Trả lời nhanh. Một quầy trà nên có đúng một bảng thông số, ép nhựa, dán ngang tầm mắt. Bảng gồm bốn phần:
- Bảng ba con số cho từng mã: gam, độ, giây.
- Bảng cho dụng cụ lớn: bình 1 lít, nồi 5 lít, nồi 10 lít.
- Bốn dòng nguyên tắc: rót kiệt, lọc bã, không ngâm quá một giờ, nếm đầu ca.
- Ngày cập nhật và tên người phụ trách.
Bảng này thay được nửa buổi đào tạo, và giữ cho thao tác không trôi dần theo thói quen riêng của từng người.
Kiến thức về pha trà không thiếu, nhưng ở quầy vào giờ đông khách thì không ai tra cứu. Thứ dùng được là một bảng nhìn một giây là thấy. Bài này hướng dẫn gom toàn bộ thông số của quán vào một công cụ như vậy.
Vì sao cần một bảng duy nhất tại quầy
Ba vấn đề mà bảng này giải quyết:
- Người mới. Nhìn bảng là pha được, không phải chờ người cũ rảnh để hỏi.
- Thao tác trôi. Sau vài tuần, ai cũng có xu hướng pha theo khẩu vị của mình. Bảng kéo về chuẩn chung.
- Đổi ca. Ca sáng và ca tối pha giống nhau thì khách quay lại không thấy khác.
Điều quan trọng là chỉ có một bảng. Nhiều tờ giấy dán rải rác, mỗi tờ một thông số, là cách chắc chắn để không ai theo tờ nào.
Nội dung cần có trong sổ tay
Phần một, bảng mã hàng. Mỗi mã một dòng, ba cột số. Chỉ ghi các mã quán đang bán, không chép cả danh mục 36 mã của nhà sản xuất.
Phần hai, dụng cụ lớn. Định lượng và thời gian cho bình 1 lít, nồi 5 lít và nồi 10 lít, kèm dòng nhắc lọc bã.
Phần ba, bốn nguyên tắc. Rót kiệt sau mỗi lần hãm; lọc bã với mọi dụng cụ lớn; không để một ấm ngâm quá một giờ; nếm một ấm đầu ca.
Phần bốn, xử lý nhanh. Ba dòng: ấm quá đặc thì pha loãng bằng nước 70°C; nước đục thì kiểm rây và kiểm nguồn nước; khách chê khác hôm trước thì cân lại và pha ấm mới.
Sổ tay nên có thêm một trang về sự cố, và trang đó chúng tôi soạn sẵn trong quy trình xử lý khách say trà.
Phần cuối, ngày cập nhật và tên người phụ trách bảng.
Bảng thông số pha cho toàn bộ mã đang bán
| Mã hàng | Ấm 200 ml | Nhiệt độ | Nước đầu | Số nước |
|---|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 8–10 g | 85°C | 40–45 giây | 4–5 |
| Trà Xanh Đặc Sản | 8 g | 80–85°C | 35–40 giây | 4–5 |
| Móc Câu Đặc Biệt | 7 g | 80–85°C | 30–40 giây | 5 |
| Nõn Cánh Hạc | 6–7 g | 78–80°C | 25–30 giây | 5 |
| Nõn Hảo Hạng | 6 g | 75–78°C | 20–25 giây | 5–6 |
| Đinh Ngọc, Đinh Tiến Vua | 5–6 g | 75–80°C | 20–25 giây | 6 |
| Tấm Đinh | 6 g | 85°C | 20–25 giây | 3–4 |
| Trà Sạch 6 Không | 7 g | 80–85°C | 30–40 giây | 5 |
| Ô Long Đông Tam Đảo | 7–8 g | 90–95°C | 30–35 giây | 6–8 |
| Hồng Trà Núi Cốc | 6–7 g | 90°C | 20–30 giây | 4–5 |
| Bạch Trà Mẫu Đơn | 5–6 g | 80–85°C | 40–60 giây | 5 |
| Trà Sen Tây Hồ, trà hoa | 6–7 g | 80°C | 30–40 giây | 4–5 |
Riêng dòng Trà Sen Tây Hồ và nhóm trà hoa trong bảng, số lượng nghệ nhân làm ra mỗi năm có hạn vì phải chờ đúng mùa hoa: sen thu tháng 6, hoa bưởi tháng 3, hoa nhài rộ tháng 5–7, Nụ Hoa Trà Cổ thì chờ mùa hoa của chính cây chè. Hoa do hợp tác xã tự trồng, tự hái, sấy khô thủ công chứ không thu mua ngoài; hết hàng của vụ phải đợi năm sau mới có lại.
Với dụng cụ lớn: bình 1 lít dùng 10–12 g và hãm 4–5 phút rồi lọc bã; nồi 5 lít dùng 50–60 g Trà Bắc hoặc 40–45 g Tấm Đinh, hãm 5–7 phút với trà cánh và 3–4 phút với trà tấm, rồi lọc bã. Cách tính chi phí theo từng hạng có trong bài 1 kg Trà Bắc pha được bao nhiêu ấm.
In, ép nhựa và đặt ở đâu
- Khổ A4 hoặc A3, chữ đủ lớn để đọc từ cách một mét.
- Ép nhựa, vì quầy trà luôn ẩm và giấy thường sẽ rách trong vài tuần.
- Dán ngang tầm mắt, ngay phía trên chỗ đặt ấm, không dán dưới gầm quầy.
- In đậm phần số, để mắt bắt được ngay.
- Một bản thứ hai cất trong ngăn kéo, phòng khi bản chính bị hỏng.
Với quán có nhiều chi nhánh, in cùng một bản cho mọi chi nhánh. Đây là cách rẻ nhất để giữ vị đồng đều giữa các điểm.
Cập nhật khi đổi mã hàng
- Sửa bảng trước, đưa hàng ra quầy sau. Không để hàng mới ra quầy khi bảng còn ghi mã cũ.
- Ghi ngày cập nhật ở góc bảng.
- Báo cho mọi người trực trong ngày sửa, không để họ tự phát hiện.
- Giữ tệp gốc ở nơi dùng chung của cửa hàng, để in lại nhanh.
- Rà lại toàn bộ bảng mỗi sáu tháng, kể cả khi không đổi mã.
Với mã mới, nên pha thử vài lần và điều chỉnh thông số cho hợp với dụng cụ và nguồn nước của quán trước khi đưa lên bảng. Thông số của xưởng là điểm xuất phát, không phải con số bất biến; điều phải giữ nguyên là việc mọi người trong quán dùng cùng một con số.
Nguồn gốc lô trà
Thông số trong bảng là thông số của xưởng TRAVINA tại Đại Từ và La Bằng, áp cho hàng của hợp tác xã. Khác biệt giữa các dòng bắt nguồn từ chuẩn hái và từ cách chế biến: Trà Bắc Truyền Thống hái một tôm hai đến ba lá tại cơ sở Gò Lớn; Móc Câu trở lên làm tại cơ sở La Bằng, nơi đạt ISO 22000:2018. Gói ấm 10 g là quy cách tiện nhất để cố định định lượng; một kg pha được khoảng 100 ấm. Danh mục và giá xem tại bảng giá chè Thái Nguyên theo phẩm cấp.
Câu hỏi thường gặp về sổ tay pha chế
Bảng có nên ghi giá bán không?
Không. Bảng này dành cho người pha. Giá để ở bảng riêng cho khách, vì giá đổi thường xuyên hơn thông số.
Có nên cho nhân viên tự điều chỉnh thông số không?
Điều chỉnh theo phản hồi khách thì được, nhưng phải sửa lên bảng và báo cho cả quán, không giữ riêng trong đầu.
Quán bán mười mã thì bảng có quá dài không?
Mười hai dòng vẫn vừa một khổ A4 nếu chỉ ghi ba cột số. Đừng thêm cột mô tả vị vào bảng này.
Có cần bảng riêng cho ca đêm không?
Không. Một bảng cho cả quán. Nếu ca đêm bán mã khác thì đánh dấu các dòng đó.
Hợp tác xã có gửi bảng sẵn không?
Có bảng thông số cho các mã đang bán, gửi qua Zalo để quán in lại theo danh mục của mình.
Nhận bảng thông số cho quầy
Chủ quán, quản lý: nhắn Zalo 0855.318.678 kèm danh sách mã đang bán, chúng tôi gửi lại bảng thông số để in và ép nhựa. Hợp tác xã có dịch vụ đào tạo pha trà cho quán và đại lý.
Lấy hàng: xem trang nhập sỉ và giá sỉ cho quán. Hotline bán buôn 0368.151.678.
Muốn mở điểm bán: xem chính sách đại lý và danh mục hàng.
Người chịu trách nhiệm nội dung
Phạm Hoàng Giang
Nghệ nhân trà, HTX Tâm Trà Việt
Người trực tiếp đứng chảo và đứng máy tại xưởng Đại Từ – La Bằng. Tháng 12/2025, anh cùng đội thi số 08 xã La Bằng đạt Giải Nhì cuộc thi “Bàn tay vàng chế biến chè” tỉnh Thái Nguyên. Trên website, anh phụ trách nội dung về cách pha, nhiệt độ nước, tỉ lệ trà, cách bảo quản và cách thử trà.
Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý



