Trả lời nhanh: Có hai cách làm thương hiệu trà riêng từ hàng xưởng. Cách một: mua trà rời theo kg, tự đóng gói dưới tên mình, tự làm hồ sơ tự công bố và tự chịu trách nhiệm về nhãn. Cách hai: đặt xưởng sản xuất nhãn riêng (OEM), xưởng chế biến, đóng gói, in tên anh chị lên bao bì và đứng tên cơ sở sản xuất.
Cách một linh hoạt, hợp người bán số lượng nhỏ và muốn tự kiểm soát từng gói. Cách hai gọn hồ sơ, đồng đều từng lô, hợp khi kênh bán đã chạy đều. Bảng so sánh hai cách, phần đặt tên, đăng ký nhãn hiệu, bao bì và câu chuyện vùng nguyên liệu nằm ngay bên dưới.
Thương hiệu trà riêng bắt đầu từ câu hỏi nào
Nhiều người muốn có dòng trà mang tên mình: chủ quán cafe muốn bán túi trà mang về, chủ cửa hàng đặc sản muốn có mã không trùng với cửa hàng bên cạnh, người bán online đã có tệp khách quen muốn bán hàng của chính mình. Điểm chung là họ không có đồi chè, không có xưởng sao, nên phải dựa vào hàng xưởng.
Trước khi bàn bao bì hay tên gọi, anh chị trả lời ba câu. Một, ai mua: khách uống hằng ngày, khách mua quà hay doanh nghiệp. Hai, bán ở đâu: tại quầy, qua Zalo, trên sàn thương mại điện tử hay giao cho doanh nghiệp. Ba, mỗi tháng bán được khoảng bao nhiêu và có đều không. Ba câu trả lời này quyết định nên chọn cách nào để làm thương hiệu trà riêng.
Ví dụ, một cửa hàng bán vài chục gói mỗi tháng, mỗi tuần muốn thử một hạng trà khác, sẽ hợp với cách tự đóng gói. Một doanh nghiệp làm quà tặng cần vài trăm hộp giống hệt nhau, có hóa đơn và hồ sơ đầy đủ để đưa phòng mua hàng duyệt, sẽ hợp với cách đặt xưởng làm nhãn riêng.
Khác gì với làm đại lý TRAVINA
Làm đại lý TRAVINA là bán trà dưới nhãn TRAVINA, không đổi nhãn. Đại lý bán đúng giá niêm yết trên mọi kênh công khai, được chiết khấu công khai 35% (Đại lý), 40% (Tổng đại lý), 45% (Nhà phân phối) với trà theo Quyết định 29/2026/QĐ-HTX, có bảo hộ khu vực theo suất và được mua lại hàng tồn của đơn nhập đầu với giá 70% giá nhập trong 6 tháng nếu hàng còn niêm phong, còn hạn dùng (áp dụng cho trà đóng gói, không áp dụng cho hộp trà, set quà và hàng OEM).
Đi theo hướng thương hiệu trà riêng thì khác: tên trên bao bì là của anh chị, giá bán và câu chuyện do anh chị quyết, nhưng không có cơ chế mua lại hàng tồn như hàng nhãn TRAVINA, và phần trách nhiệm trên nhãn nặng hơn. Chi tiết về quyền lợi đại lý có trên trang chính sách phân phối theo Quyết định 29/2026.

Cách một: mua trà rời theo kg rồi tự đóng gói
Đây là cách nhiều người chọn khi mới bắt đầu làm thương hiệu trà riêng. Anh chị nhập trà rời theo kg từ xưởng, về chia gói theo khối lượng mình muốn, dán nhãn mang tên mình và bán. Khách nhập sỉ theo kg để dùng làm nguyên liệu, không làm đại lý, được tính giá từ mức Đại lý, tức giá niêm yết trừ 35%. Đơn lớn báo giá riêng theo sản lượng và quy cách. Thông tin đặt hàng có trên trang nhập sỉ trà Thái Nguyên tận xưởng.
Khi đặt trà rời để tự đóng gói, anh chị nói rõ mục đích ngay từ đầu. Hợp tác xã tư vấn hạng trà hợp với kênh bán, quy cách túi lớn để vận chuyển ít gãy cánh, và giấy tờ đi kèm từng lô như phiếu xuất kho, hóa đơn VAT, số lô.
Anh chị tự làm những việc gì
- Chọn hạng trà, nếm mẫu, giữ mẫu lưu để so với các lô sau.
- Chuẩn bị chỗ đóng gói sạch, khô, tách biệt mùi lạ; dụng cụ cân, hàn miệng túi.
- Thiết kế và in nhãn, in bao bì.
- Làm hồ sơ tự công bố sản phẩm dưới tên mình.
- Kiểm tra cơ sở đóng gói của mình thuộc diện phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hay thuộc diện không phải cấp.
- Ghi sổ lô: lô trà rời nào đóng thành những gói nào, ngày nào.
Nhãn ghi gì khi mình là người đóng gói
Theo Điều 12 khoản 6 Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa, hàng được đóng gói thì nhãn phải ghi tên và địa chỉ của đơn vị thực hiện đóng gói. Tên hoặc tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất trước công đoạn đó chỉ được ghi khi cơ sở này cho phép. Nói cụ thể: muốn ghi trên túi rằng trà lấy từ Hợp tác xã Tâm Trà Việt thì anh chị phải hỏi và được hợp tác xã đồng ý, nên có văn bản.
Điều 14 khoản 3 của cùng nghị định quy định hàng được san chia, đóng gói lại thì nhãn phải thể hiện ngày đóng gói lại, và hạn sử dụng tính từ ngày sản xuất trên nhãn gốc. Tức là chia trà ra túi nhỏ không làm hạn dùng dài thêm. Cách ghi ngày sản xuất, hạn dùng và mã lô cho trà khô có ở bài nhãn hàng hóa trà khô: hạn sử dụng, ngày sản xuất, mã lô.
Các nội dung bắt buộc khác trên nhãn (tên hàng hóa, xuất xứ, định lượng, thành phần, hướng dẫn sử dụng và bảo quản) nằm ở Điều 10 và Phụ lục I. Hai phần này đã được Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi, nên anh chị đọc bản hiện hành trước khi in. Phần này chỉ tóm tắt văn bản, không thay cho tư vấn pháp lý.
Ví dụ tính tiền trà cho một gói
Đây là ví dụ tính, chỉ phần tiền trà, theo giá niêm yết và mức giá từ Đại lý (trừ 35%). Các khoản bao bì, nhãn, công đóng gói, kiểm nghiệm anh chị tự điền theo báo giá nơi mình làm.
| Hạng trà | Giá niêm yết/kg | Giá từ mức Đại lý/kg | Tiền trà gói 100g |
|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 250.000đ | 162.500đ | 16.250đ |
| Trà Xanh Đặc Sản | 350.000đ | 227.500đ | 22.750đ |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 450.000đ | 292.500đ | 29.250đ |
| Trà Nõn Cánh Hạc | 650.000đ | 422.500đ | 42.250đ |
| Trà Nõn Hảo Hạng | 800.000đ | 520.000đ | 52.000đ |
Công thức: tiền trà một gói = giá nhập mỗi kg × khối lượng gói (kg). Giá vốn một gói = tiền trà + bao bì + nhãn + công đóng gói + phần chia của chi phí kiểm nghiệm, công bố. Nếu khi chia gói có hao hụt (vụn, bụi trà), anh chị cộng thêm tỷ lệ hao hụt thực tế của mình vào tiền trà.
Cách tính tương tự cho trà hoa chiết lẻ có ở bài chiết lẻ trà hoa từ túi 1 kg để bán theo lạng. Muốn xem lãi gộp của một cân chè khi bán lại, đọc thêm kinh doanh trà có lãi không.

Cách hai: đặt xưởng sản xuất nhãn riêng
Ở cách này, anh chị có thương hiệu trà riêng mà không phải tự đóng gói. Xưởng chọn nguyên liệu, chế biến, đóng gói vào bao bì in tên thương hiệu của anh chị và giao thành phẩm. Hợp tác xã đứng tên cơ sở sản xuất theo quy định nhãn hàng hóa; mỗi lô có số lô truy xuất và giấy xác nhận sản xuất.
Các chặng chính
- Gửi yêu cầu: dòng trà, quy cách, kênh bán, thời điểm cần hàng.
- Chọn hạng trà, nếm mẫu, chốt mẫu lưu. Đăng ký mẫu tại trang nhận mẫu thử trước khi nhập sỉ.
- Chốt quy cách đóng gói.
- Thiết kế bao bì, hai bên ký duyệt mẫu in.
- Ký hợp đồng, đặt cọc 20–30% tùy đơn.
- Sản xuất, kiểm lô, cấp giấy xác nhận sản xuất.
- Giao hàng, nghiệm thu bằng phiếu xuất kho, hóa đơn VAT.
Hợp tác xã nhận đơn gia công từ 20.000.000đ trở lên; số lượng cụ thể và đơn giá báo theo quy cách, mẫu bao bì khi anh chị gửi yêu cầu. Hàng có sẵn giao trong 3–5 ngày kể từ ngày ký hợp đồng; đơn nhãn riêng lâu hơn vì còn khâu in bao bì và đóng gói riêng. Hàng in riêng không đổi trả nếu không có lỗi sản xuất.
Những điều khoản nên có trong hợp đồng (mẫu lưu, công thức, nhãn, bảo mật) được phân tích trong bài hợp đồng gia công trà: điều khoản về công thức, mẫu lưu, nhãn và bảo mật.
Ai đứng tên trên nhãn
Điều 12 khoản 2 Nghị định 43/2017 nêu hàng sản xuất trong nước thì ghi tên tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hóa đó. Với đơn nhãn riêng, hợp tác xã đứng tên cơ sở sản xuất. Tên thương hiệu của anh chị nằm ở vị trí nổi bật trên bao bì. Ai đứng tên tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường, ai làm hồ sơ tự công bố, hai bên ghi rõ trong hợp đồng.
Đây là điểm khác lớn so với cách một. Ở cách tự đóng gói, anh chị là đơn vị đóng gói, đứng tên trên nhãn và tự gánh phần lớn trách nhiệm. Ở cách đặt xưởng, trách nhiệm được chia theo hợp đồng, phần sản xuất có cơ sở đứng tên rõ ràng.
Tự đóng gói hay đặt xưởng: đặt cạnh nhau để so
Bảng dưới đặt hai cách cạnh nhau theo những điều người làm thương hiệu trà riêng hay hỏi. Phần vốn chỉ nêu khoản mục, vì số tiền thật phụ thuộc quy cách và nơi anh chị đặt bao bì.
| Tiêu chí | Cách một: mua rời, tự đóng gói | Cách hai: đặt xưởng làm nhãn riêng |
|---|---|---|
| Giấy tờ cần | Hồ sơ tự công bố dưới tên mình; xác định diện Giấy chứng nhận ATTP của chỗ đóng gói; hóa đơn, phiếu xuất của lô trà rời | Hợp đồng, mẫu in đã ký, giấy xác nhận sản xuất từng lô, hóa đơn VAT; hồ sơ tự công bố theo phân công trong hợp đồng |
| Ai đứng tên trên nhãn | Anh chị là đơn vị đóng gói; tên xưởng chỉ ghi khi xưởng cho phép | Hợp tác xã đứng tên cơ sở sản xuất; thương hiệu của anh chị |
| Vốn ban đầu (khoản mục) | Trà rời, túi và nhãn, dụng cụ cân và hàn túi, chỗ đóng gói, kiểm nghiệm, thiết kế | Tiền cọc 20–30%, thiết kế, phần còn lại của đơn hàng |
| Rủi ro chính | Chất lượng đóng gói không đều, trà hút ẩm, sai nhãn, tự chịu trách nhiệm phần lớn | Đặt lô quá lớn, hàng in riêng không đổi trả nếu không lỗi sản xuất |
| Thời gian ra hàng | Nhanh khi đã có hồ sơ và bao bì; trà rời có sẵn giao 3–5 ngày | Lâu hơn hàng có sẵn vì còn khâu in và đóng gói riêng |
| Độ linh hoạt | Cao: đổi hạng trà, đổi cỡ gói nhanh (đổi tên, thành phần thì phải tự công bố lại) | Thấp hơn: mỗi thay đổi bao bì là một lần duyệt mẫu in |
| Hợp với | Cửa hàng nhỏ, người bán online mới, quán bán túi trà mang về số lượng ít | Doanh nghiệp quà tặng, chuỗi cửa hàng, người bán đã có kênh đều |
Không có cách nào đúng cho mọi người. Nhiều người đi theo lộ trình: bán hàng nhãn TRAVINA trước để hiểu khách, chuyển sang tự đóng gói khi biết mã nào bán chạy, rồi đặt xưởng làm nhãn riêng khi doanh số đều và cần hồ sơ gọn cho khách doanh nghiệp.

