Bảng phân hạng trà xanh: dùng khi nhập hàng và khi bán lại

Ấm chén tử sa bên cánh sen hồng

Trả lời nhanh. Danh mục trà xanh truyền thống của hợp tác xã có sáu hạng, xếp theo giá:

  • Trà Tấm Đinh 220.000đ/kg · Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ/kg · Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ/kg.
  • Trà Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ/kg · Trà Nõn Cánh Hạc 650.000đ/kg · Trà Nõn Hảo Hạng 800.000đ/kg.
  • Tiêu chuẩn hái đã xác nhận chỉ có ở hai hạng: Trà Bắc hái 1 tôm 2–3 lá và Móc Câu Đặc Biệt hái 1 tôm 1 nõn 1 lá non. Bốn hạng còn lại chưa công bố chuẩn hái bằng con số.
  • Giá nhập cấp đại lý bằng 65% giá niêm yết; kiểm hạng ngay khi mở kiện bằng cánh trà, mã lô và phiếu xuất kho.

Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, sản xuất trà tại Đại Từ và La Bằng, tỉnh Thái Nguyên. Bài này là công cụ làm việc chứ không phải bài giới thiệu: một bảng để anh chị mang theo khi đặt hàng, khi mở kiện nhận hàng và khi viết nhãn bán lại. Tất cả thông tin lấy từ danh mục 36 mã và các giấy tờ hiện hành của hợp tác xã.

Ấm chén tử sa bên cánh sen hồng

Phân hạng dựa trên tiêu chuẩn hái và cánh trà

Trong nghề chè, thứ quyết định hạng trước tiên là phần nào của búp được hái. Càng lấy nhiều phần non, càng ít lá bánh tẻ và cuộng, hạng càng cao và sản lượng càng thấp. Tỷ lệ chung ở hợp tác xã là 5–10 kg búp tươi cho 1 kg trà khô, và toàn bộ chè hái tay.

Yếu tố thứ hai là giống chè. Vườn trung du cho Trà Bắc và Trà Xanh Đặc Sản; nhóm giống lai F1 LDP1 và TRI 777 cho Móc Câu và Cánh Hạc; vườn trung du cổ kết hợp giống Long Vân cho dòng nõn tôm và trà đinh trở lên.

Yếu tố thứ ba là xưởng. Cơ sở Gò Lớn ở Đại Từ làm Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản. Cơ sở Đồng Khuân ở La Bằng làm các mã từ Móc Câu trở lên, và cũng là nơi sàng ra Trà Tấm Đinh từ trà đinh. Sáu công đoạn chế biến có trong bài quy trình chế biến chè tại hai xưởng.

Một lưu ý về cách nói: hợp tác xã mới xác nhận chuẩn hái bằng con số cho Trà Bắc và Móc Câu. Với bốn hạng còn lại, anh chị mô tả bằng độ non tương đối là đủ, đừng tự gán công thức tôm lá cho khách nghe.

Bảng sáu hạng: chuẩn hái, xưởng, quy cách, giá và tệp khách

Giá nhập trong bảng tính theo chiết khấu 35% của cấp Đại lý. Tổng đại lý lấy ở 60% giá niêm yết, nhà phân phối 55%.

Hạng Tiêu chuẩn hái Giống và xưởng Quy cách Giá niêm yết / kg Nhập đại lý Tệp khách
Trà Tấm Đinh Không áp dụng — là phần cánh nhỏ sàng ra từ trà đinh Trung du cổ và Long Vân · xưởng La Bằng Rời và túi lọc; túi 500 g (50 gói 10 g) 220.000đ 143.000đ Văn phòng, quán, bếp ăn
Trà Bắc Truyền Thống 1 tôm 2–3 lá Trung du · xưởng Gò Lớn 100 g, 200 g, túi 500 g 250.000đ 162.500đ Quán nước, khách mua cân, người quen trà mạn
Trà Xanh Đặc Sản Chưa công bố — hái non hơn Trà Bắc Trung du · xưởng Gò Lớn 100 g, 200 g, túi 500 g 350.000đ 227.500đ Văn phòng, hộ gia đình, khách sạn
Trà Móc Câu Đặc Biệt 1 tôm 1 nõn 1 lá non Lai F1 LDP1, TRI 777 · xưởng La Bằng 100 g, 200 g 450.000đ 292.500đ Khách uống kỹ, quán trà, quà biếu nhẹ
Trà Nõn Cánh Hạc Chưa công bố — hái non hơn Móc Câu Lai F1 LDP1, TRI 777 · xưởng La Bằng 100 g, 200 g 650.000đ 422.500đ Quà tầm trung, phòng trà
Trà Nõn Hảo Hạng Chưa công bố — tỷ lệ búp cao nhất trong nhóm Trung du cổ và Long Vân · xưởng La Bằng 100 g, 200 g 800.000đ 520.000đ Phòng trà, khách biếu, doanh nghiệp

Chỉ ba mã có túi 500 g: Trà Tấm Đinh Túi Lọc, Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản. Bao bì in nhãn riêng của điểm bán hiện cũng chỉ làm cho Trà Bắc và Trà Xanh Đặc Sản.

Đối chiếu mức giá giữa các phẩm cấp có thêm ở bài bảng giá chè theo phẩm cấp hiện hành. Riêng hạng móc câu, chi tiết về cánh trà và cách nhận biết nằm ở bài móc câu đặc biệt từ vườn tới bao bì.

Gói Trà Xanh Đặc Sản bên chén trà trên khay gỗ – TRAVINA HTX Tâm Trà Việt
Gói Trà Xanh Đặc Sản bên chén trà trên khay gỗ

Cách kiểm hạng ngay khi nhận hàng

Làm sáu bước này trước khi ký nhận, mất khoảng mười phút cho một kiện hàng.

  • Đối chiếu phiếu xuất kho với nhãn. Tên mã, khối lượng tịnh, ngày sản xuất và mã lô phải trùng nhau. Giữ phiếu gốc, vì đó là điều kiện của chính sách mua lại đơn nhập đầu tiên.
  • Kiểm seal và độ căng của túi hút chân không. Túi mềm nhũn là dấu hiệu hở seal, trà đã tiếp xúc không khí.
  • Đổ một ít ra đĩa trắng. Cánh cùng hạng phải đều nhau về kích thước và màu. Lẫn nhiều cuộng và mảnh vụn trong một mẻ cánh xoăn đều là dấu hiệu trộn phẩm cấp.
  • Ngửi trà khô. Hương cốm, hương lá non là đúng. Mùi khét, mùi ngái, mùi ẩm mốc hay mùi lạ là không nhận.
  • Pha đối chứng. Lấy 5 g trà, nước 80–85°C, hãm 30–45 giây, rót kiệt. So với mẫu của lô trước. Nếu nước đục hoặc ít hương bất thường, nguyên nhân thường nằm ở bảo quản hoặc ở nước pha, xem bài nước trà đục và ít hương do đâu.
  • Cân lại một vài gói. Sai số lớn thì báo ngay, đừng đợi đến lúc bán hết.

Nếu có điểm không khớp, anh chị nhắn mã lô cho chúng tôi. Hợp tác xã gửi lại hồ sơ của đúng lô đó để đối chiếu.

Ghi hạng trên nhãn và hoá đơn

Người bán lại chịu trách nhiệm trước khách về những gì viết trên nhãn, nên hãy chép đúng tên hạng.

  • Giữ nguyên tên mã của nhà sản xuất. “Trà Tấm Đinh” không được rút thành “trà đinh”; “Trà Nõn Cánh Hạc” không được viết thành “nõn tôm” chung chung.
  • Ghi khối lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn dùng và mã lô trên tem phụ khi anh chị chia nhỏ hàng để bán.
  • Ghi đúng nơi sản xuất: Đại Từ và La Bằng, tỉnh Thái Nguyên.
  • Không gán nhãn 6 Không cho sáu hạng này. Nhóm chăm theo quy chuẩn Trà Sạch 6 Không gồm Trà Sạch 6 Không, Hồng Trà Núi Cốc, Bạch Trà Mẫu Đơn, Ô Long Đông Tam Đảo, hai dòng trà đinh và các dòng trà hoa.
  • Không dùng các cụm chưa có giấy tờ. Hợp tác xã canh tác hướng hữu cơ nhưng chưa có chứng nhận hữu cơ, nên nhãn không được ghi theo hướng đó.
Người mặc trang phục dân tộc rũ tơi chè vò trên nong tre, phía sau là dãy máy vò chè – TRAVINA
Rũ tơi chè vò trên nong tre cạnh máy vò

Sáu hạng này nằm ở đâu trong danh mục

Cả sáu hạng trong bảng đều thuộc nhóm Trà Bắc Thái Nguyên, xếp đúng theo thứ tự giá niêm yết để anh chị đối chiếu khi đặt hàng. Trên hết thang là Trà Đinh Ngọc 2.500.000đ một ký và Trà Đinh Tiến Vua 4.000.000đ một ký. Hai mã này hiếm khi vào cơ cấu thường trực của một quầy, nhưng nên có trong bảng giá để trả lời ngay khi khách hỏi mua biếu, thay vì hẹn khách quay lại.

Hạng nào hợp kiểu điểm bán nào

Bảng phân hạng ở trên trả lời câu “trà này là hạng gì”. Câu tiếp theo của người nhập hàng là “quầy của tôi thì nên lấy hạng nào”. Dưới đây là các kiểu điểm bán đang lấy hàng của hợp tác xã, viết theo mô hình và vùng, không nêu tên người, tên quán hay tên hệ thống vì chưa xin phép từng người, và không kèm doanh số.

Kiểu điểm bán Cách bán Cơ cấu hàng thường hợp
Một nhà phân phối ở Gia Lai Phủ hàng cho các đại lý nhỏ trong vùng, cần kho Nặng về hai mã sản lượng lớn, giữ vài mã cao cấp làm hàng mẫu
Một đại lý ở Kiên Giang Bán lẻ tại chỗ và giao trong tỉnh Một mã trụ giá mềm, hai mã tầm trung, một mã đỉnh để trưng bày
Một chuỗi siêu thị khu vực miền Trung Bán trên kệ, cần hồ sơ và quy cách chuẩn Hộp trà và set quà đóng sẵn, dồn mạnh vào mùa quà cuối năm
Một quán cà phê Pha bán theo ly và theo ấm Trà theo kilôgam và gói ấm 10 g, ưu tiên mã ổn định vị giữa các lần lấy
Một tiệm tạp hoá Bán cho khách quanh khu Mã giá mềm, quy cách nhỏ, vòng quay nhanh
Một nhà bán trà lâu năm ở Thái Bình Khách quen, bán theo hạng Đủ hạng từ Trà Bắc tới trà đinh, khách hỏi tới đâu có tới đó

Đọc bảng này cùng bảng sáu hạng thì ra một quy tắc đơn giản: mô hình quyết định quy cách và tầm giá, còn tệp khách tại chỗ quyết định hạng. Nhà phân phối và tiệm tạp hoá lấy phần dưới của bảng hạng; quán cà phê lấy phần giữa cộng gói ấm 10 g; siêu thị và nhà bán trà lâu năm cần phủ rộng hơn để khách hỏi tới đâu có tới đó.

Nguồn gốc lô trà

Sáu hạng trên lấy nguyên liệu từ vùng 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, độ cao 110–300 m, trong đó 9,7 ha của 17 hộ đạt VietGAP số DVCL-VG-TT-24-19-68, hiệu lực 07/11/2024 đến 06/11/2026. Ngoài vùng 40,5 ha đã đăng ký, hợp tác xã còn 23 ha đất chưa trồng tại La Bằng, đang mời đối tác dài hạn cùng đầu tư phát triển. Chế biến tại hai xưởng với 10–15 lao động; xưởng La Bằng đạt ISO 22000:2018 số GOODVN91025.FSMS. Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” theo Quyết định 41-QĐ/BQLNHTT ngày 09/9/2025, phạm vi 40,5 ha và 120 tấn chè khô mỗi năm. Xem thêm giới thiệu vùng chè Đại Từ và La Bằng hoặc bản tiếng Anh tại tea origin and factory.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao chỉ hai hạng có tiêu chuẩn hái bằng con số?

Vì đến nay hợp tác xã mới xác nhận chuẩn hái của Trà Bắc Truyền Thống là 1 tôm 2–3 lá và Móc Câu Đặc Biệt là 1 tôm 1 nõn 1 lá non. Với các hạng khác, chúng tôi không đưa con số chưa được xác nhận vào tài liệu bán hàng.

Hạng thấp nhất trong danh mục là gì?

Trà Tấm Đinh 220.000đ/kg, sau đó là Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ/kg. Hợp tác xã không bán trà vụn, trà cám hay lá già.

Nhập cả sáu hạng cùng lúc có bắt buộc không?

Không. Đơn sỉ theo kg bắt đầu từ 10 kg cho cả đơn và được ghép nhiều mã, anh chị tự chọn tỷ trọng từng hạng theo khách của mình.

Giá trong bảng có thay đổi giữa năm không?

Mọi thay đổi giá được báo trước 01 tháng. Khi tăng giá, hàng tồn của đối tác bán theo giá mới; khi giảm giá, hợp tác xã bù chênh cho hàng nhập trong 30 ngày trước đó và chỉ giảm vào đầu quý.

Có tài liệu đào tạo cho nhân viên bán hàng không?

Có. Hợp tác xã đào tạo sản phẩm cho đội bán hàng và đào tạo pha trà cho quán, đại lý; đối tác trong hệ thống nhận thêm bộ video đào tạo và giấy uỷ quyền phân phối có mã QR.

Nhận bảng giá theo cấp của anh chị

Anh chị cần bản bảng phân hạng để in và dán ở kho? Nhắn cho chúng tôi cấp đối tác và địa bàn, hợp tác xã gửi bảng giá theo kg đúng cấp của anh chị kèm mẫu thử miễn phí để đối chứng khi nhận hàng. Gửi yêu cầu báo giá sỉ hoặc xem bộ giấy tờ và số hiệu chứng nhận.

Anh chị muốn xem toàn bộ quy cách đang bán lẻ? Xem toàn bộ sản phẩm bán lẻ tại Thuận Trà Thái Nguyên, đại lý bán lẻ online chính thức.

Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678. Làm việc 8h00–18h00 cả 7 ngày.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *