Trà cho quán nhậu dễ dùng là Trà Bắc Truyền Thống, muốn thơm hơn thì phối thêm một phần Trà Xanh Đặc Sản. Một bình trà đá 20 lít cần khoảng 100 g trà khô nếu hãm cốt bằng nước 85–90°C, ủ 5–7 phút rồi chắt bỏ bã ngay. Với giá niêm yết 250.000đ/kg, mỗi bình tốn khoảng 25.000đ tiền trà, chừng 250đ một cốc. Quán 20–30 bàn dùng hai bình mỗi tối thì hết khoảng 50.000đ/ngày.
- Bình trà đá 20 lít: hãm cốt 100 g trà với 2 lít nước 85–90°C, ủ 5–7 phút, chắt bã, pha loãng thêm 18 lít nước đun sôi để nguội.
- Chát gắt thường do nước sôi sùng sục, ngâm bã cả buổi, cho quá tay trà hoặc hãm một mẻ dùng cả ngày.
- Tiền trà với Trà Bắc Truyền Thống: khoảng 25.000đ một bình, 250đ một cốc, 2.000đ một bàn 4 người uống 8 cốc.
- Quán vừa 20–30 bàn dùng khoảng 6 kg trà mỗi tháng, tiền trà khoảng 1.500.000đ.
- Ấm trà nóng cuối bữa ở quán lẩu, quán nướng: ấm 10 g Móc Câu Đặc Biệt tốn 4.500đ, rót được 5–6 chén.
Bài viết dành cho chủ quán nhậu, quán bia hơi, quán lẩu nướng đang tự nấu trà đá mời khách. HTX Tâm Trà Việt (TRAVINA) làm trà ở vùng Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên và đang cấp trà cho nhiều quán ăn, nhà hàng. Các con số dưới đây tính từ giá niêm yết công khai trên website và định mức pha mà chúng tôi khuyến nghị; anh chị có thể chỉnh theo khẩu vị khách của quán mình.
Trà cho quán nhậu nên chọn loại nào?
Khách quán nhậu uống trà khác hẳn khách phòng trà. Họ uống bằng cốc to, nhiều đá, uống liên tục xen giữa các lượt bia và món nhắm. Vì vậy trà cho quán nhậu cần bốn điều: vị đậm vừa đủ để khi pha loãng với đá vẫn còn ra vị trà, ít chát gắt ở cuối cốc, màu nước vàng xanh trong chứ không thâm đỏ, và giá vốn thấp vì phần lớn quán mời trà miễn phí.
Với yêu cầu đó, Trà Bắc Truyền Thống là lựa chọn mặc định. Cánh trà to vừa, vị đậm, hậu ngọt, chịu được cách hãm mẻ lớn. Quán muốn khách nhận ra trà thơm hơn hẳn trà đá vỉa hè thì phối thêm Trà Xanh Đặc Sản, loại có hương cốm rõ hơn và nước sáng hơn. Còn ấm trà nóng cuối bữa thì nên dùng hạng cao hơn một bậc như Trà Móc Câu Đặc Biệt.
| Loại trà | Giá niêm yết | Quy ra 1 g | Dùng ở quán nhậu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 25.000đ/100 g (250.000đ/kg) | 250đ | Trà đá bình lớn hằng ngày | Vị đậm, giá vốn thấp, dễ pha mẻ lớn |
| Trà Xanh Đặc Sản | 35.000đ/100 g (350.000đ/kg) | 350đ | Trà đá thơm hơn, phối trộn với Trà Bắc | Hương cốm rõ, nước sáng |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 45.000đ/100 g (450.000đ/kg) | 450đ | Ấm trà nóng cuối bữa, bàn khách quen | Cánh nhỏ, nước xanh trong |
| Trà Hoa Nhài | 120.000đ/100 g | 1.200đ | Phối 10–20 g vào bình cho quán lẩu Thái, lẩu hải sản | Mùi hoa nổi, không dùng riêng cho bình lớn |
| Trà Tấm Đinh Túi Lọc | 110.000đ/hộp | Theo túi | Phòng riêng, khách cần pha nhanh từng cốc | Không kinh tế khi pha bình 20 lít |
Không nên đem hạng cao như Trà Tấm Đinh rời (110.000đ/100 g) để làm trà cho quán nhậu dạng bình đá. Một bình 100 g sẽ tốn 110.000đ, gấp 4,4 lần dùng Trà Bắc Truyền Thống, trong khi pha loãng với đá thì khách khó nhận ra khác biệt. Hạng cao nên để dành cho ấm trà nóng, nơi khách uống chậm và cảm được hương. Bảng đầy đủ các hạng có ở trang bảng giá chè Thái Nguyên theo phẩm cấp.
Trà ướp hoa có hợp làm trà cho quán nhậu không?
Có, nhưng chỉ nên phối một phần nhỏ. Quán lẩu Thái, lẩu hải sản hay quán nướng phong cách trẻ có thể cho 15 g Trà Hoa Nhài vào 85 g Trà Bắc cho một bình 20 lít. Tiền trà khi đó là 85 × 250đ + 15 × 1.200đ = 21.250đ + 18.000đ = 39.250đ một bình, cao hơn bình Trà Bắc thuần khoảng 14.250đ. Đổi lại, cốc trà đá có mùi hoa nhẹ, khách dễ nhớ quán. Dùng nguyên Trà Hoa Nhài cho cả bình thì tốn 120.000đ mà mùi lại quá nồng so với món nhậu.

Vì sao trà đá bình lớn ở quán nhậu hay bị chát gắt?
Phần lớn các bình trà cho quán nhậu bị chê “chát khé cổ” không phải do trà kém mà do cách hãm. Trà xanh Thái Nguyên có nhiều tanin, nhả nhanh khi gặp nước quá nóng hoặc ngâm quá lâu. Ở quán nhậu, bếp thường bận, người pha làm vội nên dễ mắc bốn lỗi dưới đây.
Dội nước sôi sùng sục thẳng vào trà
Nước 100°C làm cánh trà xanh “chín” ngay, tanin ra ồ ạt trong vài phút đầu. Kết quả là nước cốt đậm nhưng gắt, pha loãng rồi vẫn còn vị xít ở cuống lưỡi. Cách sửa đơn giản: đun sôi rồi để nguội 3–5 phút cho nước xuống khoảng 85–90°C, hoặc pha thêm một phần nước nguội vào nồi nước sôi trước khi rót vào trà.
Ủ quá lâu hoặc ngâm bã cả buổi
Nhiều quán bỏ cả nắm trà vào bình rồi để nguyên bã tới lúc đóng cửa. Càng về khuya, trà càng chát và đắng, màu nước chuyển thâm. Với trà cho quán nhậu, thời gian ủ chuẩn là 5–7 phút, sau đó chắt hết bã ra, không để lá trà nằm trong bình.
Cho quá tay trà để “đậm cho chắc”
Tăng lượng trà không làm trà ngon hơn mà chỉ làm chát hơn. Định mức hợp lý là khoảng 5 g trà khô cho mỗi lít trà thành phẩm. Khách thích đậm thì tăng lên 6 g, khách thích nhạt thì giảm còn 4 g, đừng đi quá khoảng này.
Hãm một mẻ dùng cả ngày, để bình nóng
Trà hãm xong mà để bình ngoài trời nắng hoặc cạnh bếp nướng sẽ tiếp tục đổi màu, mất mùi cốm và lên vị gắt. Nên hãm thành nhiều mẻ nhỏ theo ca, làm nguội nhanh và giữ bình ở chỗ mát. Cuối ca, phần trà còn thừa nên đổ bỏ, không để sang hôm sau.
Cách pha trà cho quán nhậu bình 20 lít không chát gắt
Cách làm chúng tôi khuyến nghị khi pha trà cho quán nhậu là hãm nước cốt đậm trong nồi nhỏ, chắt bã, rồi mới pha loãng vào bình lớn. Cách này nhanh hơn ngâm trà thẳng trong bình, dễ kiểm soát vị, và người mới vào làm cũng pha ra cùng một vị như chủ quán.
Dụng cụ cần có
- Nồi inox 3–5 lít để hãm cốt, có nắp.
- Túi lọc vải hoặc rây inox lỗ nhỏ để chắt bã.
- Bình 20 lít bằng inox hoặc nhựa dùng cho thực phẩm, có vòi rót.
- Cân nhỏ hoặc gói trà chia sẵn 100 g để không phải ước lượng bằng tay.
- Nước lọc hoặc nước máy đã đun sôi, tránh nước giếng có mùi.
7 bước hãm cốt và pha loãng
- Đun sôi 2 lít nước, để nguội 3–5 phút cho còn khoảng 85–90°C.
- Cho 100 g trà vào nồi, rót khoảng 300 ml nước nóng tráng nhanh trong 10 giây rồi đổ đi.
- Rót 2 lít nước 85–90°C vào nồi, đậy nắp, ủ 5–7 phút.
- Chắt toàn bộ nước cốt qua túi lọc, ép nhẹ, bỏ bã.
- Đổ nước cốt vào bình 20 lít, thêm 18 lít nước đun sôi để nguội, khuấy đều.
- Làm nguội nhanh bằng cách ngâm bình vào chậu nước đá hoặc để chỗ thoáng, không để cạnh bếp.
- Rót ra cốc có đá khi phục vụ, không đổ đá trực tiếp vào bình để trà không bị loãng dần.
Nếu quán đông, nên chia thành hai mẻ: mẻ đầu hãm lúc chiều trước giờ mở cửa, mẻ sau hãm khoảng 20–21 giờ. Mỗi mẻ vẫn giữ đúng tỉ lệ 100 g trà cho 20 lít. Cách tính chi tiết hơn cho quán nước có trong bài trà đá cho quán cafe, chủ quán nhậu dùng lại được vì cách hãm bình lớn gần như giống nhau.
Chỉnh độ đậm của trà cho quán nhậu theo khách
| Mức đậm | Trà khô mỗi lít | Trà cho bình 20 lít | Tiền trà mỗi bình (Trà Bắc) | Tiền trà mỗi cốc (khoảng 100 cốc/bình) |
|---|---|---|---|---|
| Nhạt | 4 g | 80 g | 20.000đ | 200đ |
| Vừa (khuyến nghị) | 5 g | 100 g | 25.000đ | 250đ |
| Đậm | 6 g | 120 g | 30.000đ | 300đ |
Số cốc mỗi bình được ước tính theo cốc 300 ml, trong đó khoảng 200 ml là trà, phần còn lại là đá. Nếu quán dùng cốc vại lớn hơn thì số cốc sẽ ít hơn, nhưng tiền trà mỗi bình vẫn giữ nguyên. Muốn biết 1 kg trà đi được bao xa với ấm nóng, anh chị xem thêm bài định lượng 1 kg trà pha được bao nhiêu ấm.

Trà cho quán nhậu mỗi ngày tốn bao nhiêu tiền?
Tiền trà cho quán nhậu được tính theo ba giả định: mỗi bình 20 lít dùng 100 g Trà Bắc Truyền Thống, mỗi bình rót được khoảng 100 cốc, quán mở 30 ngày mỗi tháng. Một bàn 4 người ngồi một buổi uống trung bình 8 cốc trà đá thì tiền trà cho bàn đó là 8 × 250đ = 2.000đ. Đây là chi phí trà khô, chưa tính tiền đá, tiền ga đun nước và công pha.
| Cỡ quán | Số bình mỗi tối | Trà khô mỗi ngày | Tiền trà mỗi ngày | Trà khô mỗi tháng | Tiền trà mỗi tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Quán nhỏ 10–15 bàn | 1 | 100 g | 25.000đ | 3 kg | 750.000đ |
| Quán vừa 20–30 bàn | 2 | 200 g | 50.000đ | 6 kg | 1.500.000đ |
| Quán lớn, quán bia hơi 40–60 bàn | 4 | 400 g | 100.000đ | 12 kg | 3.000.000đ |
So sánh khi đổi sang trà thơm hơn
Lấy quán vừa dùng 2 bình mỗi tối làm ví dụ. Nếu dùng toàn bộ Trà Xanh Đặc Sản, tiền trà là 200 g × 350đ = 70.000đ/ngày, tức 2.100.000đ/tháng, cao hơn Trà Bắc 600.000đ mỗi tháng. Nếu phối 70% Trà Bắc với 30% Trà Xanh Đặc Sản, mỗi bình 100 g tốn 70 × 250đ + 30 × 350đ = 17.500đ + 10.500đ = 28.000đ. Hai bình mỗi tối là 56.000đ, cả tháng 1.680.000đ, chỉ nhỉnh hơn dùng Trà Bắc thuần 180.000đ/tháng mà cốc trà thơm rõ hơn.
| Cách dùng trà cho quán vừa (2 bình/tối) | Tiền trà mỗi bình | Tiền trà mỗi ngày | Tiền trà mỗi tháng |
|---|---|---|---|
| 100% Trà Bắc Truyền Thống | 25.000đ | 50.000đ | 1.500.000đ |
| 70% Trà Bắc + 30% Trà Xanh Đặc Sản | 28.000đ | 56.000đ | 1.680.000đ |
| 100% Trà Xanh Đặc Sản | 35.000đ | 70.000đ | 2.100.000đ |
| 85 g Trà Bắc + 15 g Trà Hoa Nhài | 39.250đ | 78.500đ | 2.355.000đ |
Mời trà miễn phí có lỗ không?
Với khoảng 2.000đ tiền trà cho một bàn 4 người, mời trà đá miễn phí gần như không ảnh hưởng tới lãi của một bàn nhậu. Cái đáng tính hơn là đá và công pha. Vì vậy chủ quán nên giữ trà cho quán nhậu ngon và ổn định vị, vì khách nhớ quán qua những thứ nhỏ như cốc trà đá đầu tiên. Cách tính giá vốn từng ly cho quán bán trà có tính tiền nằm ở bài giá vốn một ly trà.
Ấm trà nóng cuối bữa ở quán lẩu, quán nướng
Nhiều quán lẩu, quán nướng có thói quen bưng một ấm trà nóng ra khi khách gần xong bữa. Ấm trà này giúp dọn vị sau món nướng, món lẩu nhiều gia vị và là cách tiễn khách lịch sự. Khác với bình trà đá, trà cho quán nhậu dạng ấm nóng nên dùng hạng có hương rõ vì khách uống chậm, cảm được mùi.
Định mức gợi ý là ấm 10 g trà, rót được 5–6 chén nhỏ, đủ cho bàn 4–6 người. Với Trà Móc Câu Đặc Biệt, mỗi ấm tốn 10 × 450đ = 4.500đ. Với Trà Xanh Đặc Sản là 3.500đ. Một quán phục vụ 40 ấm mỗi tối sẽ dùng 400 g trà: nếu là Móc Câu Đặc Biệt thì 180.000đ/tối, nếu là Trà Xanh Đặc Sản thì 140.000đ/tối. Con số này lớn hơn hẳn trà đá, nên nhiều quán chỉ mời ấm nóng cho bàn đông người hoặc khách quen.
Pha ấm nóng nhanh trong giờ cao điểm
Giữ sẵn một phích 2 lít nước khoảng 90°C ở quầy. Cho 10 g trà vào ấm, tráng nhanh, rót nước, đợi 30–40 giây rồi rót ra chén tống. Rót xong thì để ấm khô bã, khách cần thêm nước thứ hai mới chế tiếp. Đừng để nước ngâm trong ấm trong lúc chờ khách, vì nước thứ hai sẽ chát hơn hẳn. Kinh nghiệm phục vụ trà cho bàn tiệc lớn có trong bài trà sỉ cho nhà hàng ở Hà Nội.
Nhập trà cho quán nhậu từ HTX Tâm Trà Việt
HTX Tâm Trà Việt có 90 hộ xã viên, vùng nguyên liệu 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP, sản lượng khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, hai cơ sở ở Đại Từ – La Bằng; cơ sở La Bằng có chứng nhận ISO 22000. Trà của HTX đang có mặt ở 235 điểm bán buôn tại 31 tỉnh thành.
Vì trà cho quán nhậu được làm ra từ chính vùng nguyên liệu này nên hạng Trà Bắc Truyền Thống giữ vị khá đều qua các lô, điều quan trọng với quán phải pha mỗi ngày một vị. Anh chị có thể đọc thêm về vùng trà La Bằng – Đại Từ.
Những điều chủ quán nên biết khi đặt hàng:
- Hàng có sẵn không thu cọc. Đơn dưới 100 kg xuất trong 24 giờ, đơn từ 100 kg xuất trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận; đơn ký hợp đồng giao trong 3–5 ngày kể từ ngày ký.
- HTX xuất hóa đơn VAT theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ, thuận tiện cho quán đăng ký công ty hoặc hộ kinh doanh cần hạch toán chi phí.
- Đơn sỉ trên 50.000.000đ HTX chịu phí vận chuyển; đơn nhỏ hơn mức này bên mua chịu phí vận chuyển.
- Giá niêm yết công khai trên website; mức giá theo bậc số lượng xem ở trang giá sỉ trà Thái Nguyên hoặc gọi hotline để được báo cụ thể.
Toàn bộ thông tin dành cho quán ăn, nhà hàng, khách sạn được gom ở trang trà sỉ cho quán, nhà hàng, khách sạn. Nếu anh chị cần nhập theo kg đều đặn cho nhiều cơ sở, trang nhập sỉ trà nói rõ quy cách đóng gói và cách đặt định kỳ.
Giữ trà cho quán nhậu không ám mùi bếp
Trà khô hút mùi rất nhanh. Quán nhậu lại là nơi nhiều mùi: than nướng, mắm, tỏi phi, khói lẩu. Trà để hở cạnh bếp chỉ vài ngày đã ám mùi, pha ra bình trà đá có vị lạ mà người pha không nhận ra vì đã quen mùi bếp.
- Giữ trà trong túi kín hoặc hũ có nắp, đặt ở kho hoặc tủ khô, xa bếp và khu sơ chế.
- Không để trà chung tủ với cá, mực, gia vị hay đồ có mùi mạnh.
- Chia sẵn trà thành gói 100 g, mỗi gói đúng một bình 20 lít; ca tối chỉ việc lấy một gói, không phải cân, cũng không cho thừa.
- Nhập vừa đủ dùng 2–4 tuần. Trà xanh giữ hương rõ trong 6–8 tháng đầu dù hạn in trên bao bì dài hơn, nhập dồn quá nhiều thì về sau trà kém thơm.
- Ghi ngày mở gói lên túi để ca sau dùng gói cũ trước.

Hồ sơ và nhãn mác khi đoàn kiểm tra hỏi
Quán kinh doanh ăn uống phải bảo đảm an toàn thực phẩm cho cả đồ uống mời khách. Trà cho quán nhậu nhập từ HTX có nhãn ghi rõ tên, cơ sở sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa, và HTX gửi kèm bản sao hồ sơ tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP khi anh chị cần. Giữ lại hóa đơn và vỏ bao có số lô là đủ để trả lời khi được hỏi trà mua ở đâu.
Muốn bán thêm trà cho khách mang về
Một số quán nhậu đông khách quen bày thêm kệ trà gói, hộp quà cho khách mua về biếu. Khi đó anh chị có thể làm đại lý trà của HTX: chiết khấu công khai theo Quyết định 29/2026 là 35%, 40% hoặc 45% tùy cấp, được bảo hộ khu vực. Chính sách mua lại 70% hàng tồn chỉ áp cho trà phổ thông dạng túi, không áp cho set quà, hộp quà hay hàng OEM.
Câu hỏi thường gặp
Trà cho quán nhậu dùng loại nào để không bị chát gắt?
Trà Bắc Truyền Thống là lựa chọn mặc định cho bình trà đá, có thể phối 30% Trà Xanh Đặc Sản cho thơm hơn. Nhưng chát gắt chủ yếu do cách hãm: dùng nước 85–90°C, ủ 5–7 phút, chắt bã ngay và giữ tỉ lệ khoảng 5 g trà mỗi lít.
Một kg trà pha được bao nhiêu bình trà đá 20 lít?
Với định mức 100 g mỗi bình, 1 kg trà cho quán nhậu pha được 10 bình 20 lít, tức khoảng 1.000 cốc 300 ml có đá. Với Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ/kg, tiền trà khoảng 250đ một cốc.
Có nên hãm trà một lần cho cả buổi tối không?
Không nên. Trà để lâu trong bình, đặc biệt khi bình đặt gần bếp nướng, sẽ đổi màu và lên vị gắt. Quán đông nên chia hai mẻ, mỗi mẻ 100 g cho 20 lít, mẻ sau hãm khoảng 20–21 giờ.
Trà đá còn thừa cuối ca có để sang hôm sau được không?
Không nên để. Trà để qua đêm mất mùi cốm, màu thâm và vị không còn như lúc mới pha, khách uống sẽ thấy khác. Nên tính lượng hãm vừa đủ cho ca và đổ bỏ phần thừa cuối ngày.
Quán nhậu nhỏ có mua sỉ trà cho quán nhậu được không?
Được. Quán nhỏ 10–15 bàn dùng khoảng 3 kg mỗi tháng vẫn có thể đặt theo kg. Hàng có sẵn không thu cọc, đơn dưới 100 kg xuất trong 24 giờ. Giá theo bậc số lượng được báo qua hotline B2B 0368.151.678.
HTX có xuất hóa đơn VAT cho quán không?
Có. HTX xuất hóa đơn VAT cho khách sỉ, kể cả quán ăn, nhà hàng đăng ký dạng công ty hoặc hộ kinh doanh cần chứng từ chi phí.
Trà túi lọc có thay được trà rời để pha bình lớn không?
Về kỹ thuật thì được, nhưng không kinh tế với bình 20 lít. Trà Tấm Đinh Túi Lọc (110.000đ/hộp) hợp với phòng riêng, bàn VIP hoặc khi khách muốn một cốc trà nóng pha nhanh.
Gọi thử, pha thử trước khi nhập trà cho quán nhậu
Cách chắc chắn để chọn đúng trà cho quán nhậu là pha thử bằng chính nước và bình của quán mình. Anh chị đăng ký nhận mẫu thử để có vài gói Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản, pha theo tỉ lệ 100 g cho 20 lít ở trên, cho nhân viên và vài khách quen uống thử rồi mới chốt loại.
Cần tư vấn định mức theo số bàn hoặc báo giá theo kg, anh chị gọi hotline B2B 0368.151.678 (Zalo cùng số) hoặc để lại thông tin ở trang liên hệ, chúng tôi gọi lại trong ngày làm việc.
Nguồn tham khảo
- Chính phủ (2018). Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
- Chính phủ (2017). Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.
- Chính phủ (2020). Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.
- HTX Tâm Trà Việt (2026). Bảng giá niêm yết các hạng trà và định mức pha khuyến nghị cho quán ăn, nhà hàng.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