Đặt tên và đăng ký nhãn hiệu trước khi in bao bì
Tên là tài sản lâu dài của thương hiệu trà riêng. Một tên hay nhưng trùng hoặc gần giống nhãn hiệu đã đăng ký của người khác có thể khiến anh chị phải bỏ cả lô bao bì. Vì vậy nên tra cứu trước, rồi mới thiết kế.
Nhãn hiệu được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Anh chị nên tra cứu tên dự định trên cơ sở dữ liệu nhãn hiệu, sau đó nộp đơn đăng ký nhãn hiệu cho nhóm sản phẩm trà trước khi in số lượng lớn. Thủ tục, biểu mẫu và lệ phí xem trực tiếp trên trang của Cục hoặc hỏi đơn vị đại diện sở hữu công nghiệp. Cách đặt tên và các bước tra cứu có trong bài đặt tên thương hiệu trà: tra cứu và đăng ký nhãn hiệu trước khi in bao bì.
Vài nguyên tắc khi đặt tên:
- Không dùng tên, logo của thương hiệu khác, kể cả TRAVINA. TRAVINA là nhãn hiệu đã đăng ký (số 542996) của hợp tác xã; không đưa lên bao bì của anh chị nếu không có thỏa thuận bằng văn bản.
- Không đặt tên gợi công dụng chữa bệnh, giảm cân hay tương tự.
- Tên vùng trong tên sản phẩm phải đúng nơi trà được trồng và chế biến. Với hàng lấy từ hợp tác xã, đó là Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên.
- Muốn dùng nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” thì có điều kiện và hồ sơ riêng, xem bài dùng nhãn hiệu tập thể Chè Thái Nguyên: điều kiện, hồ sơ và thời hạn.
Thiết kế bao bì: đẹp nhưng phải đúng nhãn
Lỗi hay gặp là thiết kế xong mới nhớ ra phải chèn ngày sản xuất, hạn dùng, số lô, định lượng, thành phần, hướng dẫn bảo quản. Lúc đó không còn chỗ, phải làm lại. Nên đưa danh sách nội dung bắt buộc cho người thiết kế ngay từ đầu, chừa sẵn ô in ngày và số lô.
Chọn chất liệu theo hạng trà. Trà xanh búp nhỏ bán hằng ngày hợp túi zip có lớp chắn ẩm. Trà nõn, trà đinh làm quà hợp hộp giấy cứng hoặc hộp thiếc, bên trong có túi kín. So sánh hộp thiếc, hộp giấy, túi kraft và hút chân không có ở bài bao bì trà cao cấp cho đơn nhãn riêng.
Nếu đơn còn nhỏ, chưa đủ để in bao bì riêng, có thể dùng túi trơn rồi dán tem nhãn. Cách làm và giới hạn của hướng này có trong bài dán tem nhãn riêng lên túi trà phổ thông. Ảnh sản phẩm cũng là một phần bao bì khi bán online; gợi ý chụp cánh trà, màu nước, bao bì có ở bài chụp ảnh sản phẩm trà để bán online.
Tự công bố sản phẩm dưới tên mình
Với cách tự đóng gói, hồ sơ tự công bố của thương hiệu trà riêng do anh chị đứng tên. Trà khô đóng gói sẵn thuộc nhóm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn. Theo Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tự công bố sản phẩm thuộc nhóm này. Điều 5 nêu hồ sơ gồm bản tự công bố theo mẫu và phiếu kết quả kiểm nghiệm trong thời hạn 12 tháng, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp.
Bản tự công bố được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của tổ chức hoặc niêm yết tại trụ sở, và nộp một bản đến cơ quan quản lý do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định. Sau khi tự công bố, tổ chức được sản xuất, kinh doanh và chịu trách nhiệm về an toàn sản phẩm. Khi đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần thì phải tự công bố lại.
Về cơ sở đóng gói: Điều 12 Nghị định 15/2018 liệt kê các cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, và nêu các cơ sở này vẫn phải tuân thủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm. Chỗ đóng gói của anh chị thuộc diện nào, anh chị hỏi cơ quan quản lý an toàn thực phẩm ở địa phương. Hồ sơ tự công bố cho trà khô có bài riêng: tự công bố sản phẩm trà khô: hồ sơ, chỉ tiêu kiểm nghiệm và nơi nộp.
Theo Cổng phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố Cần Thơ (bài ngày 10/4/2026), Nghị quyết 15/2026/NQ-CP có hiệu lực từ 06/4/2026 tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP; trong thời gian tạm ngưng, việc tự công bố thực hiện theo Nghị định 15/2018. Quy định có thể thay đổi, anh chị kiểm lại văn bản đang có hiệu lực trước khi nộp.

Câu chuyện vùng nguyên liệu: kể thật mới giữ được khách
Khách mua trà hay hỏi trà từ đâu, ai làm. Một thương hiệu trà riêng có câu chuyện nguồn gốc rõ ràng sẽ dễ được tin hơn, nhưng câu chuyện phải đúng với giấy tờ. Với hàng lấy từ hợp tác xã, những điều anh chị có thể kể, khi đã được hợp tác xã đồng ý ghi nguồn:
- Vùng nguyên liệu Đại Từ – La Bằng, chân dãy Tam Đảo, Thái Nguyên.
- Hợp tác xã có 90 hộ xã viên, 40,5 ha đang sản xuất, sản lượng khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm.
- Cơ sở chế biến La Bằng đạt ISO 22000:2018. Chứng nhận này áp dụng cho cơ sở La Bằng, không áp dụng cho chỗ đóng gói của anh chị nếu anh chị tự đóng gói.
- VietGAP (DVCL-VG-TT-24-19-68) cấp cho vùng nguyên liệu. Chỉ ghi VietGAP khi lô trà lấy đúng từ phần vùng này và có giấy tờ chứng minh.
- Mỗi lô có số lô truy xuất.

Những gì không chứng minh được thì không kể. Không gắn tên một vùng chè khác cho hàng của mình, không phóng đại tuổi cây chè, không ghi chứng nhận không có. Cách gọi đúng các tầng chất lượng khi bán lại có ở bài VietGAP và 4 tầng chất lượng trà. Toàn bộ giấy tờ của hợp tác xã có trên trang chứng nhận và giấy tờ pháp lý.
Đại lý TRAVINA thì dùng tài liệu bán hàng có sẵn của hợp tác xã. Người làm thương hiệu trà riêng thì tự viết câu chuyện cho mình, nhưng nên tham khảo cách hợp tác xã hướng dẫn đại lý dùng ảnh, tên và giấy tờ cho đúng, trong bài tài liệu bán hàng cho đại lý trà TRAVINA.
Những rủi ro nên tính trước
- Hàng tồn. Thương hiệu trà riêng không có cơ chế mua lại như hàng nhãn TRAVINA. Lô đầu nên vừa đủ để thử kênh bán.
- Trà hút ẩm, mất hương. Tự đóng gói ở nơi ẩm, túi không kín là lỗi hay gặp. Chia gói xong nên bán theo thứ tự nhập trước – xuất trước.
- Sai nhãn. In nhầm hạn dùng, thiếu số lô, ghi chứng nhận không có. Một lỗi nhãn có thể làm hỏng cả lô bao bì.
- Chất lượng không đều. Mỗi lần nhập một lô trà rời khác nhau mà không so với mẫu lưu, khách quen sẽ nhận ra.
- Đổi tên giữa chừng. Đổi tên sản phẩm phải tự công bố lại, bao bì cũ phải bỏ.
- Tên trùng nhãn hiệu người khác. Tra cứu trước khi in.
Muốn hiểu vùng chè nơi lô trà được hái, anh chị đọc trang tổng vùng chè La Bằng – Đại Từ.
Câu hỏi thường gặp
Tôi bán ít, có nên làm thương hiệu trà riêng ngay không?
Nếu mỗi tháng bán chưa đều, nên bán hàng nhãn TRAVINA trước hoặc tự đóng gói số lượng nhỏ để hiểu khách. Khi biết mã nào bán chạy và doanh số ổn định, việc đặt xưởng làm nhãn riêng sẽ chắc tay hơn.
Mua trà rời về đóng gói thì có được ghi nguồn là Hợp tác xã Tâm Trà Việt không?
Theo Điều 12 khoản 6 Nghị định 43/2017, tên cơ sở sản xuất trước công đoạn đóng gói chỉ được ghi khi cơ sở đó cho phép. Anh chị hỏi hợp tác xã trước, nên có văn bản đồng ý.
Chia trà ra túi nhỏ thì hạn dùng tính lại từ ngày đóng gói được không?
Không. Điều 14 khoản 3 Nghị định 43/2017 nêu hàng đóng gói lại phải ghi ngày đóng gói lại, còn hạn sử dụng tính từ ngày sản xuất trên nhãn gốc.
Đặt xưởng làm nhãn riêng cần số lượng tối thiểu bao nhiêu?
Hợp tác xã chưa công bố một con số chung. Hợp tác xã nhận đơn gia công từ 20.000.000đ trở lên; số lượng cụ thể và đơn giá báo theo quy cách, mẫu bao bì khi anh chị gửi yêu cầu.
Có phải đặt cọc không?
Mua trà rời có sẵn thì không cọc; phí vận chuyển chuyển trước, tiền hàng trả khi nhận. Đơn in riêng, nhãn riêng thì đặt cọc 20–30% tùy đơn.
Tôi chỉ muốn bán lại hàng nhãn TRAVINA số lượng nhỏ, không làm đại lý thì sao?
Hợp tác xã không ký hợp đồng trực tiếp với người bán lại nhỏ lẻ, cộng tác viên lẻ. Anh chị mua qua đại lý khu vực, hoặc đăng ký làm đại lý nếu đủ đơn mở cấp.
Có được dùng chứng nhận ISO 22000 của hợp tác xã trên bao bì của mình không?
Chứng nhận ISO 22000:2018 áp dụng cho cơ sở chế biến La Bằng. Nếu anh chị tự đóng gói ở nơi khác, chứng nhận đó không bao chỗ đóng gói của anh chị. Mọi nội dung về chứng nhận trên nhãn cần hỏi hợp tác xã trước.
Hợp tác xã có xuất hóa đơn VAT cho trà rời không?
Có. Mỗi đơn có hóa đơn VAT và phiếu xuất kho kèm số lô, dùng làm chứng từ nguồn hàng khi anh chị làm hồ sơ.
Nguồn tham khảo
- Chính phủ (2017), Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa — Điều 10, 12 (khoản 2, khoản 6), 14 (khoản 3) và Phụ lục I.
- Chính phủ (2021), Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 43/2017/NĐ-CP.
- Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm — Điều 4, 5, 12.
- Sở Tư pháp thành phố Cần Thơ – Cổng phổ biến, giáo dục pháp luật (2026), Tổng thuật và hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP.
Đang tính làm dòng trà mang tên mình? Kể cho chúng tôi anh chị đang có gì sẵn — quán, cửa hàng, tệp khách quen hay kênh online. Hợp tác xã tư vấn nên mua trà rời, đặt nhãn riêng hay làm đại lý trước, chỉ bàn hợp tác khi thấy hợp; chưa hợp thì nói thẳng là chưa hợp.
Cơ quan, doanh nghiệp mua trà dùng hoặc làm quà: mua từ gốc được giá ổn định cả năm, chất lượng chứng minh bằng giấy tờ và cam kết đổi nếu lỗi sản xuất.
Khách lẻ, khách du lịch: mua vài lạng để uống tại cửa hàng bán lẻ Thuận Trà.
Hotline B2B 0368.151.678 · Đăng ký làm đối tác tại trang đại lý chè Thái Nguyên.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

