Trả lời nhanh.
- Vốn: tính theo 4 nhóm: mặt bằng hoặc ki ốt, thiết bị pha, ly và bao bì, trà cùng nguyên liệu đợt đầu.
- Trà nền: Trà Tấm Đinh (220.000đ/kg) cho trà đá, trà chanh; Trà Xanh Đặc Sản (350.000đ/kg) cho trà xanh nóng, lạnh; Hồng Trà Núi Cốc cho các món hồng trà.
- Menu: 6–8 món là đủ, dùng chung 2–3 loại trà nền.
- Giấy tờ: đăng ký hộ kinh doanh và điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở pha chế đồ uống. Hỏi cơ quan đăng ký kinh doanh và UBND nơi đặt quầy.
- Giá vốn ly = trà + nguyên liệu phụ + ly, nắp, ống hút + phần chi phí cố định chia theo số ly.
Bài này là kế hoạch cho người sắp mở quầy trà mang đi hoặc ki ốt trà nhỏ. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, sản xuất trà ở Đại Từ và La Bằng, Thái Nguyên, cung cấp trà nền cho quán và đại lý. Chúng tôi không đưa con số chi phí mặt bằng hay thiết bị, vì mỗi phố mỗi khác. Bài nêu các hạng mục cần tính, giá trà niêm yết và cách ghép chúng thành giá vốn một ly.

Mô hình quầy mang đi: vốn, mặt bằng, thiết bị
Quầy mang đi khác quán ngồi ở ba điểm: diện tích nhỏ, không cần bàn ghế, và sống bằng số ly mỗi giờ cao điểm. Vì vậy vị trí quan trọng hơn trang trí. Cổng trường, cổng khu công nghiệp, dãy văn phòng, bến xe là những chỗ có lượng người đi qua đều theo giờ.
| Nhóm chi phí | Hạng mục cần tính | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mặt bằng | Tiền thuê, tiền cọc mặt bằng, điện nước, phí vệ sinh | Hỏi rõ được đặt biển, xe đẩy, mái che không |
| Thiết bị | Nồi hoặc bình đun, bình ủ trà giữ nhiệt, tủ mát hoặc thùng đá, máy dập nắp (nếu dùng), cân, ca đong | Bình ủ giữ nhiệt quyết định vị trà ổn định |
| Quầy, biển | Xe đẩy hoặc quầy gỗ, biển hiệu, bảng menu | Menu ngắn, chữ to |
| Hàng đợt đầu | Trà nền, đường, chanh, quất, sữa, đá, ly, nắp, ống hút, túi | Nhập trà đủ dùng 2–4 tuần để giữ hương |
| Chi phí tháng | Thuê, người đứng quầy, nguyên liệu, quảng cáo trên bản đồ, ứng dụng giao đồ | Tính vào giá vốn ly ở phần cuối |
Trà nền: Trà Tấm Đinh, Trà Xanh Đặc Sản, hồng trà
Quầy mang đi không cần nhiều loại trà. Hai đến ba loại trà nền là đủ để làm cả menu, miễn là vị ổn định giữa các lô.
| Trà nền | Giá niêm yết | Dùng cho | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Trà Tấm Đinh | 220.000đ/kg (500 g: 110.000đ), bán rời và túi lọc cùng giá | Trà đá, trà chanh, trà quất, trà sữa xanh | Ra nước nhanh. Túi đã mở dùng sớm vì cánh nhỏ xuống hương nhanh |
| Trà Xanh Đặc Sản | 350.000đ/kg | Trà xanh nóng, trà xanh lạnh ủ | Dòng bán chạy nhất của hợp tác xã |
| Trà Bắc Truyền Thống | 250.000đ/kg | Trà đá vị đậm, khách quen trà mạn | Hái 1 tôm 2–3 lá, vị đậm |
| Hồng Trà Núi Cốc | 269.000đ/túi 215 g | Hồng trà sữa, hồng trà trái cây | Làm tại cơ sở La Bằng |
Vì sao trà tấm không phải trà kém, và cách nhận trà tấm đạt chuẩn, có trong bài trà tấm, Tấm Đinh, túi lọc. Hồng trà được làm thế nào có trong bài hồng trà là gì.

Menu 6–8 món từ trà Việt
Menu ngắn giúp pha nhanh giờ cao điểm và ít tồn nguyên liệu. Mỗi món nên dùng lại trà nền đã có.
| Món | Trà nền | Nguyên liệu phụ |
|---|---|---|
| Trà đá | Trà Tấm Đinh hoặc Trà Bắc | Đá |
| Trà chanh | Trà Tấm Đinh | Chanh, đường |
| Trà quất | Trà Tấm Đinh | Quất, đường |
| Trà xanh nóng | Trà Xanh Đặc Sản | Không |
| Trà xanh lạnh ủ | Trà Xanh Đặc Sản | Đá |
| Trà xanh sữa | Trà Tấm Đinh | Sữa, đường |
| Hồng trà sữa | Hồng Trà Núi Cốc | Sữa, đường |
| Hồng trà đào hoặc vải | Hồng Trà Núi Cốc | Trái cây, siro |
Chốt công thức bằng cân, không bốc tay. Ghi lượng trà, lượng nước, nhiệt độ và thời gian ủ cho từng món, dán ở quầy. Hợp tác xã có dịch vụ đào tạo pha trà cho quán và đại lý, anh chị có thể đăng ký trước ngày mở quầy để người đứng quầy pha đúng từ ngày đầu.
Giấy tờ: hộ kinh doanh, an toàn thực phẩm cho cơ sở pha chế
Quầy trà mang đi là cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, nên có hai nhóm giấy tờ cần hỏi trước khi thuê mặt bằng:
- Đăng ký hộ kinh doanh. Hỏi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt quầy về hồ sơ, ngành nghề ghi trên giấy và địa điểm kinh doanh. Nếu thuê ki ốt trong trung tâm thương mại, hỏi ban quản lý về yêu cầu riêng.
- Điều kiện an toàn thực phẩm. Tuỳ loại hình và quy mô, cơ sở dịch vụ ăn uống phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc thực hiện cam kết theo quy định. Hỏi UBND xã, phường hoặc cơ quan quản lý an toàn thực phẩm địa phương để biết quầy của anh chị thuộc diện nào.
- Thuế. Hỏi cơ quan thuế quản lý địa bàn về cách kê khai của hộ kinh doanh, nhất là khi bán thêm qua ứng dụng giao đồ ăn.
Với nguyên liệu, anh chị nên giữ hoá đơn và giấy tờ nguồn gốc. Hợp tác xã xuất hoá đơn VAT cho đơn hàng. Cơ sở chế biến có giấy đủ điều kiện ATTP số 14/2025/UBND-NNMT-TNg, hiệu lực đến 19/06/2028.

Tính giá vốn một ly
Giá vốn ly gồm bốn phần. Phần trà thường nhỏ nhất, nhưng quyết định khách có quay lại.
| Phần | Cách tính | Ví dụ với trà |
|---|---|---|
| Trà | Giá 1 g trà × số gam dùng cho 1 ly | Trà Tấm Đinh 220.000đ/kg = 220đ/g theo giá niêm yết. 10 g = 2.200đ, chia cho số ly anh chị pha được từ 10 g theo công thức |
| Nguyên liệu phụ | Đường, chanh, sữa, đá cho 1 ly | Tự điền |
| Bao bì | Ly, nắp, ống hút, túi | Tự điền |
| Chi phí cố định | (Thuê + người + điện nước + khấu hao) ÷ số ly bán trong tháng | Tự điền |
Giá trên là giá niêm yết, tức mức trần. Nhập sỉ theo kg từ 10 kg, hợp tác xã báo giá riêng theo sản lượng. Cách tính chi phí mỗi ấm cho quán nước có trong bài 1 kg Trà Bắc pha được bao nhiêu ấm. Nếu quầy chủ yếu bán trà đá vỉa hè, kênh bán lẻ có bài riêng về định lượng trà đá vỉa hè.
Nguồn trà ổn định
Quầy mang đi mất khách nhanh nhất khi vị trà thay đổi. Nguyên nhân hay gặp là đổi nhà cung cấp liên tục, hoặc nhập một lần quá nhiều rồi để trà xuống hương.
- Lấy trà nền cùng một nguồn, cùng hạng, ghi mã lô mỗi lần nhập.
- Nhập theo vòng dùng 2–4 tuần. Hạn dùng trà khô là 12 tháng, nhưng túi đã mở nên dùng sớm.
- Nhớ mùa vụ: chè hái tháng 3–10. Hết đợt nhập tháng 9 thì khó có trà giá tốt tới khoảng tháng 3 năm sau. Quầy dùng số lượng đều nên trao đổi lượng cả năm với nhà cung cấp trước tháng 9.
Nguồn gốc lô trà
Trà Tấm Đinh và Hồng Trà Núi Cốc chế biến tại cơ sở La Bằng, nơi đạt ISO 22000:2018. Trà Xanh Đặc Sản và Trà Bắc Truyền Thống chế biến tại cơ sở Gò Lớn, xã Đại Từ. Nguyên liệu từ 40,5 ha của 90 hộ xã viên, hái tay 100%. Mỗi lô có mã để truy về vùng trồng.
Câu hỏi thường gặp
Quầy trà mang đi nên dùng trà tấm hay trà búp?
Món pha chế như trà chanh, trà sữa hợp với trà tấm vì ra nước nhanh, giá thấp. Món trà xanh nóng, trà ủ lạnh nên dùng trà búp như Trà Xanh Đặc Sản để giữ hương.
Mở quầy trà mang đi cần giấy tờ gì?
Đăng ký hộ kinh doanh và đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở dịch vụ ăn uống. Loại giấy cụ thể tuỳ quy mô, hỏi cơ quan đăng ký kinh doanh và UBND nơi đặt quầy.
Đơn nhập trà tối thiểu là bao nhiêu?
Nhập sỉ theo kg từ 10 kg. Mẫu thử miễn phí, anh chị chỉ trả phí ship.
Hợp tác xã có dạy pha trà cho nhân viên quầy không?
Có. Hợp tác xã có dịch vụ đào tạo pha trà cho quán và đại lý. Liên hệ hotline để hẹn lịch.
Nhận mẫu trà nền cho quầy
Anh chị đang chuẩn bị mở quầy? Nhắn menu dự kiến, hợp tác xã gửi báo giá theo kg trong 24 giờ làm việc kèm 3–5 mẫu trà nền để pha thử. Không công nợ, không thu cọc tiền hàng, COD, giao 3–5 ngày, có hoá đơn VAT. Xem trang nhập sỉ · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý
