Trả lời nhanh. Từ 23/01/2026, nhãn trà khô thực hiện theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực.
- Bắt buộc với mọi hàng hoá: tên hàng hoá; tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm; xuất xứ.
- Với thực phẩm như trà: thêm định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần, hướng dẫn sử dụng và bảo quản, cảnh báo nếu có.
- Hạn sử dụng: ghi ngày cụ thể, hoặc ghi khoảng thời gian kể từ ngày sản xuất đã in. Ngày, tháng, năm của một mốc phải nằm trên cùng một dòng.
- Bao bì in theo mẫu cũ được dùng tiếp tối đa 2 năm, đến 01/2028.
Bài này dành cho đại lý làm nhãn riêng, cửa hàng chiết lẻ và thương hiệu OEM. Chúng tôi là nơi sản xuất, mỗi ngày in ngày sản xuất và mã lô lên hàng nghìn gói trà, nên biết chỗ nào trên nhãn hay bị sai. Đây là định hướng thực tế cho người bán trà. Với trường hợp cụ thể, anh chị nên hỏi cơ quan quản lý chất lượng hoặc Chi cục Quản lý thị trường tại địa phương.

Nội dung bắt buộc trên nhãn trà theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP
Nhiều tài liệu trên mạng vẫn dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP. Theo Chi cục Quản lý thị trường Sơn La (04/2026), hai văn bản này hết hiệu lực từ 23/01/2026.
Theo Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn hàng hoá lưu thông tại Việt Nam phải có bằng tiếng Việt ba nội dung chung, cộng các nội dung theo tính chất từng nhóm hàng tại Phụ lục I. Với trà khô, bảng dưới là các dòng chúng tôi dùng khi duyệt nhãn:
| Nội dung | Ví dụ cho trà khô | Lưu ý |
|---|---|---|
| Tên hàng hoá | Trà xanh Thái Nguyên – Móc Câu Đặc Biệt | Cỡ chữ lớn nhất trong các nội dung bắt buộc |
| Tên, địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm | Tên đầy đủ, địa chỉ theo đăng ký | Không viết tắt tên doanh nghiệp (Điều 39) |
| Xuất xứ | Sản xuất tại Việt Nam | Cụm từ theo Điều 47 |
| Định lượng | Khối lượng tịnh: 200 g | Ghi khối lượng trà, không tính bao bì |
| Ngày sản xuất | NSX: 15/09/2026 | In theo lô |
| Hạn sử dụng | HSD: 12 tháng kể từ NSX | Hoặc ghi ngày cụ thể |
| Thành phần | 100% chè xanh | Trà ướp hoa ghi thêm hoa |
| Hướng dẫn sử dụng, bảo quản | Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng | Có thể thêm cách pha |
| Thông tin cảnh báo | Nếu có | Không dùng câu công dụng như thuốc |
Cỡ chữ tối thiểu là 0,9 mm (Điều 37). Các nội dung bắt buộc được ghi ở nhiều vị trí trên bao bì, không cần dồn một chỗ, miễn dễ nhìn mà không phải tháo hàng (Điều 36). Chữ viết phải tương phản với nền.
Hạn sử dụng: ghi ngày hay khoảng thời gian
Theo tóm tắt Điều 46 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có hai cách:
- Ghi ngày cụ thể: “HSD: 14/09/2027”. Ngày, tháng, năm nằm trên cùng một dòng.
- Ghi khoảng thời gian: khi đã in ngày sản xuất cụ thể, hạn sử dụng có thể ghi “12 tháng kể từ ngày sản xuất”. Ngược lại, khi đã in hạn sử dụng cụ thể, ngày sản xuất có thể ghi lùi theo khoảng thời gian.
Nghị định cũng đưa cụm “Best before” vào khung ghi nhãn, khác với hạn sử dụng. Với trà khô bán lẻ, chúng tôi khuyên dùng “Hạn sử dụng” cho rõ ràng.
Hạn dùng trà khô của hợp tác xã Tâm Trà Việt là 12 tháng khi còn nguyên bao bì. Nếu anh chị làm nhãn riêng, hạn sử dụng ghi trên nhãn phải có căn cứ, thường dựa trên hồ sơ của nhà sản xuất và kết quả kiểm nghiệm. Không tự kéo dài hạn khi đóng gói lại. Cách bảo quản để trà giữ chất lượng đến hết hạn có trong bài bảo quản trà cho đại lý và quán.
Ngày sản xuất, ngày đóng gói, mã lô
Ba con số này hay bị nhầm. Cách chúng tôi phân biệt:
- Ngày sản xuất là nội dung bắt buộc với thực phẩm. Mọi con số hạn sử dụng tính từ đây.
- Ngày đóng gói không phải nội dung chung bắt buộc. Nếu ghi, hãy ghi rõ chữ “Ngày đóng gói” để khách không hiểu nhầm là ngày sản xuất.
- Mã lô giúp truy xuất về mẻ chế biến và vùng trồng. Mã lô được in cùng ngày sản xuất.
Khi anh chị chiết lẻ từ túi lớn sang gói nhỏ, cách xác định ngày sản xuất trên gói mới và bên đứng tên là câu hỏi pháp lý riêng. Anh chị nên hỏi cơ quan quản lý an toàn thực phẩm địa phương trước khi làm. Hoạt động sang bao, đóng gói lại được Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) giải đáp là thuộc loại hình sản xuất.
Nghị định 37/2026/NĐ-CP cũng cho phép mã số, mã vạch, vật mang dữ liệu truy xuất nguồn gốc xuất hiện trên nhãn (Điều 50). Tại hợp tác xã, mỗi lô có mã in trên bao bì; khách sỉ nhắn mã lô để nhận phiếu kiểm nghiệm tương ứng. Số hiệu giấy tờ có trong bài hồ sơ pháp lý và chứng nhận TRAVINA.
Trà sen, trà hoa: ghi thành phần thế nào
Trà ướp hoa có hai nguyên liệu, nên thành phần phải phản ánh cả hai. Tên hàng hoá cũng không được gây hiểu nhầm về bản chất sản phẩm.
| Sản phẩm | Ghi thành phần | Tránh |
|---|---|---|
| Trà ướp sen bằng hoa tươi | Chè xanh, hoa sen (ướp) | Ghi “trà sen” nếu chỉ tẩm hương liệu mà không ghi hương liệu |
| Trà ướp hoa nhài, hoa bưởi | Chè xanh, hoa nhài hoặc hoa bưởi | Bỏ thành phần hoa |
| Trà có hương liệu | Chè xanh, hương liệu (tên cụ thể) | Ghi “hương tự nhiên” khi không có căn cứ |
| Nụ hoa trà sấy | Nụ hoa trà | Gọi là trà xanh |
Ở hợp tác xã, trà nền ướp sen là Nõn Hảo Hạng hoặc trà đinh; Trà Gạo Sen Bách Diệp dùng Đinh Tiến Vua. Chúng tôi ghi tên trà nền trong thông tin sản phẩm để người mua biết mình đang trả tiền cho gì. Cách ướp và phân hạng trà sen có trong bài trà sen Tây Hồ: cách ướp và phân hạng.
Sản phẩm nhỏ và nhãn điện tử
Gói nhỏ không đủ chỗ. Gói ấm 10 g hay hộp 1 bông sen có diện tích nhãn rất nhỏ. Nghị định 37/2026/NĐ-CP có quy định riêng về nội dung tối thiểu khi hàng hoá quá nhỏ để ghi đủ ở cỡ chữ 0,9 mm. Cách làm phổ biến là ghi đủ trên hộp ngoài hoặc túi lớn chứa các gói nhỏ, còn gói nhỏ ghi tên, tổ chức chịu trách nhiệm và hạn sử dụng. Anh chị nên xác nhận với cơ quan quản lý nếu gói nhỏ được bán lẻ riêng.
Nhãn điện tử (mã QR, NFC…) được thể hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung bắt buộc (Điều 52). Theo Điều 53, hàng rủi ro trung bình và cao vẫn phải giữ trên nhãn vật lý bốn nội dung: tên hàng, tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ, cảnh báo. Danh mục hàng theo mức rủi ro do các bộ ban hành, nên với thực phẩm, anh chị giữ các nội dung này trên nhãn vật lý là an toàn.
Lỗi nhãn hay bị nhắc khi kiểm tra
Trong đợt cao điểm kiểm tra an toàn thực phẩm năm 2026, lực lượng quản lý thị trường kiểm tra cả tem nhãn, hạn sử dụng, hồ sơ công bố và phiếu kiểm nghiệm (Chi cục QLTT Phú Thọ, 2026). Những lỗi chúng tôi thấy nhiều nhất trên nhãn trà của đại lý:
- Không có ngày sản xuất, chỉ có hạn sử dụng viết tay.
- Ngày, tháng, năm tách hai dòng.
- Tên và địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm viết tắt hoặc thiếu.
- Ghi chứng nhận không đúng phạm vi: ISO 22000 cho sản phẩm làm ở xưởng không có giấy, VietGAP cho hàng ngoài vùng được cấp.
- Ghi chữ “hữu cơ” khi sản phẩm chưa có chứng nhận hữu cơ.
- Dùng ký hiệu ® khi nhãn hiệu chưa được cấp văn bằng.
- Câu công dụng như thuốc trên bao bì.
- Bán trên sàn thương mại điện tử mà không công khai đủ nội dung nhãn. Điều 41 yêu cầu người bán trên nền tảng công khai nội dung nhãn, trừ các thông tin riêng theo lô như ngày sản xuất, hạn sử dụng, số lô.
Nếu anh chị nhập trà của hợp tác xã để làm nhãn riêng, gửi file nhãn trước khi in để chúng tôi duyệt phần nơi sản xuất và chứng nhận. Quy trình OEM có trong bài nguồn chè Thái Nguyên số lượng lớn, nhận OEM.
Căn cứ và hồ sơ đi kèm
Bài dựa trên Nghị định 37/2026/NĐ-CP (23/01/2026). Trà TRAVINA in ngày sản xuất, hạn sử dụng 12 tháng và mã lô trên từng bao bì. Hợp tác xã có giấy cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 14/2025/UBND-NNMT-TNg (hiệu lực đến 19/06/2028), phiếu kiểm nghiệm gần nhất 78102025/KQKN (VILAS 1098, mẫu Trà Đinh). Xưởng La Bằng có ISO 22000:2018.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 111/2021 về nhãn hàng hoá còn hiệu lực không?
Không. Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP hết hiệu lực từ 23/01/2026, thay bằng Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
Bao bì trà in theo quy định cũ còn dùng được không?
Bao bì, nhãn in sẵn trước 23/01/2026 được dùng tiếp tối đa 2 năm. Hàng sản xuất trước ngày này được lưu thông đến hết hạn sử dụng.
Ghi hạn sử dụng “12 tháng kể từ ngày sản xuất” có được không?
Được, khi ngày sản xuất cụ thể đã in trên nhãn. Ngày, tháng, năm phải cùng một dòng.
Trà ướp sen có phải ghi hoa sen trong thành phần không?
Nên ghi đủ chè xanh và hoa sen. Nếu có hương liệu thì phải ghi hương liệu.
Mua lẻ hay làm nhãn riêng?
Anh chị chỉ cần xem một mẫu nhãn thật? Mua lẻ Trà Sen Tây Hồ tại Thuận Trà Thái Nguyên, kênh bán lẻ chính thức của hợp tác xã.
Anh chị làm nhãn riêng hoặc chiết lẻ để bán? Gửi file nhãn nháp, chúng tôi duyệt phần nơi sản xuất và chứng nhận, gửi bảng giá theo kg kèm mẫu. Xem trang nhập sỉ · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678.
Người chịu trách nhiệm nội dung
Đỗ Hữu Thuận
Nhà sáng lập, Chủ tịch HTX Tâm Trà Việt
Người con của vùng chè Đại Từ, nơi nghề trà nối đời trong gia đình từ năm 1960. Anh sáng lập thương hiệu TRAVINA và đứng tên hai nhãn hiệu THUANTRA số 465451 và TRAVINA số 542996. Trên website, anh chịu trách nhiệm nội dung về văn hoá trà, định hướng thương hiệu, hồ sơ chứng nhận và giải thưởng.
Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

