Trả lời nhanh.
- Dòng giá mềm chênh lệch ít trên mỗi kilôgam, nên chỉ đáng làm khi bán được đều và nhiều.
- Ưu điểm: quay vòng nhanh, ít rủi ro hết hạn, dễ mở khách mới.
- Kênh tiêu thụ nhanh nhất là quán nước, quán ăn, bếp ăn, văn phòng.
- Chi phí giao hàng nhiều điểm là thứ ăn mòn biên lãi nhanh nhất, phải tính vào ngay từ đầu.
Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt. Bài này dành cho anh chị bán dòng giá mềm cho kênh tiêu dùng hằng ngày và muốn biết cần bán bao nhiêu thì việc đó mới đáng công. Mọi con số là ví dụ giả định dựng từ giá niêm yết và khung chiết khấu, không phải cam kết lợi nhuận.

Dòng giá mềm sống bằng số lượng
Nhìn vào chênh lệch trên một kilôgam là thấy ngay bản chất. Với chiết khấu đại lý 35%: Trà Bắc Truyền Thống chênh khoảng 87.500đ/kg, Tấm Đinh khoảng 77.000đ/kg, trong khi Móc Câu Đặc Biệt chênh khoảng 157.500đ/kg.
Nhưng dòng giá mềm bù lại bằng ba thứ: bán được quanh năm, quay vòng nhanh nên ít vốn đọng, và mở được khách doanh nghiệp nhỏ mà dòng cao cấp không với tới.
Đặc điểm từng dòng có trong bài trà tấm, Tấm Đinh, túi lọc và Trà Bắc Truyền Thống cho quán và nhà hàng.
Tính lãi gộp trên mỗi kg và mỗi đơn
Hai con số phải nhìn cùng nhau:
- Lãi gộp mỗi kg cho biết mặt hàng có đáng bán không.
- Lãi gộp mỗi đơn cho biết chuyến giao có đáng đi không.
Một đơn 3 kg giao cách 10 km thường không đáng, dù mặt hàng có lãi. Đó là lý do nhiều đại lý gom đơn theo tuyến thay vì giao lẻ theo yêu cầu.

Bảng ví dụ lãi theo ba mức sản lượng
Toàn bộ bảng là ví dụ giả định dựng từ giá niêm yết Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ/kg và chiết khấu đại lý 35%. Chi phí giao hàng là con số giả thiết để minh hoạ cách trừ.
| Mức sản lượng tháng | Doanh thu theo giá niêm yết | Giá vốn | Lãi gộp | Chi phí giao giả định | Còn lại |
|---|---|---|---|---|---|
| 20 kg | 5.000.000đ | 3.250.000đ | 1.750.000đ | 600.000đ | ≈ 1.150.000đ |
| 50 kg | 12.500.000đ | 8.125.000đ | 4.375.000đ | 1.000.000đ | ≈ 3.375.000đ |
| 100 kg | 25.000.000đ | 16.250.000đ | 8.750.000đ | 1.400.000đ | ≈ 7.350.000đ |
Điểm rút ra: chi phí giao không tăng cùng tốc độ với sản lượng, nên càng gom được nhiều điểm trên một tuyến thì phần còn lại càng khá. Ngoài ra, đơn từ 20 triệu đồng nhập từ hợp tác xã được hỗ trợ 100% phí vận chuyển, nên gộp đơn nhập cũng giảm được một khoản.
Kênh nào tiêu thụ nhanh nhất
- Quán nước, quán trà đá. Dùng đều mỗi ngày, đặt lại theo tuần.
- Quán ăn, quán nhậu, bếp ăn. Mua theo tháng, lượng lớn, ít đổi nhà cung cấp nếu vị ổn định.
- Văn phòng. Hợp với Tấm Đinh Túi Lọc 500 g gồm 50 gói và gói ấm 10 g.
- Tạp hoá trong khu dân cư. Bán quy cách nhỏ, mua lại đều.
Với kênh quán, thứ giữ khách không phải giá mà là vị trà ổn định giữa các lần giao. Cách giữ ổn định có trong bài trà bị chát, đắng gắt; cách tính chi phí mỗi ấm cho quán ở bài 1 kg Trà Bắc pha được bao nhiêu ấm.
Với biên mỏng, chênh lệch vài phần trăm chiết khấu quyết định lãi lỗ. Mức chênh giữa các cấp có trong bài chiết khấu 35–45% và cách tính lãi.

Đóng gói và giao hàng cho đơn nhiều điểm
- Chia sẵn theo điểm ngay tại kho, dán tên và số lượng lên từng túi.
- Dùng quy cách phù hợp: túi 500 g cho quán dùng nhiều, 100 g và 200 g cho tạp hoá.
- Gom tuyến theo ngày, không giao lẻ theo cuộc gọi.
- Giữ phiếu giao có mã lô để xử lý nhanh nếu khách phản hồi về chất lượng.
Đơn nhập sỉ theo kg nhận từ 10 kg; hàng giao trực tiếp cho mọi cấp trong 3–5 ngày; không cọc, không công nợ, trả khi nhận hàng và chỉ chuyển trước phí vận chuyển.
Đừng lấy giá làm vũ khí
Với dòng giá mềm, giảm giá là cách nhanh nhất để mất phần lãi vốn đã mỏng. Toàn hệ thống bán đúng giá niêm yết trên kênh công khai, nên công cụ cạnh tranh nằm ở chỗ khác: giao đúng hẹn, mẫu thử cho khách mới, hướng dẫn pha cho nhân viên quán, và đổi mã kịp thời khi khách muốn thử vị khác.
Mở rộng từ dòng giá mềm lên dòng cao hơn
Dòng giá mềm là cửa vào. Khách quán, khách văn phòng mua quen rồi mới hỏi tới hạng cao hơn, thường vào dịp lễ hoặc khi cần quà.
Ba thời điểm tự nhiên để giới thiệu dòng cao hơn:
- Khi khách khen vị. Đưa một gói mẫu hạng trên để họ so, không cần chào bán ngay.
- Trước mùa quà cuối năm. Khách quen mua trà uống thường là người quyết định quà biếu của công ty.
- Khi khách hỏi về nguồn gốc. Người quan tâm giấy tờ thường sẵn sàng trả thêm cho hạng cao.
Bảng phân hạng để dẫn khách đi từ dòng phổ thông lên có trong bài các loại chè Thái Nguyên theo phẩm cấp; nhóm nõn tôm và trà đinh thì xem bài nõn tôm, trà đinh hay móc câu.
Nguồn gốc lô trà
Dòng phổ thông làm tại cơ sở Gò Lớn (xã Đại Từ) với Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản; Tấm Đinh và các dòng từ Móc Câu Đặc Biệt trở lên làm tại cơ sở La Bằng, xưởng đạt ISO 22000:2018. Nguyên liệu từ 40,5 ha của 90 hộ xã viên, hái tay 100%. Trà khô có hạn 12 tháng, mỗi lô có mã in trên bao bì. Xem hồ sơ pháp lý và chứng nhận.
Câu hỏi thường gặp
Bán dòng giá mềm có bị coi là hàng kém không?
Không. Đây là các hạng trong danh mục đã công bố, khác nhau ở chuẩn hái và cánh trà, không phải khác về nguồn gốc hay quy trình.
Đơn tối thiểu là bao nhiêu?
Đơn nhập sỉ theo kg nhận từ 10 kg. Mẫu thử miễn phí, anh chị trả phí ship.
Có nên nhập một lần thật nhiều để giảm phí ship không?
Đơn từ 20 triệu đồng được hỗ trợ 100% phí vận chuyển. Nhưng cân nhắc với sức chứa của kho và hạn 12 tháng của trà khô.
Khách quán đòi giảm giá thì làm sao?
Giữ giá niêm yết và đổi hướng sang dịch vụ: giao đúng hẹn, mẫu thử, hướng dẫn pha để quán giảm hao.
Mở tuyến khách quán
Anh chị muốn phát triển kênh quán và bếp ăn? Hợp tác xã gửi bảng giá theo kg, mẫu thử miễn phí và tài liệu hướng dẫn pha cho nhân viên quán. Xem trang nhập sỉ · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678.
Anh chị muốn nhận khu vực đại lý? Mỗi phường, xã chỉ nhận 01 đại lý; xem trang đại lý.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

