Kinh nghiệm chọn trà cho bếp ăn công nghiệp từ 500 đến 3.000 suất

Bìa bài: Kinh nghiệm chọn trà cho bếp ăn công nghiệp từ 500 đến 3.000 suất

Mục lục bài viết

Trà cho bếp ăn khu công nghiệp nên tính theo suất ăn. Mỗi công nhân uống khoảng 0,35 lít trà sau bữa, bình trà đá pha 10 g trà cho mỗi lít, vậy mỗi suất cần khoảng 3,5 g trà. Bếp 500 suất dùng chừng 1,75 kg trà mỗi ngày, bếp 3.000 suất dùng chừng 10,5 kg, tức 45,5–273 kg mỗi tháng 26 ngày làm việc. Với Trà Bắc Truyền Thống giá niêm yết 250.000đ/kg, phần trà trong một suất ăn vào khoảng 875đ.

  • Định mức gốc: trà đá 10 g mỗi lít, trà nóng giữ trong bình 7 g mỗi lít; bình 50 lít trà đá cần 500 g trà và rót được khoảng 142 suất.
  • Lượng trà cho bếp ăn khu công nghiệp: 500 suất khoảng 45,5 kg/tháng, 1.000 suất 91 kg, 2.000 suất 182 kg, 3.000 suất 273 kg; mùa nóng cộng thêm khoảng 43%.
  • Trà Bắc Truyền Thống (250.000đ/kg) hợp với bình trà đá đại trà; Trà Xanh Đặc Sản (350.000đ/kg) hợp với trà nóng ca đêm, phòng ăn quản lý và khu tiếp khách.
  • Giá vốn trà mỗi suất theo giá niêm yết: 875đ với Trà Bắc, 1.225đ với Trà Xanh Đặc Sản.
  • Hợp đồng cung cấp định kỳ có hóa đơn VAT, giao theo tuần; đơn dưới 100 kg giao trong 24 giờ, lần giao đầu 3–5 ngày kể từ ngày ký.

Ở nhiều nhà máy, bình trà đá cạnh khu chia cơm là thứ công nhân nhắc tới nhiều không kém món mặn. Trà nhạt quá thì người ta chê là nước lã, trà đặc quá thì chát, để qua trưa bị chua. Bếp trưởng thì thường nhập trà theo cảm giác: hết thì gọi, thấy rẻ thì đổi nguồn. Kết quả là tháng này vị một kiểu, tháng sau vị một kiểu, còn phòng mua hàng không có con số nào để lập dự toán.

Bài này đưa ra một khung tính đơn giản để anh chị quản lý bếp, nhà thầu suất ăn hay phòng hành chính tự thay số của mình vào: định mức gam trên lít, số kg mỗi ngày và mỗi tháng, chọn hạng trà, giá vốn trên từng suất, và các điều khoản nên có trong hợp đồng cung cấp. Các con số dựa trên cách pha mà chúng tôi vẫn hướng dẫn cho khách sỉ, anh chị nên nấu thử với nước và bình của bếp mình trước khi chốt.

Chúng tôi là HTX Tâm Trà Việt (TRAVINA), sản xuất trà tại hai cơ sở Đại Từ và La Bằng, Thái Nguyên. Hợp tác xã có 90 hộ xã viên, vùng nguyên liệu 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP, sản lượng khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm và đang cung cấp cho 235 điểm bán buôn ở 31 tỉnh thành. Cơ sở La Bằng đạt chứng nhận ISO 22000. Những phần tính toán dưới đây cũng là cách chúng tôi lập báo giá cho bếp ăn khi nhận yêu cầu.

Vì sao trà cho bếp ăn khu công nghiệp phải tính theo suất

Một bếp ăn công nghiệp chạy theo suất: suất cơm, suất canh, suất tráng miệng. Trà cũng nên đi theo đơn vị đó. Khi biết mỗi suất tốn bao nhiêu gam trà, bếp chỉ cần nhân với số suất đăng ký hằng ngày là ra lượng cần nấu, nhân với số ngày làm việc là ra lượng cần nhập. Không còn chuyện cuối tháng kho hết trà mà chưa tới kỳ giao.

Tính trà cho bếp ăn khu công nghiệp theo suất còn giúp so sánh các nguồn hàng cho công bằng. Hai báo giá cùng ghi một con số theo kg chưa chắc đã ngang nhau, vì trà đậm thì dùng ít gam hơn mà vẫn đủ vị, trà nhạt thì phải bỏ nhiều. Thứ đáng so là tiền trà trên mỗi suất ăn sau khi đã pha đúng vị công nhân chấp nhận, không phải giá mỗi kg trên giấy.

Thêm một lý do nữa: trà cho bếp ăn khu công nghiệp thường nằm trong định mức chi phí suất ăn mà nhà thầu đã ký với nhà máy. Khi phần trà được tách thành một dòng rõ ràng, chẳng hạn 875đ mỗi suất, nhà thầu dễ giải trình với nhà máy khi đổi hạng trà, và nhà máy cũng dễ kiểm tra bếp có nấu đủ định mức hay không.

Định mức trà cho bếp ăn khu công nghiệp: gam trên lít cho bình 20–50 lít

Khi nấu trà cho bếp ăn khu công nghiệp, các bếp thường dùng bình inox có vòi 20, 30 hoặc 50 lít đặt ở cuối dãy chia cơm. Định mức chúng tôi khuyên dùng khi pha trà từ trà xanh Thái Nguyên dạng rời như sau:

  • Trà đá: 10 g trà cho mỗi lít thành phẩm, tính cả phần đá tan. Đây cũng là định mức trong bài pha bình trà đá 10 lít cho quán, chỉ nhân lên theo dung tích bình.
  • Trà nóng giữ trong bình: 7 g mỗi lít. Trà nóng để trong bình giữ nhiệt hai, ba tiếng sẽ đậm dần, nên pha nhạt hơn trà đá.
  • Lượng uống: khoảng 0,35 lít mỗi suất trong điều kiện bình thường, khoảng 0,5 lít mỗi suất vào những tháng nóng hoặc ở xưởng nhiệt độ cao.

Bảng định mức trà cho bếp ăn khu công nghiệp theo dung tích bình

Dung tích bình Trà đá (10 g/lít) Trà nóng (7 g/lít) Số suất rót được (0,35 lít/suất)
20 lít 200 g 140 g khoảng 57 suất
30 lít 300 g 210 g khoảng 85 suất
50 lít 500 g 350 g khoảng 142 suất

Cách đọc bảng: một ca 500 suất cần 500 × 0,35 = 175 lít trà, tức ba bình 50 lít và một bình 30 lít (180 lít). Ca 1.000 suất cần 350 lít, đúng bảy bình 50 lít. Bếp nên đếm số bình theo ca, ghi vào sổ giao ca, vì đó là cách nhanh để biết định mức có bị nấu thiếu hay không.

Vì sao trà đá cần đậm hơn trà nóng

Đá tan dần làm nước trà loãng đi trong suốt thời gian chia cơm. Nếu pha trà đá theo định mức trà nóng, tới lượt công nhân ca sau rót thì nước đã nhạt. Ngược lại, trà nóng giữ trong bình kín không bị loãng mà còn đậm lên, nên chỉ cần 7 g mỗi lít. Bếp nào chia cơm kéo dài trên hai tiếng có thể nấu trà thành hai mẻ để vị đều hơn.

Trà xanh khô dạng rời dùng nấu trà cho bếp ăn khu công nghiệp
Trà rời hạng phổ thông là lựa chọn quen thuộc cho bình trà đá 20–50 lít ở bếp ăn công nghiệp.

Trà cho bếp ăn khu công nghiệp 500–3.000 suất cần bao nhiêu kg mỗi ngày, mỗi tháng

Công thức chúng tôi dùng: kg trà mỗi ngày = số suất × lít trà mỗi suất × gam trà mỗi lít ÷ 1.000. Lấy 0,35 lít và 10 g mỗi lít thì mỗi suất là 3,5 g. Số ngày làm việc tính 26 ngày mỗi tháng; nhà máy nào làm cả Chủ nhật thì nhân với 30.

Số suất mỗi ngày Lít trà mỗi ngày Trà mỗi ngày Trà mỗi tháng (26 ngày) Mùa nóng (0,5 lít/suất)
500 175 lít 1,75 kg 45,5 kg 65 kg/tháng
1.000 350 lít 3,5 kg 91 kg 130 kg/tháng
2.000 700 lít 7 kg 182 kg 260 kg/tháng
3.000 1.050 lít 10,5 kg 273 kg 390 kg/tháng

Mùa nóng, lượng trà cho bếp ăn khu công nghiệp tăng từ 3,5 g lên 5 g mỗi suất, tức thêm khoảng 43%. Đây là lúc nhiều bếp hay hụt hàng: hợp đồng ký theo lượng tháng 3, sang tháng 6 vẫn giao đúng lượng cũ. Hợp đồng nên ghi hai mức, mức thường và mức mùa nóng, để bên cung cấp chủ động chuẩn bị hàng.

Bếp chia nhiều ca thì tính thế nào

Với nhà máy chạy ba ca, mỗi ca có một bữa chính, anh chị cộng tổng số suất của cả ba ca rồi tra bảng. Riêng ca đêm, công nhân thường uống trà nóng nhiều hơn trà đá, nên tách phần ca đêm ra tính theo 7 g mỗi lít. Ví dụ bếp 3.000 suất, trong đó 600 suất ca đêm uống trà nóng: ca ngày 2.400 × 3,5 g = 8,4 kg, ca đêm 600 × 0,35 × 7 = 1.470 g, tổng khoảng 9,87 kg mỗi ngày, ít hơn mức 10,5 kg nếu tính toàn bộ là trà đá.

Lượng tồn kho an toàn của trà cho bếp ăn khu công nghiệp

Bếp nên giữ tồn bằng lượng một tuần cộng hai ngày dự phòng. Với bếp 1.000 suất làm 6 ngày mỗi tuần, đó là 3,5 × 8 = 28 kg. Trà khô để nơi khô, tránh nắng, tránh xa khu sơ chế hành tỏi, mắm muối vì trà hút mùi rất nhanh. Túi đã mở nên dùng hết trong khoảng một tuần, gấp kín miệng túi sau mỗi lần lấy.

Trà cho bếp ăn khu công nghiệp nên chọn Trà Bắc Truyền Thống hay Trà Xanh Đặc Sản

Hai hạng trà cho bếp ăn khu công nghiệp chúng tôi hay đề xuất là Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản. Cả hai đều là trà xanh sao khô kiểu Thái Nguyên, khác nhau ở độ non của búp và độ tuyển chọn khi phân loại. Các hạng cao hơn như Móc Câu hay trà nõn có hương đẹp hơn nhưng đắt gấp nhiều lần, không hợp với bình trà đá phục vụ hàng nghìn người.

Tiêu chí Trà Bắc Truyền Thống Trà Xanh Đặc Sản
Giá niêm yết 250.000đ/kg 350.000đ/kg
Tiền trà mỗi suất (3,5 g) 875đ 1.225đ
Vị khi pha trà đá đậm, chát rõ, nước xanh vàng, hợp người quen uống trà đặc chát dịu hơn, hậu ngọt rõ hơn, hương cốm nhẹ
Hợp với bình trà đá chia cơm đại trà trà nóng ca đêm, phòng ăn quản lý, khu tiếp khách
Chênh lệch 1 tháng (bếp 1.000 suất) 22.750.000đ 31.850.000đ

Cách chọn thực tế: phần lớn bếp ăn khu công nghiệp dùng Trà Bắc cho bình trà đá vì công nhân uống để khát, ưu tiên vị đậm và mát. Trà Xanh Đặc Sản đáng dùng ở những chỗ người ta ngồi lâu hơn và uống nóng: bàn ăn của khối văn phòng, phòng ăn chuyên gia, ca đêm mùa đông. Với khu tiếp khách hay phòng họp, trà túi lọc như Trà Tấm Đinh Túi Lọc (110.000đ/hộp) tiện hơn vì không phải đổ bã.

Một phương án pha trộn cho bếp 3.000 suất

Giả sử bếp có 2.800 suất công nhân uống trà đá và 200 suất ở phòng ăn quản lý uống trà nóng. Phần trà đá dùng Trà Bắc: 2.800 × 3,5 g = 9,8 kg mỗi ngày, 254,8 kg mỗi tháng, tiền trà 63.700.000đ. Phần trà nóng dùng Trà Xanh Đặc Sản: 200 × 0,35 × 7 = 490 g mỗi ngày, 12,74 kg mỗi tháng, tiền trà 4.459.000đ. Tổng 68.159.000đ, gần bằng mức dùng toàn Trà Bắc (68.250.000đ) mà khu quản lý được uống hạng trà tốt hơn.

Trước khi chốt hạng, anh chị nên xin mẫu thử trà của cả hai hạng, nấu đúng định mức trong bình của bếp, để nguội đá một tiếng rồi cho tổ trưởng vài tổ uống thử. Ý kiến của người uống hằng ngày đáng tin hơn mọi bảng so sánh.

Công đoạn sao trà tại xưởng của HTX Tâm Trà Việt
Mỗi lô trà ra xưởng đều có số lô để bếp đối chiếu khi nghiệm thu.

Giá vốn trà cho bếp ăn khu công nghiệp tính trên mỗi suất ăn

Bảng dưới tính tiền trà cho bếp ăn khu công nghiệp theo giá niêm yết trên website của hợp tác xã. Bếp có thể dùng các con số này làm mức trần khi lập dự toán; giá theo hợp đồng cung cấp định kỳ được báo riêng theo sản lượng và quy cách đóng gói, anh chị xem thêm ở trang giá sỉ trà Thái Nguyên.

Cách pha Gam trà mỗi suất Trà Bắc Truyền Thống Trà Xanh Đặc Sản
Trà nóng giữ bình (0,35 lít × 7 g) 2,45 g 612,5đ 857,5đ
Trà đá mùa thường (0,35 lít × 10 g) 3,5 g 875đ 1.225đ
Trà đá mùa nóng (0,5 lít × 10 g) 5 g 1.250đ 1.750đ

Nhìn theo tháng, trà cho bếp ăn khu công nghiệp 500 suất dùng Trà Bắc mùa thường tốn 45,5 kg × 250.000đ = 11.375.000đ; bếp 1.000 suất tốn 22.750.000đ; bếp 2.000 suất tốn 45.500.000đ; bếp 3.000 suất tốn 68.250.000đ. Nếu đổi toàn bộ sang Trà Xanh Đặc Sản, bốn mức tương ứng là 15.925.000đ, 31.850.000đ, 63.700.000đ và 95.550.000đ.

So với giá một suất ăn công nghiệp, phần trà chỉ chiếm khoảng một nghìn đồng. Vì vậy cắt hạng trà để tiết kiệm thường không đáng: hạ từ 875đ xuống 600đ mỗi suất chỉ tiết kiệm vài trăm đồng, trong khi một bình trà nhạt, có mùi ngái lại là lý do công nhân phàn nàn với công đoàn. Chỗ tiết kiệm thật nằm ở định mức chuẩn và tồn kho hợp lý, không để trà ẩm, không nấu thừa đổ bỏ cuối ca.

Cách tính lại trà cho bếp ăn khu công nghiệp khi đổi định mức

Nếu công nhân nhà máy anh chị quen uống trà đặc hơn, ví dụ 12 g mỗi lít, chỉ cần nhân lại: 0,35 × 12 = 4,2 g mỗi suất, tức 1.050đ với Trà Bắc. Nếu bếp dùng ly 250 ml thay vì cốc lớn, lượng uống có thể chỉ còn 0,25 lít mỗi suất, tức 2,5 g và 625đ. Cách đếm đơn giản: đếm số bình 50 lít dùng hết trong ba ngày liền, chia cho tổng số suất, ra lượng lít thật mỗi suất của bếp mình.

Nấu trà cho bếp ăn khu công nghiệp: quy trình một bình 50 lít

Định mức đúng mà nấu sai thì vẫn hỏng vị. Quy trình dưới đây dùng cho bình trà đá 50 lít với 500 g Trà Bắc Truyền Thống; với bình 20 hoặc 30 lít thì giảm theo tỉ lệ. Phần định lượng cho ấm nhỏ anh chị có thể đối chiếu với bài 1 kg trà pha được bao nhiêu ấm.

  1. Tráng trà: cho 500 g trà vào túi lọc vải hoặc rổ inox lưới mịn, dội khoảng 2 lít nước sôi, đảo nhanh rồi đổ nước này đi để rửa bụi trà.
  2. Hãm nước cốt: đổ khoảng 10 lít nước 90–95°C ngập trà, đậy kín, hãm 8–10 phút. Không đun sôi trà liên tục trên bếp vì nước sẽ chát gắt và đỏ màu.
  3. Vớt bã: nhấc túi trà ra, không ép bã. Ép bã làm nước đục và đắng.
  4. Pha loãng: thêm nước đun sôi để nguội tới khoảng 40 lít, khuấy đều.
  5. Cho đá: thêm đá sạch tới vạch 50 lít ngay trước giờ chia cơm, không cho đá quá sớm.
  6. Ghi sổ: ghi giờ pha, số bình, người pha. Trà đá nên dùng hết trong ca, không để qua ca sau.

Với trà nóng ca đêm, bếp hãm 350 g trà trong 10 lít nước 90–95°C khoảng 5–7 phút, vớt bã rồi thêm nước sôi tới 50 lít, rót ngay vào bình giữ nhiệt. Bã trà phải vớt ra trước khi đổ vào bình giữ nhiệt; ngâm bã trong nước nóng hàng tiếng là nguyên nhân chính khiến trà ca đêm đắng và sẫm màu.

Vệ sinh bình và nguồn nước

Bình trà nên súc rửa sau mỗi ca, tháo vòi rửa mỗi tuần một lần vì cặn trà bám ở vòi là chỗ dễ sinh mùi chua. Nước nấu trà nên là nước đã qua lọc; nước giếng khoan nhiều sắt hoặc vôi làm nước trà đổi màu sẫm và có váng, dễ khiến người uống nghĩ là trà kém. Bếp nào nước cứng thì nên thử mẫu trà bằng chính nguồn nước của bếp trước khi kết luận.

Đồi chè vùng nguyên liệu Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên
Vùng nguyên liệu 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP của hợp tác xã.

Hợp đồng cung cấp trà cho bếp ăn khu công nghiệp: hóa đơn VAT và giao theo tuần

Khi mua trà cho bếp ăn khu công nghiệp, bếp và nhà thầu suất ăn thường cần ba thứ từ bên cung cấp: lượng hàng đều, chất lượng không đổi giữa các lô, và chứng từ đủ để quyết toán. Hợp đồng cung cấp định kỳ là cách giữ cả ba. Trang trà sỉ cho quán, nhà hàng, khách sạn trình bày chung các hình thức hợp tác; với bếp ăn khu công nghiệp, chúng tôi đề nghị các điều khoản cụ thể sau.

Các điều khoản nên có

  • Hạng trà và định mức: ghi rõ tên sản phẩm, quy cách đóng gói, lượng dự kiến mức thường và mức mùa nóng.
  • Lịch giao: giao theo tuần vào một ngày cố định, kèm số điện thoại người nhận ở bếp và giờ nhận hàng tránh giờ chia cơm.
  • Nghiệm thu lô: mỗi lô có số lô để truy xuất; bếp giữ lại một túi mẫu của mỗi lô để đối chiếu khi cần.
  • Chứng từ: hóa đơn VAT, phiếu xuất kho, hồ sơ công bố sản phẩm và giấy tờ nguồn gốc khi nhà máy yêu cầu kiểm tra an toàn thực phẩm.
  • Đổi trả: đổi hàng nếu lỗi sản xuất như ẩm, mốc, lẫn tạp chất.
  • Thanh toán và giá: giá áp dụng theo kỳ hợp đồng, kỳ thanh toán, cách tính phí vận chuyển.

Thời gian giao, cọc và phí vận chuyển

Lần giao đầu tiên của đơn ký hợp đồng là 3–5 ngày kể từ ngày ký. Từ các tuần sau, đơn dưới 100 kg giao trong 24 giờ, đơn từ 100 kg trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận. Bếp 3.000 suất làm 6 ngày mỗi tuần cần khoảng 63 kg mỗi tuần, nằm gọn trong mức giao 24 giờ. Bếp 500 suất chỉ cần 10,5 kg mỗi tuần, có thể giao hai tuần một lần.

Trà có sẵn trong kho thì không thu cọc. Đơn đặt riêng như in nhãn riêng, đóng gói theo quy cách riêng hay gia công OEM thì cọc 20–30%, OEM nhận từ 20.000.000đ trở lên. Với phí vận chuyển, đơn sỉ trên 50 triệu đồng thì HTX chịu phí; hợp đồng chia giao theo tuần sẽ ghi rõ cách tính phí cho từng đợt để hai bên khỏi hiểu lầm.

Hồ sơ an toàn thực phẩm đi kèm trà cho bếp ăn khu công nghiệp

Bếp ăn tập thể trong nhà máy thường bị kiểm tra nguồn gốc nguyên liệu, kể cả những thứ nhỏ như trà. Nghị định 15/2018/NĐ-CP về an toàn thực phẩm quy định việc tự công bố sản phẩm, và bếp nên lưu bản công bố cùng hóa đơn theo từng lô. Hóa đơn điện tử xuất theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP giúp nhà thầu suất ăn hạch toán chi phí đầy đủ. Bài trà Thái Nguyên cho bếp ăn ở Đồng Nai nói kỹ hơn về bộ hồ sơ khi đưa hàng vào nhà máy.

Nếu bếp của anh chị là căng tin trường học, bệnh viện hay cơ quan quy mô nhỏ hơn, bài trà cho căng tin có cách tính phù hợp với vài trăm suất. Còn với khu công nghiệp ở vùng ven biển, bài nhà hàng và bếp ăn Hải Phòng nhập trà sỉ có thêm phần tính theo mùa. Thông tin về vùng nguyên liệu, anh chị đọc ở trang trà La Bằng – Đại Từ.

Câu hỏi thường gặp

Trà cho bếp ăn khu công nghiệp nên dùng trà rời hay trà túi lọc?

Với bình trà đá 20–50 lít, trà rời tiết kiệm hơn nhiều và dễ chỉnh độ đậm. Trà túi lọc hợp với khu tiếp khách, phòng họp hoặc bếp nhỏ dưới 100 suất, nơi pha từng ấm.

Bếp 1.000 suất mỗi tháng cần nhập bao nhiêu kg trà?

Khoảng 91 kg trong tháng bình thường (26 ngày làm việc, 3,5 g mỗi suất) và khoảng 130 kg trong tháng nóng. Bếp nên giữ tồn khoảng 28 kg để không bị đứt hàng giữa hai kỳ giao.

Phần trà chiếm bao nhiêu trong giá vốn mỗi suất ăn?

Theo giá niêm yết, khoảng 875đ mỗi suất với Trà Bắc Truyền Thống và 1.225đ với Trà Xanh Đặc Sản. Mùa nóng tăng lên 1.250đ và 1.750đ vì công nhân uống nhiều hơn.

Hợp tác xã có xuất hóa đơn VAT cho nhà thầu suất ăn không?

Có. Mỗi đợt giao có hóa đơn VAT và phiếu xuất kho ghi số lô, khớp với hợp đồng cung cấp định kỳ.

Có cần đặt cọc khi ký hợp đồng cung cấp trà cho bếp ăn khu công nghiệp không?

Trà có sẵn thì không cọc. Chỉ đơn đặt riêng như in nhãn riêng, đóng gói riêng hoặc gia công OEM mới cọc 20–30%.

Ký hợp đồng xong bao lâu thì nhận được lô đầu?

Lô đầu giao trong 3–5 ngày kể từ ngày ký. Các đợt sau theo lịch tuần, đơn dưới 100 kg giao trong 24 giờ.

Trà đá nấu sáng có để được tới ca chiều không?

Không nên. Trà đá nên dùng hết trong ca; để qua ca nước trà dễ đổi vị và màu. Bếp chia cơm kéo dài thì nấu hai mẻ nhỏ thay vì một mẻ lớn.

Nguồn tham khảo

Anh chị đang quản lý bếp ăn hoặc nhận thầu suất ăn? Gửi cho chúng tôi số suất mỗi ngày, số ca, dung tích bình đang dùng và nguồn nước của bếp. Hợp tác xã sẽ tính lượng trà cho bếp ăn khu công nghiệp của anh chị, đề xuất hạng trà và gửi mẫu để bếp nấu thử trước khi ký. Nếu thấy chưa hợp với bếp, chúng tôi nói thẳng là chưa hợp.

Hotline B2B 0368.151.678 (Zalo cùng số) · Xin mẫu tại trang gửi mẫu thử · Gửi yêu cầu báo giá qua trang liên hệ · Quy trình lấy hàng số lượng lớn xem ở trang nhập sỉ trà.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *