Trả lời nhanh: giá 1kg chè Thái Nguyên theo bảng niêm yết của HTX Tâm Trà Việt (TRAVINA) đi từ 250.000đ (Trà Bắc Truyền Thống) đến 4.000.000đ (Trà Đinh Tiến Vua) — chênh 16 lần giữa hạng thấp nhất và cao nhất.
Phần chênh không nằm ở tên gọi mà ở chuẩn hái búp, công chế biến, mùa vụ và giấy tờ đi kèm. Giá niêm yết đã gồm VAT; người lấy sỉ được chiết khấu theo cấp, khung 35–45% với nhóm trà.
Hỏi giá 1kg chè Thái Nguyên mà nhận về một con số duy nhất thì gần như chắc chắn người trả lời đang bỏ qua điều quan trọng nhất: chè Thái Nguyên không phải một mặt hàng, mà là cả một dải hạng. Cùng một đồi chè, cùng một buổi sáng, phần búp hái để làm trà đinh và phần lá hái để làm trà Bắc có thể bán chênh nhau mười mấy lần.
Bài này dành cho người mua để bán lại: chủ quán, chủ cửa hàng, đại lý, người làm quà. Chúng tôi đặt bảng giá theo 5 hạng lên trước, rồi bóc từng lý do làm giá chênh, để anh chị tự kiểm được một báo giá bất kỳ — kể cả báo giá không phải của hợp tác xã.
Tóm tắt nhanh giá 1kg chè Thái Nguyên
- Giá 1kg chè Thái Nguyên của TRAVINA chia 5 hạng: Trà Bắc 250.000đ · Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ · Móc Câu 450.000đ · Nõn 650.000–800.000đ · Trà đinh 2.500.000–4.000.000đ.
- Bốn yếu tố đẩy giá: chuẩn búp khi hái, tỷ lệ thành phẩm sau chế biến, vụ hái và hồ sơ chất lượng.
- 1kg trà pha được khoảng 100 ấm (10g mỗi ấm), nên giá mỗi ấm chỉ từ 2.500đ đến 40.000đ.
- Báo giá thấp hơn hẳn mặt bằng thường rơi vào bốn trường hợp: trùng tên khác hạng, trà cuối vụ, không giấy tờ, hoặc phá giá.
- Người lấy sỉ tính giá vốn theo công thức: giá niêm yết × (100% − mức chiết khấu của cấp).

Bảng giá 1kg chè Thái Nguyên theo 5 hạng
Bảng dưới lấy theo bảng giá niêm yết 36 mã của hợp tác xã, quy về giá mỗi kg để dễ so. Đây là giá bán ra công khai, đã gồm VAT, áp dụng giống nhau trên mọi kênh. Cột chuẩn búp là cách hái của từng hạng — thứ quyết định giá nhiều nhất.
| Hạng | Mã trên web | Chuẩn búp khi hái | Giá niêm yết/kg |
|---|---|---|---|
| 1. Trà Bắc | Trà Bắc Truyền Thống | 1 tôm 3 lá | 250.000đ |
| 2. Trà xanh thường | Trà Xanh Đặc Sản | 1 tôm 2–3 lá | 350.000đ |
| 3. Móc câu | Trà Móc Câu Đặc Biệt | 1 tôm 1–2 lá | 450.000đ |
| 4. Nõn | Trà Nõn Cánh Hạc | 1 tôm 1 lá non | 650.000đ |
| Trà Nõn Hảo Hạng | 1 tôm 1 lá, chọn đều | 800.000đ | |
| 5. Đinh | Trà Đinh Ngọc (Đinh Tiên Sơn) | chỉ phần đỉnh búp | 2.500.000đ |
| Trà Đinh Tiến Vua | đỉnh búp, chọn lọc kỹ nhất | 4.000.000đ |
Hai điều cần đọc kèm bảng giá 1kg chè Thái Nguyên. Thứ nhất, các mã đóng túi 100g hay 200g được quy ra kg cho dễ so; khi nhập thật, anh chị nhập theo quy cách túi. Thứ hai, bảng chỉ gồm trà xanh mộc. Trà ướp hoa, hồng trà, ô long, bạch trà có cách tính giá riêng và nằm ở bảng giá chè Thái Nguyên theo phẩm cấp.
Nếu chỉ nhớ một con số về giá 1kg chè Thái Nguyên, hãy nhớ khoảng cách 16 lần. Nó cho thấy câu hỏi “chè Thái Nguyên bao nhiêu tiền 1kg” chỉ có nghĩa khi đi kèm câu hỏi thứ hai: hạng nào.
Vì sao cùng là chè Thái Nguyên mà giá chênh tới 16 lần
Người mới vào nghề hay nghĩ trà đắt là vì thương hiệu hoặc vì hộp đẹp. Với trà mộc đóng túi, phần bao bì gần như không đổi giữa các hạng. Phần chênh nằm ở bốn chỗ, xếp theo mức ảnh hưởng từ lớn đến nhỏ: chuẩn búp, tỷ lệ thành phẩm, vụ hái và hồ sơ chất lượng.
Chuẩn búp quyết định giá 1kg chè Thái Nguyên
Búp chè gồm phần “tôm” (đỉnh búp còn cuộn, chưa xòe) và các lá non bên dưới. Hái càng ít lá thì búp càng non, nước càng dịu, hương càng rõ, nhưng một người hái cả buổi được ít cân hơn hẳn. Trà Bắc hái tới lá thứ ba nên năng suất hái cao, giá thấp. Trà đinh chỉ lấy phần đỉnh, người hái phải ngắt từng búp bằng đầu ngón tay.
Nói cách khác, giá 1kg chè Thái Nguyên trước hết là giá của công hái. Một cân búp tươi chuẩn tôm phải gom từ rất nhiều búp nhỏ; cùng thời gian, cùng một người, lượng búp chuẩn đinh hái được chỉ bằng một phần nhỏ so với búp chuẩn trà Bắc. Phần chi tiết hơn về cách nhận diện từng hạng nằm ở bài các loại chè Thái Nguyên từ Trà Bắc đến trà đinh.

Tỷ lệ thành phẩm: phần hao nằm trong giá 1kg chè Thái Nguyên
Búp tươi mất phần lớn trọng lượng khi diệt men, vò và sao khô. Ở xưởng của hợp tác xã, khung chung là 5–10kg chè tươi cho 1kg chè khô tùy phẩm cấp; riêng trà đinh phải trên 10kg, vì búp nhỏ, nhẹ và nhiều nước. Sau sao còn khâu sàng, tách cẫng, tách vụn để ra đúng hạng; hạng càng cao thì phần bị loại càng nhiều.
Phần bị loại không bỏ đi mà chuyển xuống hạng thấp hơn hoặc thành trà tấm. Vì vậy hạng cao gánh thêm phần hao, còn hạng thấp được bù bởi phần chuyển xuống. Đây là lý do một xưởng làm đủ dải hạng thường giữ được giá ổn hơn một xưởng chỉ làm một hạng.
Vụ hái: cùng hạng, khác mùa, khác giá 1kg chè Thái Nguyên
Ở Thái Nguyên, chè cho búp đều từ khoảng tháng 3 đến tháng 9–10. Cuối năm bà con cúp chè (cắt ngọn cho cây nghỉ), nên từ cuối vụ tới khoảng tháng 3 năm sau gần như không có hàng mới. Trà bán trong mùa đông là trà đã làm từ trước và trữ lại; hàng còn tốt thì giá nhích lên, hàng trữ kém thì bị đẩy ra với giá mềm.
Với người bán lại, điều này rất cụ thể: lượng hàng Tết nên chốt từ tháng 10. Để tới tháng 12 mới hỏi thì thường mua đúng lúc giá cao và lựa chọn ít nhất trong năm.
Hồ sơ chất lượng: phần trong giá 1kg chè Thái Nguyên khách không nhìn thấy
Một cân trà có chứng nhận VietGAP vùng trồng, có phiếu kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, có nhãn ghi đủ nội dung bắt buộc và số lô truy xuất được thì đắt hơn một cân trà đổ bao không nhãn. Phần chênh này trả cho việc ghi chép canh tác, gửi mẫu kiểm nghiệm định kỳ và làm nhãn đúng quy định.
Đổi lại, chỉ hàng có giấy tờ mới bán được cho bếp ăn, cơ quan, chuỗi cửa hàng và khách mua quà doanh nghiệp. Danh mục giấy tờ của hợp tác xã nằm ở trang chứng nhận và giấy tờ pháp lý.
Đóng túi 100g, 500g hay 1kg thì giá khác nhau thế nào
Cùng một hạng trà, giá 1kg chè Thái Nguyên có thể khác nhau tùy cách đóng. Túi 100g, 200g, 500g của trà mộc được niêm yết cùng mức quy ra kg, nên người lấy sỉ không bị thiệt khi chọn túi nhỏ. Khác biệt xuất hiện khi chuyển sang hộp quà, hộp thiếc hoặc gói ấm 10g: phần vỏ hộp, công đóng và hao hụt khi chia gói được cộng vào giá mỗi hộp.
Ví dụ dễ thấy: Trà Móc Câu Đặc Biệt đóng túi tính 450.000đ/kg, trong khi Hộp Trà Móc Câu 200g niêm yết 110.000đ/hộp, tức khoảng 550.000đ nếu quy ra kg. Khoản chênh 100.000đ/kg là tiền hộp, tiền đóng và giá trị “sẵn sàng đem biếu”. Với người bán cho quán, nên nhập túi; với người bán quà, hộp mới là thứ khách trả tiền.
| Cách đóng | Giá quy ra kg so với túi | Hợp với kênh |
|---|---|---|
| Túi 500g | bằng giá niêm yết/kg | quán nước, nhà hàng, bếp ăn |
| Túi 100g, 200g | bằng giá niêm yết/kg | tạp hóa, cửa hàng đặc sản, bán online |
| Hộp giấy, hộp thiếc | cao hơn, cộng tiền hộp và công đóng | quà biếu, quà doanh nghiệp |
| Gói ấm 10g | cao hơn chút, đổi lại tiện chia | hàng dùng thử, phòng họp, khách sạn |

Chè rẻ bất thường: 4 trường hợp nên dè chừng
Thị trường luôn có nơi báo giá 1kg chè Thái Nguyên thấp hơn bảng trên. Không phải báo giá thấp nào cũng là hàng xấu, nhưng gần như lần nào cũng rơi vào một trong bốn trường hợp sau. Biết trước thì anh chị so được đúng thứ cần so.
- Trùng tên, khác hạng. “Móc câu” ở nơi này là búp một tôm hai lá hái tay, ở nơi khác là trà sàng lại từ hàng xô. Muốn so giá phải so cùng chuẩn búp, cùng vụ hái, và tốt nhất là pha thử cạnh nhau.
- Trà cuối vụ hoặc trà trữ lâu. Uống vẫn được, nhưng hương đã xuống. Bán lần đầu thì trót lọt, khách quay lại lần hai thì khó.
- Không có giấy tờ. Không chứng nhận vùng trồng, không phiếu kiểm nghiệm, không nhãn đúng quy định thì rẻ hơn là đương nhiên — và cũng không vào được bếp ăn, cơ quan hay kênh quà tặng.
- Phá giá. Nguồn nào cũng có thể báo giá sỉ thấp, nhưng nếu hệ thống để người bán tự cạnh tranh bằng giá thì biên lãi của anh chị không giữ được tới cuối tháng.
Cách kiểm nhanh nhất là đặt hai mẫu cạnh nhau, pha cùng lượng trà, cùng nước, cùng thời gian. Nếu chưa biết pha thử thế nào cho công bằng, bài 7 cách kiểm trà thật trà giả và biên bản nghiệm thu lô có sẵn quy trình. Hợp tác xã cũng gửi mẫu thử trước khi nhập sỉ để anh chị tự so.
1kg chè pha được bao nhiêu ấm, mỗi ấm hết bao nhiêu tiền
Với quán và nhà hàng, giá 1kg chè Thái Nguyên chỉ có nghĩa khi đổi ra giá mỗi ấm. Một ấm pha chuẩn dùng khoảng 10g trà, nên 1kg pha được khoảng 100 ấm. Phép chia này cho thấy ngay: kể cả hạng nõn, mỗi ấm cũng chỉ tốn vài nghìn đồng tiền trà.
| Hạng | Giá niêm yết/kg | Tiền trà mỗi ấm 10g |
|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 250.000đ | ≈ 2.500đ |
| Trà Xanh Đặc Sản | 350.000đ | ≈ 3.500đ |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 450.000đ | ≈ 4.500đ |
| Trà Nõn Hảo Hạng | 800.000đ | ≈ 8.000đ |
| Trà Đinh Tiến Vua | 4.000.000đ | ≈ 40.000đ |
Bảng trên tính theo giá 1kg chè Thái Nguyên niêm yết; người lấy sỉ được chiết khấu nên tiền trà thực tế mỗi ấm còn thấp hơn. Quán trà đá dùng lượng trà ít hơn trên mỗi cốc và nấu theo nồi, cách tính chi tiết theo cỡ nồi nằm ở bài 1kg Trà Bắc pha được bao nhiêu ấm.
Điểm đáng chú ý là khoảng chênh giữa Trà Bắc và Móc Câu chỉ 2.000đ mỗi ấm. Với quán phục vụ khách ngồi lâu, nâng một hạng thường là cách rẻ nhất để khách nhận ra nước trà khác hẳn.
Người bán lại nên nhập hạng nào
Không có hạng “ngon nhất để nhập”. Có hạng hợp nhất với khách của anh chị. Bảng dưới là cách chia gợi ý theo kênh bán, để anh chị tham khảo khi lên đơn đầu tiên.
| Kênh bán | Hạng nên có | Lý do |
|---|---|---|
| Quán trà đá, quán cơm, bếp ăn | Trà Bắc Truyền Thống | nấu nồi, cần đậm, quay vòng nhanh |
| Quán cà phê, phòng trà bình dân | Trà Xanh Đặc Sản, Móc Câu | pha ấm, khách để ý vị hậu |
| Tạp hóa, cửa hàng đặc sản | Trà Xanh Đặc Sản, Móc Câu túi 200g | khách gia đình, mức giá dễ quyết |
| Cửa hàng quà, khách biếu | Nõn, hộp Móc Câu, hộp Nõn | đẹp cánh, có hộp, giá tầm trung |
| Khách VIP, quà đối tác | Trà Đinh Tiên Sơn, Tiến Vua | số lượng ít, giá trị cao, cần đặt trước |
Một đơn đầu thường gồm 2–3 hạng liền nhau, ví dụ Trà Bắc + Móc Câu + một ít Nõn, để có hàng quay vòng và hàng giữ lãi. Cách gộp các mã thành đơn đầu và số vốn cụ thể có ở bài kinh doanh trà có lãi không. Riêng trà đinh, nên đọc thêm trà đinh là gì và vì sao giá cao trước khi nhập, vì đây là hạng dễ bị nhái tên nhất.

Giá niêm yết và giá sỉ: người lấy hàng trả bao nhiêu
Mọi con số giá 1kg chè Thái Nguyên ở trên là giá niêm yết — giá bán lẻ công khai, giống nhau trên mọi kênh. Người lấy hàng để bán lại không trả mức này. Giá vốn của họ tính theo một công thức duy nhất:
Giá sỉ = giá niêm yết × (100% − mức chiết khấu của cấp hợp tác)
Với nhóm trà, chiết khấu nằm trong khung 35–45% tùy cấp Đại lý, Tổng đại lý hay Nhà phân phối; set quà và ấm chén có mức thấp hơn. Ví dụ ở mức 35%, giá sỉ Trà Bắc Truyền Thống là 162.500đ/kg, Trà Móc Câu Đặc Biệt là 292.500đ/kg. Mức cụ thể cho từng cấp, từng nhóm hàng nằm trong bảng chính sách gửi riêng cho đối tác đã đăng ký; cách đọc bảng và tính ra tiền lãi thực có ở bài chiết khấu đại lý trà Thái Nguyên.
Vì chiết khấu tính theo phần trăm của giá niêm yết, hạng càng cao thì tiền lãi trên mỗi kg càng lớn: cùng mức 35%, một kg Trà Bắc cho biên 87.500đ, một kg Trà Nõn Hảo Hạng cho biên 280.000đ. Đây là lý do nhiều cửa hàng giữ hạng thấp để kéo khách và hạng cao để giữ lãi.
Hệ thống bán đúng giá niêm yết, không thấp hơn và không cao hơn, theo chính sách phân phối của hợp tác xã. Nhờ vậy phần chiết khấu không bị người bán bên cạnh phá bằng cách hạ giá. Người mua theo kg, theo thùng hoặc làm nhãn riêng xem thêm trang nhập sỉ trà Thái Nguyên tận xưởng. Đơn OEM in nhãn riêng bắt đầu từ 20.000.000đ, cọc 20–30% vì hàng đã in không bán lại được.
Giá của hợp tác xã được tính từ đâu
HTX Tâm Trà Việt có vùng nguyên liệu ở Đại Từ, quanh xã La Bằng, dưới chân dãy Tam Đảo. Búp do xã viên hái, chế biến tại xưởng của hợp tác xã; cơ sở chế biến tại La Bằng đạt ISO 22000:2018, vùng trồng có chứng nhận VietGAP. Mỗi lô ra xưởng có số lô in trên bao bì để truy ngược về ngày làm và vùng hái.
Chúng tôi công khai giá 1kg chè Thái Nguyên niêm yết vì người lấy hàng cần một mốc để so, và vì giá niêm yết đồng nhất là cách bảo vệ chính người bán lại. Phần để liên hệ chỉ là bảng chiết khấu chi tiết theo cấp, đơn mở cấp và các điều kiện đi kèm.
Giá sỉ trà Thái Nguyên 2026: bảng giá niêm yết 36 mã và cách tính — gồm cả trà ướp hoa, hộp trà, set quà và ấm chén Bát Tràng.
Câu hỏi thường gặp
Chè Thái Nguyên bao nhiêu tiền 1kg là hợp lý?
Tùy hạng. Theo bảng niêm yết của hợp tác xã, trà Bắc 250.000đ/kg, móc câu 450.000đ/kg, nõn 650.000–800.000đ/kg, trà đinh 2.500.000–4.000.000đ/kg. Một báo giá “móc câu” chỉ ngang giá trà Bắc thì nên hỏi lại chuẩn búp và vụ hái trước khi so.
Vì sao cùng tên “chè Thái Nguyên” mà nơi bán 150.000đ, nơi bán 500.000đ?
Vì tên gọi không nói lên hạng. Hai túi cùng ghi “chè Thái Nguyên” có thể là búp một tôm ba lá và búp một tôm một lá. Hãy so chuẩn búp, nhìn cánh trà, pha thử cạnh nhau và hỏi giấy tờ của lô hàng.
Giá 1kg chè Thái Nguyên có đổi theo mùa không?
Có. Chè cho búp từ khoảng tháng 3, cuối năm cây nghỉ nên không có hàng mới. Giá niêm yết của hợp tác xã giữ ổn định; thay đổi giá phải báo trước một tháng. Người bán lại nên chốt lượng hàng Tết từ tháng 10.
Mua 1kg thì trả giá 1kg chè Thái Nguyên niêm yết hay giá sỉ?
Giá sỉ áp dụng cho đối tác đã đăng ký một trong ba cấp hợp tác, có đơn mở cấp. Mua lẻ vài lạng để uống thì mua theo giá niêm yết, không có chiết khấu.
Giá 1kg chè Thái Nguyên niêm yết đã gồm VAT chưa?
Đã gồm VAT. Đơn của doanh nghiệp, cơ quan được xuất hóa đơn theo giá niêm yết hoặc giá sỉ của cấp tương ứng.
Có xem được mẫu trước khi nhập không?
Có. Hợp tác xã gửi mẫu thử các hạng để anh chị pha so với nguồn đang dùng. Đăng ký ở trang mẫu thử, ghi rõ hạng muốn thử và kênh bán.
Nguồn tham khảo
- HTX Tâm Trà Việt (2026), bảng giá niêm yết 36 mã và Quyết định 29/2026/QĐ-HTX về chính sách phân phối.
- Chính phủ (2017), Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.
- Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm (tự công bố sản phẩm, kiểm nghiệm).
Đang tìm nguồn để mở bán? Kể cho chúng tôi anh chị đang có gì sẵn — quán, cửa hàng, tệp khách quen hay kênh online. Hợp tác xã tư vấn hạng trà và quy cách hợp với khu vực trước, chỉ bàn hợp tác khi thấy hợp; chưa hợp thì nói thẳng là chưa hợp.
Đang bán trà mà vướng nguồn? Không xuất được hóa đơn VAT, thiếu phiếu kiểm nghiệm để vào chuỗi, lô sau khác lô trước, hay hàng mùa đông kém hẳn — cứ gọi trao đổi, kể cả khi anh chị chưa định đổi nguồn.
Cơ quan, doanh nghiệp mua trà dùng hoặc làm quà: mua từ gốc được giá ổn định cả năm, chất lượng chứng minh bằng giấy tờ và cam kết đổi nếu lỗi sản xuất.
Khách lẻ, khách du lịch: mua vài lạng để uống tại cửa hàng bán lẻ Thuận Trà, hoặc đặt trước để nhận ở điểm bán gần nhất.
Hotline B2B 0368.151.678 · Đăng ký làm đối tác tại trang đại lý chè Thái Nguyên.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

