Chất có trong trà xanh gồm tám nhóm chính: catechin (thuộc nhóm polyphenol), caffeine, L-theanine cùng các axit amin, protein, đường và pectin, vitamin B, C, E, khoáng chất, và các hợp chất thơm dễ bay hơi. Theo bài tổng quan của Chacko và cộng sự (2010), polyphenol có thể chiếm tới khoảng 30% khối lượng khô, protein 15–20%, axit amin 1–4%. Mỗi nhóm để lại dấu vết riêng trong chén trà: vị chát, vị đắng nhẹ, ngọt hậu, màu nước và mùi cốm.
Phần ngắn đầu bài trả lời câu trà xanh có chất gì. Phần dài hơn dành cho chủ quán, đại lý, cửa hàng đặc sản và người làm quà doanh nghiệp: dùng hiểu biết về chất có trong trà xanh để giải thích vị cho khách, phân biệt các hạng trà, ghi nhãn đúng luật và đọc phiếu kiểm nghiệm trước khi nhập hàng. Tác động của từng chất lên cơ thể là câu của bác sĩ, chúng tôi không bàn.
- 8 chất có trong trà xanh được kể trong bài: catechin, caffeine, L-theanine và axit amin, protein, đường và pectin, vitamin, khoáng chất, hợp chất thơm.
- Vị chát chủ yếu từ catechin, ngọt hậu từ theanine và đường, mùi cốm hình thành khi sao. Pha nóng quá, hãm lâu quá thì chát gắt.
- Một cốc trà xanh 237 ml có khoảng 29 mg caffeine (Mayo Clinic, 2025).
- Người bán nói được trà đậm hay nhẹ, pha thế nào. Không nói trà “tốt cho” bộ phận nào, kể cả trên nhãn và trang bán hàng.
- Lô trà đinh của HTX kiểm nghiệm 10/2025: 10/10 chỉ tiêu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không phát hiện.
8 chất có trong trà xanh và tỷ lệ trong lá khô
Bảng dưới đây xếp các chất có trong trà xanh theo tỷ lệ trong lá khô, lấy theo bài tổng quan “Beneficial effects of green tea: A literature review” đăng trên tạp chí Chinese Medicine năm 2010. Cột cuối là thứ anh chị nhận ra được khi uống, không phải tác dụng lên cơ thể.
| Chất có trong trà xanh | Tỷ lệ trong lá khô (Chacko, 2010) | Nhận ra trong chén trà qua |
|---|---|---|
| Polyphenol, phần lớn là catechin (EGCG, EGC, ECG, EC) | tới khoảng 30% | Vị chát, độ “dày” của nước, màu nước |
| Protein | 15–20% | Phần lớn nằm lại trong bã |
| Đường, pectin (carbohydrate) | 5–7% | Chút ngọt, nước sánh |
| Khoáng chất và vi lượng | khoảng 5% | Khó nhận ra bằng vị |
| Axit amin, chủ yếu L-theanine | 1–4% | Vị ngọt dịu, ngọt hậu, vị “ngọt nước” |
| Caffeine và theophylline | bài không nêu tỷ lệ cho lá | Vị đắng nhẹ; khoảng 29 mg mỗi cốc 237 ml (Mayo Clinic) |
| Vitamin B, C, E | bài không nêu tỷ lệ | Không nhận ra bằng vị |
| Hợp chất thơm dễ bay hơi | rất nhỏ | Mùi cốm, mùi hoa, mùi lá tươi |
1. Catechin, nhóm chất có trong trà xanh chiếm phần lớn polyphenol
Khi người ta nói về chất có trong trà xanh, catechin thường được nhắc trước. Đây là nhóm polyphenol gồm epicatechin (EC), epigallocatechin (EGC), epicatechin gallate (ECG) và epigallocatechin gallate, viết tắt EGCG. Trà xanh được diệt men sớm, không cho lá lên men, nên catechin giữ lại nhiều, còn hồng trà (trà đen) để lá lên men nên phần lớn catechin chuyển thành chất khác, nước đỏ hơn, vị êm hơn.
2. Caffeine, chất có trong trà xanh khách hay hỏi
Trong các chất có trong trà xanh, caffeine cho vị đắng nhẹ, đi cùng theophylline với lượng nhỏ hơn nhiều. Bảng của Mayo Clinic (cập nhật 2/2025) ghi một cốc trà xanh pha 237 ml có khoảng 29 mg caffeine, trà đen khoảng 48 mg, cà phê pha khoảng 96 mg. Người miền Bắc pha ấm nhỏ mà đặc, 7–10 g cho ấm 150–200 ml, nên lượng thực tế chênh nhiều.
3. L-theanine, chất có trong trà xanh cho vị ngọt hậu
Theanine là axit amin hầu như chỉ gặp trong cây chè. Nó cho vị ngọt dịu, cái mà người Thái Nguyên gọi là “ngọt nước”, “ngọt hậu”. Trà hái búp non, sao đúng lửa thường giữ được vị này rõ hơn. Tỷ lệ axit amin chỉ 1–4% lá khô nhưng lại là phần khách nhớ lâu sau khi uống.
4. Protein, chất có trong trà xanh nằm lại trong bã
Protein chiếm 15–20% lá khô, nhưng phần lớn không tan khi pha nên nằm lại trong bã trà. Khi tư vấn gần như không cần nhắc.
5. Đường và pectin, chất có trong trà xanh làm nước sánh
Carbohydrate chiếm 5–7%. Một phần đường tham gia tạo mùi thơm khi sao chè, pectin làm nước trà hơi sánh. Đây là lý do trà sao kỹ, đều lửa có nước “dày” hơn trà sao vội.
6. Vitamin, chất có trong trà xanh không nên quảng cáo quá lời
Lá chè có vitamin nhóm B, C và E. Lượng tan vào một chén trà nhỏ, và vitamin C dễ mất khi gặp nóng lâu, nên người bán không nên giới thiệu trà như một nguồn vitamin.
7. Khoáng chất trong thành phần trà xanh
Khoáng chất và nguyên tố vi lượng chiếm khoảng 5% lá khô, đến từ đất trồng. Cùng nhóm “khoáng” nhưng kim loại nặng như chì, cadimi, asen lại là chỉ tiêu phải kiểm nghiệm, có ngưỡng giới hạn. Phần phiếu kiểm nghiệm bên dưới nói kỹ hơn.
8. Hợp chất thơm: chất có trong trà xanh tạo ra mùi cốm
Các hợp chất dễ bay hơi (aldehyde, alcohol, ester, lacton, hydrocarbon) chỉ chiếm phần rất nhỏ nhưng quyết định mùi. Mùi lá tươi có sẵn trong búp; mùi cốm, mùi thơm rang hình thành chủ yếu khi sao, lúc đường và axit amin gặp nhiệt. Trà để hở, để gần đồ có mùi thì đây là chất có trong trà xanh mất đi trước tiên.

Chất có trong trà xanh tác động gì đến sức khỏe? Phần này của bác sĩ
Nhiều trang viết về chất có trong trà xanh rồi chuyển ngay sang danh sách công dụng. Chúng tôi dừng lại ở thành phần trà xanh, vì HTX làm trà, không làm nghiên cứu y khoa. Mỗi người một thể trạng, một bệnh nền, một loại thuốc đang dùng, nên câu “uống trà xanh có hợp với tôi không” phải hỏi bác sĩ đang theo dõi mình.
Người bán biết và nói được: trà này đậm hay nhẹ, pha bao nhiêu gam, nước bao nhiêu độ, uống vào buổi nào thì quán hay bán. Ai mua trà về uống ở nhà và muốn đọc thêm chuyện trà xanh trong sinh hoạt hằng ngày thì có bài trà xanh với chị em phụ nữ bên Thuận Trà, web bán lẻ của chúng tôi.
Đọc vị trà qua chất có trong trà xanh: chát, ngọt hậu, mùi cốm
Hiểu chất có trong trà xanh giúp người bán giải thích vị bằng lời rõ ràng, thay vì chỉ nói “trà ngon lắm”. Khách thường tả bằng cảm giác: “chát quá”, “nhạt”, “không thơm”, “uống xong khô cổ”. Mỗi câu đó đều có một nhóm chất đứng sau, và có cách pha để chỉnh.
| Khách tả | Nhóm chất đứng sau | Người bán nói | Cách pha để chỉnh |
|---|---|---|---|
| “Chát gắt, se lưỡi” | Catechin ra nhiều | “Trà chát là do nước nóng quá hoặc hãm lâu, không phải trà hỏng.” | Nước 80–85°C, rót sau 30–40 giây, bớt 1–2 g trà |
| “Nhạt, không có hậu” | Theanine, đường ra ít; hoặc trà ít búp non | “Anh chị thử tăng trà, hoặc lấy hạng búp non hơn.” | 7–10 g cho ấm 150–200 ml, tráng nhanh rồi hãm |
| “Đắng hơn chát” | Caffeine nổi hơn catechin | “Pha đặc thì đắng lên, pha vừa thì êm.” | Hạ lượng trà, không ngâm bã lâu |
| “Không thơm cốm” | Hợp chất thơm đã bay | “Trà mở gói lâu hay để gần đồ có mùi thì mất hương trước.” | Dùng trà mới mở, đậy kín, tráng ấm nóng |
| “Nước xanh thẫm, đục ngay khi rót” | Không phải màu tự nhiên của nhóm chất nào ở trên | “Trà sạch nước vàng xanh, trong. Màu lạ thì nên dè chừng.” | Không dùng lô đó, gửi mẫu đi kiểm |
Câu nói gọn về chất có trong trà xanh cho nhân viên quầy
Chúng tôi hay dặn đại lý mới một câu dễ nhớ: “Chát là catechin, ngọt hậu là theanine, thơm cốm là do sao lửa.” Ba ý đó đủ để trả lời phần lớn câu hỏi về vị. Khách hỏi sâu hơn, như “EGCG là gì”, nhân viên trả lời đúng định nghĩa: một loại catechin trong lá chè. Dừng ở đó, không nối sang công dụng.
Nước pha cũng làm thay đổi chất có trong trà xanh tan ra
Nước máy nhiều clo làm trà mất hương; nước cứng làm nước trà đục, chát nổi trước. Khách chê trà pha ở nhà “không giống ở quầy” thì hỏi trước tiên nhà khách dùng nước gì. Cửa hàng ở vùng nước cứng nên tự pha thử bằng nước địa phương trước khi chào hàng.
Vì sao trà búp non, trà đinh khác trà Bắc dù cùng chất có trong trà xanh
Mọi hạng trà xanh Thái Nguyên làm từ cùng một loại lá, nên đều có đủ tám nhóm chất có trong trà xanh kể trên. Khác nhau nằm ở tỷ lệ giữa các nhóm và ở tay sao. Búp càng non thì phần ngọt dịu, phần thơm càng rõ; lá bánh tẻ to hơn cho nước đậm, chát mạnh, hợp pha bình. Lứa hái, thời tiết, lửa sao ở xưởng Đại Từ – La Bằng cũng đẩy vị đi mỗi lô một chút.
Chúng tôi chỉ có số đo hàm lượng cho lô trà đinh, chưa đo riêng cho từng hạng, nên không viết “hạng này nhiều catechin hơn hạng kia” bằng con số. Phần so sánh dưới đây là cảm quan khi pha, kèm giá niêm yết để anh chị tính vốn mỗi ấm.
| Hạng trà của HTX | Búp hái | Vị khi pha | Giá niêm yết | Tiền trà mỗi ấm 10 g |
|---|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | Búp và lá bánh tẻ, cánh to | Đậm, chát rõ, hợp pha bình, trà đá | 250.000đ/kg | 2.500đ |
| Trà Xanh Đặc Sản | Búp non hơn, cánh nhỏ đều | Chát vừa, có hậu | 350.000đ/kg | 3.500đ |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | Búp nhỏ, cánh cong như móc câu | Chát dịu, thơm cốm, ngọt hậu | 450.000đ/kg | 4.500đ |
| Trà Nõn Cánh Hạc | Một tôm một nõn | Thơm, êm, hậu ngọt rõ | 650.000đ/kg | 6.500đ |
| Trà Nõn Hảo Hạng | Nõn chọn kỹ | Êm, thơm, ít gắt | 800.000đ/kg | 8.000đ |
| Trà Đinh Ngọc (Đinh Tiên Sơn) | Một tôm chưa xòe lá | Chát dịu, hậu ngọt, nước vàng | 2.500.000đ/kg | 25.000đ |
| Trà Đinh Tiến Vua | Đinh chọn lọc | Êm, ngọt hậu dài | 4.000.000đ/kg | 40.000đ |
Với quán cần nước đậm, giá vốn thấp, Trà Bắc Truyền Thống đủ dùng; tiền trà mỗi ly trà đá chỉ vài trăm đồng. Quầy tiếp khách, phòng trà nên có thêm Trà Móc Câu Đặc Biệt hoặc Trà Nõn Cánh Hạc, vì đây là tầm giá khách dễ nếm ra phần ngọt hậu. Cách tính 1 kg pha được bao nhiêu ấm có trong bài định lượng trà 1 kg.
Số đo thật về chất có trong trà xanh của lô trà đinh
Mẫu Trà Đinh Tiên Sơn sản xuất ngày 24/09/2026 được Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia phân tích (phiếu số 90061/PKN-VKNQG và 90063/PKN-VKNQG ngày 15/10/2026). Kết quả: chất chiết tan trong nước 48,3% khối lượng, polyphenol tổng 16,9%, catechin tổng 9,06%. Mức tối thiểu ghi trong bản công bố lần lượt là 32%, 11% và 7%.
Số này khác con số “tới khoảng 30%” của bài tổng quan vì khác mẫu, khác cách đo, nên đừng đặt cạnh nhau để so. Điều đáng dùng khi bán là lô hàng có số đo thật, có phiếu, có ngày. Trà Đinh Ngọc (Đinh Tiên Sơn) là dòng có bộ số này đầy đủ.

Ghi chất có trong trà xanh lên nhãn và trang bán hàng sao cho đúng
Đây là chỗ nhiều cửa hàng vướng. Khách muốn đọc “trà có gì”, người bán muốn viết cho hấp dẫn, rồi câu chữ trượt dần từ chất có trong trà xanh sang công dụng. Trà khô là thực phẩm thông thường. Nhãn trà theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa cần đủ tên hàng, thành phần, định lượng, ngày sản xuất, hạn dùng, hướng dẫn bảo quản, xuất xứ, tên và địa chỉ đơn vị chịu trách nhiệm.
| Nên ghi | Không ghi |
|---|---|
| “Thành phần: 100% búp chè xanh” hoặc ghi đúng hạng búp | Liệt kê catechin, EGCG kèm lời hứa về sức khỏe |
| “Trà có caffeine” | “Không có caffeine” (trà xanh nào cũng có) |
| Hàm lượng catechin, polyphenol khi có phiếu kiểm nghiệm của đúng lô đó | Con số chép từ bài báo, không phải của hàng mình |
| Vùng trồng, cách hái, cách pha, cách bảo quản | Bất kỳ câu nào nói trà “tốt cho”, “hỗ trợ” một bộ phận cơ thể |
| Số bản tự công bố, tên đơn vị chịu trách nhiệm | Lời khách kể “uống trà này thấy khỏe ra” |
Mô tả chất có trong trà xanh trên sàn và mạng xã hội
Trên sàn, câu có chữ “chữa”, “trị” đi kèm tên bệnh rất dễ bị gỡ sản phẩm. Viết về chất có trong trà xanh trên trang bán, chúng tôi gợi ý chỉ giữ ba lớp: trà có gì (theo tên chất), uống thấy gì (chát, ngọt hậu, thơm cốm), pha thế nào. Lớp thứ tư, “tác dụng”, để trống.
Phiếu kiểm nghiệm: chất có trong trà xanh và chất không được có
Người nhập hàng nên nhìn thành phần trà theo hai chiều. Chiều đầu là chất có trong trà xanh tự nhiên, quyết định vị. Chiều thứ hai là thứ không được có, hoặc chỉ được có dưới ngưỡng: dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, vi sinh, phẩm màu. Chiều thứ hai chỉ biết được qua phiếu kiểm nghiệm.
Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật An toàn thực phẩm, sản phẩm tự công bố phải kèm phiếu kết quả kiểm nghiệm. HTX có 9 bản tự công bố cho các dòng trà, mỗi bản đều kèm phiếu. Đại lý lấy hàng có thể xin bản sao để trình khi bán vào cơ quan, siêu thị, khách sạn.
| Nhóm chỉ tiêu trên phiếu | Lô trà đinh HTX (phiếu 78102025/KQKN, VILAS 1098, mẫu 24/10/2025) | Người bán dùng để nói gì |
|---|---|---|
| Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật | 10/10 chỉ tiêu không phát hiện | “Lô này có phiếu, chỉ tiêu thuốc bảo vệ thực vật không phát hiện.” |
| Chì | 0,095 mg/kg | Đọc kèm ngưỡng QCVN 8-2:2011/BYT ghi trên phiếu |
| Cadimi | 0,16 mg/kg | Như trên |
| Asen | 0,13 mg/kg | Như trên |
| Thủy ngân | Không phát hiện | Như trên |
Đọc phiếu kiểm nghiệm trong 5 phút trước khi nhập
Xem tên mẫu có khớp hàng đang nhập không, ngày lấy mẫu có quá cũ không, phòng thử nghiệm là ai, có mã công nhận (VILAS) không. Đếm số chỉ tiêu thuốc bảo vệ thực vật được kiểm, vì “không phát hiện 2 chỉ tiêu” khác hẳn “không phát hiện 10 chỉ tiêu”. Cuối cùng là chữ ký, dấu đỏ.
Lô Trà Đinh Tiên Sơn 2026 kể ở trên có thêm 8/8 chỉ tiêu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không phát hiện, kim loại nặng đạt QCVN 8-2:2011/BYT. Vùng nguyên liệu 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP của 90 hộ xã viên ở Đại Từ – La Bằng là nơi các lô này được hái. Chuyện đất, nước vùng này có trong bài vùng chè Đại Từ – La Bằng.

Dùng hiểu biết về chất có trong trà xanh để bán cho quán, đại lý, quà doanh nghiệp
Quán cà phê, quán trà đá, nhà hàng
Chuyện quán hay hỏi là trà pha bình để lâu bị chát, bị chua. Giải thích theo chất có trong trà xanh: catechin tiếp tục ra nếu bã ngâm lâu trong nước nóng. Cách xử lý là pha đúng lượng, lọc bã sau 5–7 phút, để nguội tự nhiên rồi mới cho đá. Công thức cho quầy pha chế có trong bài trà xanh pha chế. Lấy theo kg cho quán thì xem trang trà sỉ cho quán, nhà hàng, khách sạn.
Đại lý, cửa hàng đặc sản: bàn thử ba hạng
Anh chị để ý, khách mua trà biếu ít khi tin lời tả mà tin cái lưỡi của mình. Một bàn thử nhỏ với ba hạng, Trà Bắc, Móc Câu, Nõn Cánh Hạc, pha cùng ấm, cùng nước, cùng 80–85°C, cho khách thấy rõ chát giảm dần, ngọt hậu tăng dần khi búp non dần. Lúc đó chuyện chất có trong trà xanh mới thành thứ khách nếm được bằng lưỡi.
Đại lý được chiết khấu công khai 35%, 40%, 45% theo cấp và được bảo hộ khu vực. Hàng có sẵn không cọc, đơn dưới 100 kg xuất trong 24 giờ, có hóa đơn VAT. Chi tiết từng cấp xem ở trang đại lý trà Thái Nguyên và bài chiết khấu đại lý trà Thái Nguyên.
Quà doanh nghiệp: thẻ thông tin trong hộp
Doanh nghiệp đặt quà hay muốn có gì đó để đọc trong hộp. Một tấm thẻ nhỏ ghi vùng trồng, hạng búp, cách pha 10 g cho ấm 150–200 ml, nước 80–85°C, và một dòng về chất có trong trà xanh theo kiểu “vị chát dịu từ catechin, ngọt hậu từ theanine” là đủ sang mà không vượt luật. Không in công dụng lên thẻ. In logo nhận từ 200 suất, đơn in riêng và đơn Tết cọc 20–30% (đơn có in logo cọc 50%). Xem thêm trang quà tặng trà doanh nghiệp.
Nhãn riêng (OEM): in chất có trong trà xanh lên bao bì được không?
Được, nếu có phiếu kiểm nghiệm của đúng lô đóng gói và in đúng con số trên phiếu. HTX nhận gia công nhãn riêng từ 20.000.000đ mỗi đơn, thời gian giao lâu hơn hàng có sẵn. Thông tin ở trang gia công trà OEM.
Nhập trà xanh theo kg cho cả ba nhóm trên, nhiều cửa hàng bắt đầu từ Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ/kg, tầm giá nằm giữa trà Bắc và trà móc câu. Bảng giá theo kg và mốc số lượng có ở trang nhập sỉ trà.
Câu hỏi thường gặp
Chất có trong trà xanh gồm những gì?
Tám nhóm chính: catechin (polyphenol), caffeine và theophylline, L-theanine cùng các axit amin, protein, đường và pectin, vitamin B, C, E, khoáng chất, hợp chất thơm. Tỷ lệ mỗi nhóm thay đổi theo búp hái, lứa và cách chế biến.
Trà xanh có chất gì làm vị chát?
Chủ yếu là catechin. Nước càng nóng, hãm càng lâu, trà càng nhiều thì catechin ra càng mạnh và vị càng gắt. Hạ nhiệt độ nước xuống 80–85°C là cách chỉnh đơn giản.
Một chén trà xanh có bao nhiêu caffeine?
Caffeine là chất có trong trà xanh được đo nhiều. Theo Mayo Clinic, cốc trà xanh pha 237 ml có khoảng 29 mg. Ấm trà Bắc pha đặc kiểu Thái Nguyên có thể khác nhiều, vì lượng trà và thời gian hãm khác.
Chất có trong trà xanh có tốt cho sức khỏe không?
Câu này anh chị hỏi bác sĩ. Người bán trà chỉ nói được trà có những chất gì và pha thế nào. HTX không bán trà với công dụng hỗ trợ sức khỏe.
Có được ghi hàm lượng catechin lên nhãn trà không?
Được, khi có phiếu kiểm nghiệm của chính lô hàng đó và ghi đúng con số trên phiếu. Không chép số liệu từ bài báo hay của hàng khác.
Trà đinh và trà Bắc có khác thành phần không?
Cùng tám nhóm chất có trong trà xanh, khác ở tỷ lệ và tay sao. Trà đinh hái một tôm chưa xòe lá nên vị êm, hậu ngọt; trà Bắc lá to hơn nên đậm, chát rõ.
HTX có phiếu kiểm nghiệm cho từng dòng trà không?
Có. 9 bản tự công bố của HTX đều kèm phiếu kiểm nghiệm. Đại lý và khách doanh nghiệp xin bản sao qua hotline B2B.
Anh chị đang bán trà và muốn có sẵn phiếu kiểm nghiệm, bảng thử ba hạng cùng mấy câu giải thích chất có trong trà xanh cho nhân viên quầy, cứ gọi hotline B2B 0368.151.678 (Zalo cùng số). Muốn tự nếm sự khác nhau giữa trà Bắc, móc câu và trà nõn trước khi nhập thì xin mẫu thử, ghi rõ quán hay cửa hàng của anh chị đang bán cho ai. Cần hẹn lên xưởng La Bằng xem sao chè thì nhắn ở trang liên hệ.
Nguồn tham khảo
- Chacko SM, Thambi PT, Kuttan R, Nishigaki I (2010), Beneficial effects of green tea: A literature review, Chinese Medicine 5:13 (dùng phần thành phần hóa học).
- Mayo Clinic (2/2025), Caffeine content for coffee, tea, soda and more.
- Chính phủ (2017), Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.
- Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm 78102025/KQKN (2025) và 90061, 90063/PKN-VKNQG (2026), hồ sơ HTX Tâm Trà Việt.
- Bảng giá niêm yết sản phẩm HTX Tâm Trà Việt trên htxtamtraviet.com, ngày 23/10/2026.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

