Nguồn trà xuất khẩu cho doanh nghiệp thương mại

Chè Thái Nguyên lấy thẳng từ xưởng của hợp tác xã tại Đại Từ – La Bằng: hạng trà rõ ràng, mã lô trên từng túi, giấy tờ cơ sở còn hiệu lực. Báo giá trong 24 giờ làm việc, kèm 3–5 mẫu.

Trả lời nhanh. Trang này dành cho doanh nghiệp tại Việt Nam cần hàng chè để xuất sang Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ hoặc thị trường khác. Hợp tác xã bán cho anh chị như một đơn sỉ trong nước, có hoá đơn VAT và phiếu xuất kho theo mã lô. Anh chị đứng tên xuất khẩu và lo C/O, kiểm dịch thực vật, khai hải quan.

Nói trước để anh chị báo đúng cho khách: hợp tác xã chưa đăng ký FDA (Mỹ) và GACC (Trung Quốc) dưới tên mình, và phiếu kiểm nghiệm hiện có quét 10 hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật trên từng dòng trà, chưa phải phiếu quét đa dư lượng.

Trang này dành cho ai

  • Doanh nghiệp thương mại xuất khẩu chính ngạch đã có khách nước ngoài, cần một xưởng cấp hàng ổn định theo hạng và theo lô.
  • Người gom hàng cho cửa hàng Việt, cửa hàng thực phẩm châu Á ở nước ngoài: đặt như đơn sỉ trong nước, đơn từ 10 kg. Xem thêm quy cách và giấy tờ khi nhập trà Việt cho cửa hàng ở nước ngoài.
  • Thương hiệu cần trà nguyên liệu để đóng nhãn riêng (OEM) cho đơn xuất: báo giá theo từng đơn.

Nếu anh chị là nhà nhập khẩu ở nước ngoài muốn mua trực tiếp, trang tiếng Anh dành cho anh chị ở travina.com.vn — Bulk Tea Export & Private Label.

Đồi chè VietGAP 40,5 ha của HTX Tâm Trà Việt tại Đại Từ, Thái Nguyên
Đồi chè VietGAP 40,5 ha của hợp tác xã tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên

Hạng trà và nơi sản xuất

Hai cơ sở của hợp tác xã chia việc theo hạng. Mọi hạng đều từ vùng nguyên liệu 40,5 ha của 90 hộ thành viên tại Đại Từ – La Bằng, hái tay 100%.

Hạng Chuẩn hái Cơ sở Hợp với
Trà Bắc Truyền Thống 1 tôm 2–3 lá Gò Lớn, xã Đại Từ Hàng số lượng lớn, pha quán, phối trộn
Trà Xanh Đặc Sản 1 tôm 2 lá Gò Lớn, xã Đại Từ Cửa hàng Việt ở nước ngoài, hàng gói nhỏ
Trà Móc Câu Đặc Biệt 1 tôm 1–2 lá Đồng Khuân, xã La Bằng Khách cần trà xanh cánh đẹp, hương cốm
Trà Nõn Cánh Hạc, Nõn Hảo Hạng Búp non Đồng Khuân, xã La Bằng Hàng quà biếu, cửa hàng trà chuyên
Trà Đinh 1 búp chưa xoè lá; trên 10 kg chè tươi mới ra 1 kg Đồng Khuân, xã La Bằng Đơn nhỏ, giá trị cao
Hồng trà, ô long, bạch trà Theo dòng Đồng Khuân, xã La Bằng Khách cần trà lên men, trà đặc sản. Xem phân loại trà đen xuất khẩu OP, BOP, PF, Dust

Trà tấm và trà búp đi xuất khẩu có người mua và mức giá khác nhau; bài xuất khẩu trà tấm và trà búp so sánh hai nhóm này.

Năng lực và thời vụ

  • Khoảng 10 tấn chè khô mỗi tháng ở hai cơ sở, tổng các hạng, chạy theo mẻ trong mùa hái; khoảng 120 tấn mỗi năm.
  • Đơn lớn hơn mức đó: hợp tác xã phối hợp trong Liên minh Hợp tác xã, đáp ứng được 20–30 tấn mỗi tháng. Mỗi đơn vị trong liên minh có hồ sơ và mã lô riêng, anh chị biết rõ phần hàng nào do đơn vị nào làm.
  • Thời vụ: búp tươi đẹp nhất khoảng tháng 3 đến tháng 9. Cuối năm các hộ cúp chè cho cây nghỉ, nên sau đợt tháng 9 không còn hàng giá tốt tới khoảng tháng 3 năm sau. Đơn giao đầu năm nên chốt hạng và sản lượng từ quý III.
  • Hai cách chạy đơn: ghép với đơn khác cùng hạng trong lịch sản xuất thường kỳ (tiết kiệm hơn, phải khớp lịch hái), hoặc chạy lô riêng cho đơn của anh chị (chủ động thời gian hơn, cần đủ sản lượng).

Chi tiết năng lực theo hạng có trong bài nguồn chè Thái Nguyên số lượng lớn.

Các bao chè xếp trong phòng kho bảo quản, mép trái có một phần người – TRAVINA
Bao chè thành phẩm xếp trong phòng kho bảo quản của hợp tác xã

Quy cách đóng gói

  • Trà rời theo hạng, để anh chị hoặc khách đóng lại dưới nhãn riêng.
  • Túi hút chân không 100 g, 200 g; túi zip, hộp giấy, hộp gỗ. In nhãn riêng (OEM) báo giá theo từng đơn.
  • Mỗi túi có mã lô, truy về vùng trồng đã đăng ký. Mã lô trên túi trùng với mã trên phiếu xuất kho để anh chị làm hồ sơ xuất.
  • Hàng đi biển: không đóng rời vào bao lớn, không ghép chung container với hàng có mùi mạnh. Quy cách thùng, pallet thống nhất theo từng đơn.
Giấy chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2018 cấp cho HTX Tâm Trà Việt
Giấy chứng nhận ISO 22000:2018 số GOODVN91025.FSMS của HTX Tâm Trà Việt

Giấy tờ: phần xưởng cấp và phần doanh nghiệp xuất khẩu tự làm

Hợp tác xã cấp cho mỗi lô Doanh nghiệp xuất khẩu tự làm
  • Hoá đơn VAT và phiếu xuất kho theo mã lô, đúng tên bên mua trên hợp đồng
  • Bản chụp giấy tờ cơ sở còn hiệu lực (bảng bên dưới)
  • Phiếu kiểm nghiệm gần nhất, ghi rõ của mẫu nào
  • Bảng thông số từng hạng: chuẩn hái, mô tả cánh và nước, quy cách, hạn dùng, bảo quản
  • Mẫu lưu theo mã lô giữ tại xưởng để đối chiếu khi có khiếu nại
  • C/O (giấy chứng nhận xuất xứ) theo mẫu của hiệp định nước nhập áp dụng
  • Kiểm dịch thực vật, hun trùng: khi nước nhập hoặc hợp đồng yêu cầu
  • Khai hải quan xuất khẩu, mã HS (trà xanh thường dùng 0902.10 cho gói không quá 3 kg, 0902.20 cho gói lớn hơn)
  • Phiếu kiểm nghiệm theo chỉ tiêu thị trường đích nếu khách cần rộng hơn phiếu hiện có: gửi mẫu đúng lô, tính thêm thời gian và chi phí
  • Đăng ký theo thị trường (FDA, GACC…) do nhà nhập khẩu hoặc anh chị lo

Cách chia việc này quyết định ai đứng tên trên tờ khai và ai xin C/O. Bài mua chè Thái Nguyên để xuất khẩu: giấy tờ cần gì từ xưởng đi chi tiết từng giấy.

Giấy tờ cơ sở còn hiệu lực

Giấy tờ Số hiệu Phạm vi Hiệu lực
VietGAP chè búp tươi DVCL-VG-TT-24-19-68 17 hộ, 9,7 ha đến 06/11/2026
ISO 22000:2018 GOODVN91025.FSMS Cơ sở La Bằng: trà xanh, hồng trà, matcha, trà sen, bạch trà, ô long đến 19/10/2028
Cơ sở đủ điều kiện ATTP 14/2025/UBND-NNMT-TNg Cơ sở sản xuất đến 19/06/2028
Nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” QĐ 41-QĐ/BQLNHTT (09/09/2025) Quyền sử dụng —

Bản chụp từng giấy ở trang chứng nhận và hồ sơ pháp lý.

Phiếu kiểm nghiệm theo từng dòng trà

Các phiếu do Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật và Huấn luyện nghiệp vụ chất lượng Nông Lâm Thủy sản Thái Nguyên cấp (phòng thử nghiệm VILAS 1098, có dấu ILAC-MRA). Mỗi phiếu có 10 chỉ tiêu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, 4 kim loại nặng, các chỉ tiêu lý hoá theo TCVN và cảm quan.

Dòng trà Số phiếu Ngày trả kết quả 10 hoạt chất BVTV Chì / Cadimi / Asen (mg/kg)
Trà Bắc Truyền Thống 3082025/KQKN 22/08/2025 10/10 không phát hiện 0,25 / 0,068 / 0,17
Trà Móc Câu 3182025/KQKN 22/08/2025 10/10 không phát hiện 0,18 / 0,095 / 0,25
Trà Nõn 3282025/KQKN 22/08/2025 10/10 không phát hiện 0,13 / 0,10 / 0,21
Hồng Trà Núi Cốc 4782025/KQKN 29/08/2025 10/10 không phát hiện 0,095 / 0,15 / 0,36
Trà Sen Tây Hồ 4882025/KQKN 29/08/2025 10/10 không phát hiện 0,18 / 0,081 / 0,22
Trà Sạch 6 Không 4982025/KQKN 29/08/2025 10/10 không phát hiện 0,142 / 0,048 / 0,077
Trà Đinh 78102025/KQKN 29/10/2025 10/10 không phát hiện 0,095 / 0,16 / 0,13
Trà Ô Long Đông Tam Đảo 79102025/KQKN 29/10/2025 10/10 không phát hiện 0,18 / 0,13 / 0,21

Thuỷ ngân không phát hiện ở cả 8 phiếu. Phiếu Trà Xanh Đặc Sản (5082025/KQKN, 29/08/2025) gồm chỉ tiêu cảm quan và lý hoá. Mỗi phiếu chỉ có giá trị trên mẫu đã phân tích; khi gửi khách, anh chị gửi nguyên phiếu và ghi rõ phiếu thuộc dòng nào.

Nhật Bản áp danh mục dư lượng rộng hơn nhiều, nên khách Nhật (và nhiều khách Mỹ) thường cần phiếu quét đa dư lượng cho đúng lô hàng. Bài xuất khẩu chè Việt Nam: 3 thị trường chính và hồ sơ cần có nói rõ yêu cầu từng nước.

Đặt hàng qua 5 bước

  1. Gửi yêu cầu: hạng trà, thị trường đích, loại người mua, số lượng, quy cách và danh mục giấy tờ khách cần.
  2. Nhận báo giá và mẫu: trong 24 giờ làm việc, kèm 3–5 mẫu có mã lô. Mẫu miễn phí, anh chị trả phí ship. Cách đóng lại bộ mẫu cho khách có trong bài gửi mẫu trà cho khách nước ngoài.
  3. Duyệt mẫu đối chứng: khi khách chốt, hai bên cùng giữ mẫu đối chứng; lô hàng giao theo mẫu này.
  4. Ký hợp đồng: thống nhất tên bên mua trên hoá đơn, mã lô cho từng đơn, lịch giao. Nên cho kế toán và đơn vị làm thủ tục hải quan xem trước để hồ sơ C/O khớp hoá đơn.
  5. Giao hàng kèm hồ sơ lô: hoá đơn VAT, phiếu xuất kho theo mã lô, bản chụp giấy tờ, bảng thông số.

Đang lập báo giá cho khách? Bài báo giá chè xuất khẩu theo FOB, CIF, EXW có bảng tính mẫu. Chưa có khách? Xem cách tìm nhà nhập khẩu chè ở nước ngoài. Bán qua biên giới phía Bắc thì đọc xuất khẩu tiểu ngạch hay chính ngạch.

Câu hỏi thường gặp

Hợp tác xã có tự xuất khẩu và xin C/O cho lô hàng không?

Với kênh này thì không. Hợp tác xã bán cho doanh nghiệp tại Việt Nam, xuất hoá đơn VAT và phiếu xuất kho theo mã lô. Doanh nghiệp đứng tên xuất khẩu và xin C/O dựa trên hoá đơn đầu vào đó.

Hợp tác xã đã đăng ký FDA hoặc GACC chưa?

Chưa đăng ký dưới tên hợp tác xã. Hàng xuất hiện đi qua nhà nhập khẩu. Nếu khách của anh chị yêu cầu số đăng ký của nhà sản xuất, anh chị nói rõ điều này ngay từ đầu.

Đơn tối thiểu bao nhiêu?

Đơn sỉ từ 10 kg. Đơn lô riêng hoặc in nhãn riêng thì báo theo sản lượng và quy cách của từng đơn.

Phiếu kiểm nghiệm có theo từng lô không?

Phiếu hiện có là theo từng dòng trà (mỗi dòng một mẫu, năm 2025), không phải theo từng lô. Nếu khách cần phiếu cho đúng lô hàng hoặc quét nhiều chỉ tiêu hơn, hợp tác xã lấy mẫu từ đúng lô đó để anh chị gửi phòng thí nghiệm; chi phí và thời gian tính vào đơn.

Trà có được chứng nhận hữu cơ không?

Không. Vùng trồng chăm bón theo hướng hữu cơ nhưng chưa có chứng nhận hữu cơ, nên không ghi “organic” trên nhãn hay hồ sơ gửi khách.

Xin báo giá và mẫu cho đơn xuất

Gửi hạng trà, thị trường, số lượng, quy cách và giấy tờ khách cần. Hợp tác xã trả lời trong 24 giờ làm việc.

Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · Email htxtamtraviet@gmail.com