Trả lời nhanh.
- Trà tấm (broken, fannings) chủ yếu bán cho nhà máy túi lọc và nhà pha chế. Họ mua theo thông số: kích cỡ đồng đều, độ ẩm, tạp chất, màu nước, giá mỗi kg.
- Trà búp nguyên cánh bán cho nhà phân phối trà đặc sản, cửa hàng, thương hiệu bán lẻ. Họ mua theo ngoại hình, hương vị, câu chuyện vùng trồng và hồ sơ lô.
- Giá: năm 2025 giá chè xuất khẩu bình quân của Việt Nam khoảng 1.737 USD/tấn (Cục Hải quan). Số liệu công bố không tách riêng trà tấm và trà búp.
- TRAVINA có Trà Tấm Đinh (rời và túi lọc) và các hạng trà búp, nhưng chưa đăng ký FDA, GACC dưới tên hợp tác xã.
Bài này dành cho doanh nghiệp thương mại và nhà xuất khẩu nhỏ đang cân nhắc nên chào trà tấm hay trà búp cho khách nước ngoài. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, sản xuất chè ở Đại Từ và La Bằng, Thái Nguyên, làm cả hàng tấm và hàng búp. Bài dùng số liệu ngành có nguồn, và chỉ nói năng lực của hợp tác xã ở những gì có giấy tờ.

Trà tấm trong thương mại quốc tế
Trong xưởng, sau khi vò và sấy, chè được sàng phân loại. Phần cánh nguyên đi thành trà búp. Phần cánh gãy, nhỏ đi thành trà tấm. Trong thương mại quốc tế, trà tấm không bị coi là hàng bỏ đi. Nó là nguyên liệu chính của trà túi lọc và nhiều sản phẩm pha chế.
Với chè đen, các nhóm cánh nhỏ có tên thương mại riêng như BOP, fannings, dust. Với chè xanh, người mua thường dùng mô tả kích cỡ và mục đích sử dụng. Thuật ngữ phân loại chè đen có trong bài riêng về phân loại OP, BOP, PF, Dust.
Điểm quan trọng cho người bán: người mua trà tấm và người mua trà búp gần như là hai nhóm khách khác nhau. Hồ sơ chào hàng, mẫu gửi và cách báo giá cũng khác nhau.
Người mua trà tấm: nhà máy túi lọc, nhà pha chế
| Người mua | Họ dùng trà tấm để | Họ quan tâm |
|---|---|---|
| Nhà máy trà túi lọc | Đóng túi lọc dưới thương hiệu của họ hoặc của khách | Kích cỡ hợp máy đóng túi, ra nước nhanh, lô sau giống lô trước |
| Nhà pha chế (blender) | Phối với trà nơi khác, thêm hương, thảo mộc | Vị nền ổn định, giá, khả năng cấp đều theo quý |
| Chuỗi đồ uống | Pha trà nền cho trà sữa, trà trái cây | Màu nước, độ đậm, giá mỗi ly |
| Nhà sản xuất thực phẩm | Chiết xuất, làm nguyên liệu | Thông số kỹ thuật, phiếu kiểm nghiệm |
Nhóm này ít quan tâm câu chuyện vùng trồng hơn nhóm mua trà búp. Họ quan tâm nhất là lô sau có giống lô trước không, vì một mẻ lệch vị có thể làm hỏng cả dòng sản phẩm của họ.

Người mua trà búp: nhà phân phối đặc sản
| Người mua | Họ bán cho ai | Họ quan tâm |
|---|---|---|
| Nhà phân phối trà đặc sản | Cửa hàng trà, quán trà, nhà hàng | Ngoại hình cánh, hương, vị, tên vùng trồng, chuẩn hái |
| Thương hiệu bán lẻ | Người tiêu dùng qua cửa hàng, online | Câu chuyện nguồn gốc, bao bì, nhãn riêng, giấy tờ |
| Cửa hàng thực phẩm châu Á | Cộng đồng người châu Á | Vị quen, quy cách nhỏ, giá |
| Nhà nhập khẩu quà tặng | Doanh nghiệp, quà biếu | Hạng cao, hộp quà, số lượng theo mùa |
Nhóm này thường mua ít hơn mỗi đơn nhưng trả giá cao hơn mỗi kg. Họ cần hồ sơ lô, ảnh vườn và xưởng, và thường muốn thăm vùng trồng trước khi ký đơn dài hạn.
Yêu cầu chất lượng khác nhau
| Tiêu chí | Trà tấm | Trà búp |
|---|---|---|
| Ngoại hình | Kích cỡ đồng đều, ít bụi mịn, ít cuộng | Cánh nguyên, xoăn đều, đúng chuẩn hái |
| Nước pha | Ra màu nhanh, đậm, ổn định | Trong, hương rõ, chuyển ngọt hậu |
| Độ ẩm, tạp chất | Kiểm chặt vì ảnh hưởng máy đóng túi và hạn dùng | Kiểm chặt vì ảnh hưởng hương và mốc |
| Dư lượng thuốc BVTV | Theo quy định thị trường đích, như nhau với hai loại | Theo quy định thị trường đích, như nhau với hai loại |
| Đồng đều giữa lô | Quan trọng nhất | Quan trọng, cho phép lệch nhẹ theo vụ |
| Hồ sơ đi kèm | Bảng thông số, phiếu kiểm nghiệm | Thêm thông tin vùng trồng, chuẩn hái, ảnh xưởng |
Một điểm hay bị hiểu sai: trà tấm không được phép “bẩn hơn” trà búp về dư lượng. Quy định dư lượng của nước nhập áp cho sản phẩm trà, không phân biệt hàng tấm hay hàng búp. Yêu cầu từng thị trường có trong bài xuất khẩu chè Việt Nam: số liệu và hồ sơ cần có.

Số liệu giá xuất khẩu có nguồn
| Kỳ | Giá bình quân chè xuất khẩu | Nguồn |
|---|---|---|
| Năm 2025 | 1.737 USD/tấn | Cục Hải quan, qua VnEconomy |
| 8 tháng năm 2026 | 1.856 USD/tấn, tăng 9,1% so với cùng kỳ | Bộ Nông nghiệp và Môi trường, qua Thời báo Tài chính Việt Nam (09/2026) |
Hai con số trên là giá bình quân của mọi loại chè xuất khẩu, gồm cả chè xanh, chè đen, hàng tấm và hàng búp. Số liệu công bố không tách riêng giá trà tấm hay trà búp. Vì vậy anh chị không nên lấy giá bình quân để báo cho khách mua trà búp đặc sản, cũng không nên coi đó là giá sàn cho trà tấm.
Năm 2024, Phó Cục trưởng Cục Trồng trọt Nguyễn Quốc Mạnh nhận định giá chè xuất khẩu của Việt Nam chỉ bằng 50–75% sản phẩm cùng loại trên thế giới, vì phần lớn bán dạng nguyên liệu (VnEconomy, 11/2024). Với người làm hàng búp có hồ sơ, đây là lý do để định giá theo giá trị lô, không theo giá bình quân.
Để so sánh trong nước: Trà Tấm Đinh của hợp tác xã niêm yết 220.000đ/kg, Trà Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ/kg, Trà Nõn Hảo Hạng 800.000đ/kg. Giá cho đơn xuất báo riêng theo quy cách, số lượng và điều kiện giao.
Năng lực trà tấm, trà búp của TRAVINA
| Dòng | Dạng | Giá niêm yết trong nước | Giấy tờ liên quan |
|---|---|---|---|
| Trà Tấm Đinh | Rời | 220.000đ/kg (500 g: 110.000đ) | Chế biến tại cơ sở La Bằng, ISO 22000:2018 |
| Trà Tấm Đinh Túi Lọc | Túi lọc, 500 g = 50 gói | 220.000đ/kg | VietGAP riêng DVCL-VG-TT-23-19-79 |
| Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản | Búp, hạng phổ thông | 250.000đ/kg, 350.000đ/kg | Cơ sở Gò Lớn, cơ sở đủ điều kiện ATTP |
| Móc Câu Đặc Biệt, Nõn Cánh Hạc, Nõn Hảo Hạng | Búp, hạng cao | 450.000–800.000đ/kg | Cơ sở La Bằng, ISO 22000:2018 |
Hai cơ sở của hợp tác xã làm khoảng 10 tấn chè khô mỗi tháng, tính mọi hạng — đây là năng lực sản xuất của chính hợp tác xã. Lượng từng hạng theo tháng cần chốt theo quý. Với đơn lớn hơn phần hai cơ sở làm được, hợp tác xã là thành viên thường trực của Liên minh Hợp tác xã, huy động qua liên minh và đáp ứng được 20–30 tấn mỗi tháng; các đơn vị trong liên minh đều từng có kinh nghiệm xuất khẩu hoặc có sản phẩm dự thi quốc tế, mỗi đơn vị có hồ sơ và mã lô riêng. Ngày giao với đơn lớn thoả thuận theo từng đơn. Phiếu kiểm nghiệm gần nhất là 78102025/KQKN (10 hoạt chất, mẫu Trà Đinh), chưa có phiếu quét đa dư lượng. Hợp tác xã chưa đăng ký FDA và GACC dưới tên mình; hàng xuất hiện làm qua nhà nhập khẩu.
Đặc điểm trà tấm cho văn phòng, quán trong nước có trong bài trà tấm, Tấm Đinh, túi lọc. Năng lực số lượng lớn có trong bài nguồn chè Thái Nguyên số lượng lớn.
Nguồn gốc lô trà
Hàng tấm và hàng búp đều từ vùng nguyên liệu 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, hái tay 100%, không lô nào hái máy. Trà tấm là phần cánh nhỏ sàng ra trong quá trình chế biến, cùng nguồn lá với trà búp. Mỗi lô có mã, truy về vùng trồng đã đăng ký. Bản chụp giấy tờ có trong bài hồ sơ pháp lý và chứng nhận TRAVINA.
Câu hỏi thường gặp
Trà tấm xuất khẩu có phải trà kém chất lượng?
Không. Trà tấm là phần cánh nhỏ sàng ra trong chế biến, là nguyên liệu chính của trà túi lọc. Yêu cầu dư lượng với trà tấm giống trà búp.
Giá xuất khẩu trà tấm bao nhiêu?
Số liệu chính thức chỉ có giá bình quân mọi loại chè, năm 2025 khoảng 1.737 USD/tấn. Giá trà tấm cụ thể phụ thuộc thông số lô và người mua.
Nên chào trà tấm hay trà búp cho khách mới?
Tuỳ khách. Nhà máy túi lọc, nhà pha chế cần trà tấm theo thông số. Nhà phân phối đặc sản, thương hiệu bán lẻ cần trà búp có hồ sơ vùng trồng.
TRAVINA có trà tấm túi lọc có VietGAP không?
Có. Trà Tấm Đinh Túi Lọc có VietGAP riêng số DVCL-VG-TT-23-19-79.
Nhận mẫu trà tấm, trà búp cho đơn xuất
Anh chị là doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam? Gửi thị trường đích, loại người mua và thông số cần. Hợp tác xã gửi báo giá trong 24 giờ làm việc kèm 3–5 mẫu. Mẫu miễn phí, anh chị trả phí ship; đơn sỉ từ 10 kg. Xem nguồn trà xuất khẩu · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · Email htxtamtraviet@gmail.com.
Người mua ở nước ngoài xem Tấm Đinh bằng tiếng Anh và trang bulk tea export tại travina.com.vn.
Ấm chén & trà cụ
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Bộ ấm Tử Sa Khắc Trúc -…
280.000 ₫
Xem & đặt mua →
Bộ ấm chén Tử Sa Song Ẩm…
380.000 ₫
Xem & đặt mua →
Bộ ấm Ngũ Ẩm Ẩn Liên -…
500.000 ₫
Xem & đặt mua →
Bộ ấm Lục Ẩm Kim Liên -…
550.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý
