trà cho món sữa có ở bài hồng trà pha trà sữa loại nào ngon. Thực đơn có cả hai nền thì nên tách bình cốt riêng, không pha chung.
Trà xanh đá rót bình cho khách ngồi lâu là một món khác hẳn về cách tính, vì khách uống nhiều cốc nhỏ và quán thường mời kèm. Quán có món này nên đọc bài trà đá cho quán cafe pha bình 10 lít, trong đó tiền trà mỗi cốc chỉ khoảng 500–700đ với Trà Bắc.

Một tháng quán dùng bao nhiêu và đặt hàng thế nào
Ví dụ tính: quán bán trung bình 60 ly trà xanh mỗi ngày. Với 300 ly mỗi kg, mỗi ngày dùng khoảng 200g trà, một tháng 30 ngày khoảng 6kg. Nếu dùng Trà Xanh Đặc Sản theo giá mức Đại lý (227.500đ/kg), tiền trà một tháng khoảng 1.365.000đ. Con số bán 60 ly là giả định để minh họa, anh chị thay bằng số bán thật của quán.
Với lượng 6kg mỗi tháng, chúng tôi gợi ý chia làm hai lần nhập, mỗi lần 3kg tức 6 túi 500g. Nhập ít một giúp trà luôn mới mở, quán không phải giữ nhiều hàng trong kho. Quán mới mở thì nên nhập lô đầu nhỏ, chạy hai ba tuần để có số bán thật rồi mới chốt lượng cố định.
Điều khoản đặt hàng theo chính sách hiện hành của hợp tác xã:
- Thanh toán không công nợ: quán chuyển trước phí vận chuyển, trả tiền hàng khi nhận (COD). Hàng có sẵn không phải đặt cọc.
- Hỗ trợ phí vận chuyển: đơn từ 20 triệu hỗ trợ 100%, từ 10 đến dưới 20 triệu hỗ trợ 50%, đơn dưới 10 triệu bên mua chịu.
- Đơn dưới 100kg xuất hàng trong 24 giờ. Thời gian giao 3–5 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
- Có xuất hóa đơn VAT, giá niêm yết đã gồm VAT.
Quán có nhiều chi nhánh hoặc dùng từ vài chục kg mỗi tháng nên hỏi báo giá riêng theo sản lượng. Trang nhập sỉ trà Thái Nguyên tận xưởng ghi cách đặt và quy cách hiện có, còn bảng giá sỉ 36 mã trà giúp anh chị so các mã trước khi chốt.
Hồ sơ nguồn trà khi quán chuỗi đưa vào hệ thống
Quán lẻ thường chỉ cần hóa đơn. Quán chuỗi, bếp trung tâm hay quán trong trung tâm thương mại thì phòng mua hàng thường yêu cầu bộ hồ sơ nhà cung cấp trước khi cho nguyên liệu vào danh mục. Bộ hồ sơ của hợp tác xã gồm:
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 14/2025/UBND-NNMT-TNg.
- Chứng nhận ISO 22000:2018 số GOODVN91025.FSMS, áp dụng cho cơ sở chế biến tại La Bằng.
- Chứng nhận VietGAP số DVCL-VG-TT-24-19-68 (TCVN 11892-1:2017) cho vùng nguyên liệu. Toàn bộ 90 hộ thành viên với 40,5 ha đang sản xuất canh tác theo quy trình VietGAP; chúng tôi ghi tách bạch để quán không hiểu nhầm.
- Nhãn hiệu TRAVINA số 542996.
- Hóa đơn VAT từng đơn và số lô in trên mỗi túi để truy xuất.
Bản chụp các giấy tờ trên có ở trang chứng nhận và giấy tờ pháp lý. Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ sở sản xuất thực phẩm phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ một số trường hợp được miễn. Phòng mua hàng của chuỗi thường đối chiếu đúng các giấy này, nên anh chị gửi sẵn cho họ sẽ rút ngắn thời gian duyệt nhà cung cấp.
Với nguồn trà xanh pha chế dùng cho nhiều điểm bán, số lô là thứ đáng quan tâm hơn người ta nghĩ. Khi một chi nhánh báo cốt khác vị, quầy bar tra số lô trên túi và trong sổ, biết ngay chi nhánh đó đang dùng lô nào, có cùng lô với chi nhánh khác không. Hợp tác xã dùng số lô đó để tra ngày chế biến và vùng nguyên liệu của lô hàng.

Thử mẫu trước khi chốt công thức
Đừng chốt công thức trà xanh pha chế chỉ dựa trên bảng gam mỗi lít ở trên. Cách làm chắc chắn hơn là xin mẫu hai ba mã, ủ cùng một ngày, cùng nước, cùng tỷ lệ, rồi pha thành món hoàn chỉnh như bán thật. Nếm khi đá đã tan một nửa, vì đó là lúc khách uống phần lớn ly.
- Chọn hai mã để so, ví dụ Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản.
- Ủ mỗi mã 1 lít theo cùng một cách trong bảng, ghi giờ và nhiệt độ.
- Pha thành ly thật với cùng lượng syrup, trái cây và đá.
- Cho hai ba nhân viên hoặc khách quen nếm không biết ly nào là mã nào.
- Ghi kết quả, chọn mã, rồi chỉnh gam mỗi lít trong khoảng 1–2g cho vừa.
Hợp tác xã gửi mẫu cho quán thử trước khi nhập, anh chị đăng ký ở trang nhận mẫu thử trước khi nhập sỉ. Sau khi chốt mã, quán ghi công thức vào một tờ in dán ở quầy để mọi ca pha giống nhau.

Với món trà xanh nhài, anh chị có thể đọc thêm bài trà nhài cho quán: pha ấm nóng, cốt pha chế và trà nhài sữa. Bài đó đi riêng vào định lượng và giá vốn của dòng nhài, bổ sung cho phần phối nền trong bài này.
Quán, nhà hàng, khách sạn cần nguồn ổn định có thể xem điều kiện đặt hàng ở trang trà sỉ cho quán, nhà hàng, khách sạn: đơn từ 10 kg, có hóa đơn VAT, mẫu thử miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
Trà xanh pha chế cho quán nên dùng loại nào khi mới bắt đầu?
Bắt đầu với Trà Xanh Đặc Sản làm cốt chính. Nếu món bán số lượng lớn, giá bán thấp, thêm Trà Bắc Truyền Thống. Khi có món trà xanh nhài thì nhập thêm Trà Hoa Nhài để phối. Ba mã này đủ cho phần lớn thực đơn trà xanh của một quán nhỏ.
Bao nhiêu gam trà cho một lít nước khi nấu cốt?
Gợi ý của hợp tác xã là 15g mỗi lít khi ủ nóng lấy cốt đậm, 10g mỗi lít khi ủ nóng nhẹ hoặc ủ lạnh. Đây là điểm bắt đầu, quán tự tăng giảm 1–2g sau khi nếm ly hoàn chỉnh có đá và đường.
Một kg trà xanh pha được bao nhiêu ly 500 ml?
Khoảng 300 ly nếu mỗi ly dùng khoảng 200 ml cốt ủ 15g/lít, đã trừ phần bã ngậm nước và phần đổ bỏ cuối ngày. Ly dùng nhiều cốt hơn thì số ly ít đi theo tỷ lệ.
Cốt trà xanh để được bao lâu?
Nên dùng trong ngày. Cốt làm nguội nhanh và giữ trong tủ mát thì giữ màu và vị tốt hơn để ngoài. Phần còn lại cuối ngày nên đổ bỏ, không để qua đêm.
Hợp tác xã có bán matcha hoặc bột trà xanh không?
Không. Hợp tác xã chỉ bán trà lá khô từ vùng Đại Từ – La Bằng. Món cần bột trà như đá xay hay latte vị matcha quán cần nguồn khác.
Quán chuỗi cần giấy tờ gì để đưa trà vào danh mục nguyên liệu?
Với trà xanh pha chế, hồ sơ thường gồm giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, chứng nhận ISO 22000:2018 của cơ sở chế biến, hóa đơn VAT và số lô trên bao bì. Hợp tác xã gửi đủ bản chụp khi quán yêu cầu.
Quán nhỏ có được giá sỉ không hay phải làm đại lý?
Quán nhập theo kg để dùng làm nguyên liệu được tính giá từ mức Đại lý, tức thấp hơn giá niêm yết 35%, không cần đăng ký làm đại lý. Đơn lớn thì hợp tác xã báo giá riêng theo sản lượng và quy cách.
Nguồn tham khảo
- Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm — Điều 11 và Điều 12 về giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Quốc hội (2010), Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 — quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm.
Đang chọn trà nền cho món trà xanh của quán? Kể cho chúng tôi anh chị đang có gì sẵn — quán, cửa hàng, tệp khách quen hay kênh online. Hợp tác xã tư vấn hạng trà và quy cách hợp với thực đơn và khu vực trước, chỉ bàn hợp tác khi thấy hợp; chưa hợp thì nói thẳng là chưa hợp.
Cơ quan, doanh nghiệp mua trà dùng hoặc làm quà: mua từ gốc được giá ổn định cả năm, chất lượng chứng minh bằng giấy tờ và cam kết đổi nếu lỗi sản xuất.
Khách lẻ, khách du lịch: mua vài lạng để uống tại cửa hàng bán lẻ Thuận Trà.
Hotline B2B 0368.151.678 · Đăng ký làm đối tác tại trang đại lý chè Thái Nguyên.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

