Cách pha trà đá cho quán phở, quán ăn sáng đông khách giờ cao điểm

Bìa bài: Cách pha trà đá cho quán phở, quán ăn sáng đông khách giờ cao điểm

Mục lục bài viết

Trà cho quán phở nên tính theo từng bàn: một bàn bốn khách uống trà đá hết khoảng 1,2 lít, tức chừng 12 g trà khô nếu nấu theo định mức 10 g mỗi lít. Với Trà Bắc Truyền Thống giá niêm yết 250.000đ/kg, phần trà của một bàn vào khoảng 3.000đ, mỗi bát phở gánh chừng 750đ. Mùa lạnh chuyển sang ấm trà nóng 10 g mỗi bàn thì mức tốn gần tương đương. Quán ăn sáng hợp với Trà Bắc cho bình trà đá và Trà Xanh Đặc Sản cho ấm nóng.

  • Định mức gốc: trà đá nấu 10 g trà mỗi lít, một cốc đầy đá chứa khoảng 0,2 lít trà, tức 2 g trà mỗi cốc; ấm nóng đặt bàn dùng 10 g mỗi ấm.
  • Một bàn bốn khách tốn khoảng 12 g trà đá (3.000đ với Trà Bắc Truyền Thống) hoặc một ấm nóng 10 g (2.500–4.500đ tùy hạng).
  • Quán bán 150 bát mỗi sáng dùng khoảng 13,5 kg trà một tháng, tương đương 3.375.000đ nếu dùng Trà Bắc Truyền Thống theo giá niêm yết.
  • Chọn hạng theo cách phục vụ: Trà Bắc cho bình đá lớn, Trà Xanh Đặc Sản cho ấm nóng, Móc Câu Đặc Biệt cho bàn khách quen.
  • Hàng có sẵn không cần đặt cọc, đơn dưới 100 kg giao trong 24 giờ, có hóa đơn VAT; nên xin mẫu nấu thử trước khi đổi nguồn.

Vì sao khách ăn phở xong vẫn ngồi lại với cốc trà

Ở Hà Nội, bữa sáng bằng bát phở rồi một cốc trà đá gần như đi liền nhau. Khách gọi bát, ăn nhanh, rồi mới thong thả rót trà, nói vài câu với người ngồi cùng bàn trước khi đi làm. Thói quen ấy có tuổi đời cùng với chính món phở. Tháng 8/2024, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa phở Hà Nội vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia theo Quyết định 2328/QĐ-BVHTTDL, như Báo Nhân Dân đưa tin.

Cùng đợt đó, phở Nam Định (nay thuộc tỉnh Ninh Bình sau sắp xếp địa giới) cũng được ghi danh, theo Báo Sài Gòn Giải Phóng. Hai vùng phở lớn của miền Bắc đều là nơi người ta uống trà xanh hằng ngày, nên khách quen ở đây rất tinh với vị trà. Họ không khen một cốc trà ngon, nhưng sẽ nhận ra ngay cốc trà nhạt, có mùi khói hay mùi hương lạ.

Bát phở có nước dùng ngọt xương, béo, thêm hành, gừng nướng, quế, hồi. Sau những vị đậm ấy, một ngụm trà xanh hơi chát làm miệng sạch vị, khách thấy nhẹ người hơn khi đứng dậy. Đó là lý do quán phở, quán bún, bánh cuốn, xôi hay cháo buổi sáng ở phía Bắc gần như quán nào cũng có bình trà đá hoặc ấm trà nóng mời miễn phí. Ở phía Nam, quán hủ tiếu, cơm tấm cũng có thói quen để sẵn bình trà đá trên bàn.

Vì mời miễn phí nên nhiều chủ quán coi trà là khoản phụ, mua đâu cũng được. Thực tế, trà cho quán phở là thứ khách chạm tới mỗi ngày, ngang với rau sống và nước chấm. Quán đổi sang trà rẻ hơn vài chục nghìn mỗi cân, khách quen nhận ra trong một tuần. Ngược lại, giữ được một cốc trà đá thơm, nước trong, không chát gắt là cách giữ khách rất rẻ, vì cả tháng chỉ tốn vài triệu đồng như phần tính dưới đây.

Trà xanh Thái Nguyên khô trên đĩa, trà cho quán phở nấu bình trà đá 10 g mỗi lít
Bình trà đá 10 lít cần khoảng 100 g trà khô, rót được chừng 50 cốc.

Trà cho quán phở tốn bao nhiêu mỗi bàn?

Để tính trà cho quán phở, chúng tôi đi từ đơn vị nhỏ: một lít trà, một cốc, một ấm. Các con số dưới đây là định mức HTX Tâm Trà Việt (TRAVINA) dùng khi tư vấn cho quán ăn, tính theo giá niêm yết trên website. Quán lấy số lượng lớn thì giá vốn thực tế còn thấp hơn, phần này anh chị hỏi trực tiếp khi đặt hàng.

Trà đá quán phở: tính từ bình 10 lít

Trà đá cho quán phở nên nấu đặc vừa, khoảng 10 g trà khô cho mỗi lít nước trà thành phẩm, vì khi rót vào cốc đầy đá, trà sẽ loãng dần theo đá tan. Một cốc trà đá loại 350 ml đổ đầy đá thường chỉ chứa khoảng 0,2 lít nước trà. Vậy mỗi cốc dùng khoảng 2 g trà khô, và bình 10 lít rót được chừng 50 cốc.

Bình trà đá Trà khô cần Số cốc 0,2 lít Tiền trà – Trà Bắc Truyền Thống Tiền trà – Trà Xanh Đặc Sản
10 lít 100 g 50 cốc 25.000đ 35.000đ
20 lít 200 g 100 cốc 50.000đ 70.000đ
30 lít 300 g 150 cốc 75.000đ 105.000đ
Một cốc 2 g 1 cốc 500đ 700đ

Bảng chỉ tính tiền lá trà. Tiền đá, nước, ga đun và công nấu tùy giá ở từng khu, anh chị cộng thêm theo hóa đơn thật của quán. Cách tính giá vốn từng cốc chi tiết hơn có trong bài giá vốn một ly trà cho quán, áp được cho cả quán ăn lẫn quán nước.

Ấm trà nóng đặt bàn: 10 g mỗi ấm

Mùa lạnh, nhiều quán phở chuyển sang để ấm trà nóng trên bàn hoặc mang ấm ra khi khách ngồi xuống. Ấm sứ dung tích 0,6–0,7 lít dùng khoảng 10 g trà, châm thêm nước sôi được hai lần trước khi nhạt. Như vậy 1 kg trà pha được khoảng 100 ấm, đúng như phép tính trong bài 1 kg trà pha được bao nhiêu ấm. Một ấm 10 g tốn 2.500đ với Trà Bắc Truyền Thống, 3.500đ với Trà Xanh Đặc Sản và 4.500đ với Trà Móc Câu Đặc Biệt.

Trà cho quán phở một bàn bốn khách: ra số cụ thể

Chúng tôi ước tính mỗi khách ăn sáng uống trung bình 1,5 cốc trà đá, tức khoảng 0,3 lít nước trà. Một bàn bốn khách uống 4 × 0,3 = 1,2 lít, cần 1,2 × 10 = 12 g trà khô. Với Trà Bắc Truyền Thống giá 250đ mỗi gam, phần trà cho bàn đó là 12 × 250 = 3.000đ. Bàn hai khách thì một nửa: 0,6 lít, 6 g trà, 1.500đ.

Nếu bàn bốn khách được mời một ấm nóng 10 g thay cho trà đá, tiền trà là 2.500đ với Trà Bắc, 3.500đ với Trà Xanh Đặc Sản. Hai cách phục vụ tốn gần ngang nhau, nên chọn trà đá hay trà nóng nên dựa vào thời tiết và thói quen khách của quán, không cần dựa vào chi phí. Mức 1,5 cốc mỗi khách là ước tính; phần sau có cách đo lại đúng cho quán của anh chị.

Chi phí trà cho quán phở, quán ăn sáng theo tháng

Khi dự trù trà cho quán phở, chủ quán thường nhớ số bát bán mỗi sáng rõ hơn số bàn. Vì vậy chúng tôi quy định mức về từng bát: mỗi khách 0,3 lít trà đá, tức 3 g trà khô. Bảng dưới tính cho tháng 30 ngày bán, theo giá niêm yết. Quán nghỉ vài ngày trong tháng thì trừ đi tương ứng.

Quy mô quán (bát mỗi sáng) Trà mỗi ngày Trà mỗi tháng Trà Bắc Truyền Thống (250.000đ/kg) Trà Xanh Đặc Sản (350.000đ/kg)
80 bát 240 g 7,2 kg 1.800.000đ 2.520.000đ
150 bát 450 g 13,5 kg 3.375.000đ 4.725.000đ
250 bát 750 g 22,5 kg 5.625.000đ 7.875.000đ
400 bát 1,2 kg 36 kg 9.000.000đ 12.600.000đ
Mỗi bát 3 g – 750đ 1.050đ

Nhìn theo từng bát, trà cho quán phở chỉ chiếm 750–1.050đ. Đổi từ Trà Bắc Truyền Thống lên Trà Xanh Đặc Sản, mỗi bát tốn thêm 300đ, tức quán 150 bát mỗi sáng thêm 1.350.000đ một tháng. Đây là con số đáng cân nhắc: nếu khách quán anh chị phần đông là người lớn tuổi, uống trà kỹ, khoản chênh này đáng bỏ ra; nếu phần đông là học sinh, người đi làm ăn vội, Trà Bắc là đủ.

Đo lại định mức trà đá quán phở trong 7 ngày

Mỗi quán một kiểu khách, nên con số 3 g mỗi bát chỉ là điểm xuất phát. Cách đo đơn giản: trong 7 ngày, ghi số bình nấu và số bát bán mỗi sáng. Cuối tuần lấy tổng gam trà đã nấu chia cho tổng số bát. Ví dụ quán nấu 21 bình 10 lít, tức 2.100 g trà, và bán 1.050 bát thì định mức thật là 2.100 ÷ 1.050 = 2 g mỗi bát, tương đương 500đ mỗi bát với Trà Bắc Truyền Thống.

Ghi thêm cột thời tiết: những sáng nắng nóng khách uống nhiều hơn rõ rệt, những sáng mưa rét thì ngược lại. Có số đo theo mùa, anh chị nhập trà sát hơn và không phải để trà tồn lâu. Các bếp ăn tập thể cũng tính theo cách tương tự, chỉ khác đơn vị là suất ăn, có thể tham khảo thêm bài trà cho căng tin.

Chọn trà cho quán phở: ba hạng hợp với quán ăn sáng

Trà xanh Thái Nguyên chia hạng theo độ non của búp và cách làm. Trà cho quán phở không cần dùng hạng cao, nhưng cũng không nên dùng loại không nhãn, không rõ nơi làm. Dưới đây là ba hạng chúng tôi hay gợi ý cho quán ăn sáng, cộng thêm một mã túi lọc cho quán có khách gọi trà riêng.

Hạng trà Giá niêm yết Hợp với cách phục vụ Nước và vị khi nấu
Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ/kg (25.000đ/100 g) Bình trà đá 10–30 lít, quán vỉa hè đông khách Nước vàng xanh, vị chát rõ, nấu đặc vẫn trong
Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ/kg (35.000đ/100 g) Ấm nóng đặt bàn, trà đá cho quán muốn nước thơm hơn Nước xanh vàng, chát dịu, hậu ngọt rõ hơn
Trà Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ/kg (45.000đ/100 g) Ấm nóng cho bàn khách quen, quán có phòng trong nhà Cánh nhỏ xoăn, hương cốm, nước trong
Trà Tấm Đinh Túi Lọc 110.000đ/hộp Khách gọi riêng một cốc trà nóng, quầy bán mang đi Pha nhanh trong cốc, không cần ấm

Với quán vỉa hè bán đông trong khung 6–9 giờ sáng, Trà Bắc Truyền Thống là lựa chọn hợp lý: chịu nấu đặc, chịu đá, giá dễ chịu khi dùng vài chục cân mỗi tháng. Quán có mặt bằng trong nhà, khách ngồi lâu hơn, nên giữ Trà Bắc cho bình đá và dùng Trà Xanh Đặc Sản cho ấm nóng. Quán phở lâu năm có nhóm khách quen sáng nào cũng đến, có thể để riêng một hũ Trà Móc Câu Đặc Biệt cho những bàn này.

Trà cho quán phở không chỉ có bình đá và ấm nóng. Quán có khách văn phòng hay gọi một cốc trà nóng mang đi thì để sẵn hộp Trà Tấm Đinh Túi Lọc ở quầy, rót nước sôi là xong, không làm chậm dòng khách.

Đừng chọn trà cho quán phở vì màu nước đỏ đẹp

Trà xanh sao đúng cách cho nước màu vàng xanh, để lâu ngả vàng đậm. Nhiều chủ quán quen với cốc trà đá đỏ sẫm và nghĩ đó là trà đậm. Thực ra nước ngả đỏ nâu thường do ngâm bã quá lâu trong bình, giữ nước nóng nhiều giờ, hoặc trà đã cũ. Gặp loại trà mới nấu đã đỏ, có mùi thơm gắt không giống mùi trà, anh chị nên hỏi rõ nguồn gốc trước khi nhập, vì trà là thứ khách uống mỗi ngày tại quán mình.

Ấm chén trà nóng mời khách sau bữa sáng ở quán ăn
Mùa lạnh, một ấm 10 g trà đủ cho bàn bốn khách, châm thêm nước sôi hai lần.

Cách nấu trà đá quán phở để cả buổi sáng không đỏ, không chát gắt

Cùng một loại trà cho quán phở, hai quán nấu khác nhau cho ra hai cốc trà rất khác. Phần lớn lời chê của khách về trà đá không nằm ở lá trà mà ở cách nấu và cách giữ bình. Quy trình dưới đây áp cho bình 10 lít, quán dùng bình 20 hay 30 lít thì nhân lượng trà và nước theo tỷ lệ.

  1. Cân trà, đừng bốc nắm. Bình 10 lít dùng 100 g. Một chiếc cân điện tử nhỏ giúp mẻ nào cũng đều tay, kể cả khi người nấu thay ca.
  2. Tráng trà nhanh. Đổ nước sôi ngập trà khoảng 10–15 giây rồi chắt bỏ, cho cánh trà nở và rửa bụi trà.
  3. Hãm nước cốt. Dùng khoảng 3 lít nước nóng chừng 90°C, đậy nắp, hãm 5–7 phút. Nước sôi sùng sục dội thẳng dễ làm trà chát gắt.
  4. Lọc bỏ bã ngay. Chắt hết nước cốt ra, không thả cả bã vào bình đá. Bã ngâm cả buổi là nguyên nhân chính khiến trà đỏ và đắng về cuối ca.
  5. Pha thêm nước đun sôi để nguội cho đủ 10 lít, để nguội hẳn rồi mới đổ vào bình có đá.
  6. Chia hai mẻ. Mẻ đầu nấu trước giờ mở cửa, mẻ hai nấu giữa ca khi bình còn khoảng một phần ba, thay vì nấu một mẻ lớn từ 5 giờ sáng.
  7. Hết ca đổ bỏ, rửa bình. Trà đá không để qua đêm sang sáng hôm sau.

Quán ăn sáng nào cũng cao điểm lúc 7–8 giờ, nên bước 6 thường bị bỏ qua. Cách đỡ việc là pha sẵn nước cốt mẻ hai trong bình giữ nhiệt từ đầu ca, đến giờ chỉ việc pha thêm nước nguội và đá. Những quán cà phê, quán nước cũng dùng cách này, chi tiết hơn có trong bài trà đá cho quán cà phê.

Đá và nước: hai thứ khách nếm trước cả trà

Một cốc trà đá có khoảng một nửa là đá. Đá có mùi tủ, mùi nhựa hay đục cặn thì trà tốt mấy cũng hỏng. Nên lấy đá từ cơ sở có giấy tờ rõ ràng, giữ đá trong thùng có nắp và dùng xẻng riêng. Nước pha trà dùng nước đã lọc, đun sôi. Bình trà đá nên có vòi rót, tránh để khách hay nhân viên múc bằng cốc, vừa sạch hơn vừa giữ trà không bị lẫn vụn đá.

Trà cho quán phở mùa lạnh: ấm nóng và bàn khách quen

Những tháng rét ở miền Bắc, khách ăn phở xong muốn cầm một chén trà nóng trên tay hơn là cốc đá. Quán nào chuẩn bị sẵn cho mùa này sẽ giữ được nhóm khách lớn tuổi, vốn là nhóm đến đều đặn quanh năm. Có hai cách phục vụ trà nóng tùy quy mô quán.

Cách đầu tiên là ấm sứ đặt bàn, 10 g trà mỗi ấm, mang ra khi khách ngồi và châm nước sôi từ phích. Cách này hợp với quán có chỗ ngồi trong nhà, khách ngồi lâu. Cách thứ hai hợp với quán đông: pha sẵn trà nóng trong bình giữ nhiệt 2 lít, dùng khoảng 7 g trà mỗi lít vì trà trong bình kín không bị loãng mà còn đậm dần. Bình 2 lít dùng 14 g trà, rót được khoảng 10 cốc 0,2 lít.

Tính tiền cho cách thứ hai với Trà Xanh Đặc Sản: 14 g × 350đ = 4.900đ mỗi bình, tức 490đ mỗi cốc. Trà trong bình giữ nhiệt nên dùng hết trong khoảng hai giờ rồi pha bình mới, để hương không bị chín. Bàn khách quen thì nên pha bằng ấm riêng, có thể dùng Trà Móc Câu Đặc Biệt, chén nhỏ, để khách thấy quán quý mình.

Trà cho quán phở vào mùa lạnh vì thế thường là hai loại song song: Trà Bắc cho số ít khách vẫn thích trà đá, và Trà Xanh Đặc Sản cho ấm nóng. Anh chị nên nhập hai loại riêng, đựng hai hũ riêng, ghi tên rõ ràng để người phụ quán không lấy nhầm.

Đồi chè vùng nguyên liệu Đại Từ – La Bằng của HTX Tâm Trà Việt
Trà của HTX đến từ vùng nguyên liệu 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP ở Đại Từ – La Bằng.

Nhập trà cho quán phở: lấy bao nhiêu một lần và cần giấy tờ gì

Trà khô giữ hương tốt khi còn trong túi kín, nhưng một khi đã mở túi ở bếp quán ăn thì xuống mùi khá nhanh. Bếp phở có nồi nước dùng ninh xương, hành, gừng nướng cả ngày, mà lá trà lại rất dễ hút mùi. Vì vậy với trà cho quán phở, chúng tôi khuyên nhập theo lượng dùng 2–4 tuần, không ôm hàng cả quý.

Ví dụ quán 150 bát mỗi sáng dùng khoảng 13,5 kg một tháng, có thể nhập mỗi lần khoảng 7 kg cho hai tuần. Trà để trong thùng hoặc hũ có nắp kín, đặt ở chỗ khô, xa bếp lửa và xa khu sơ chế hành tỏi. Chỉ mở từng túi nhỏ đủ dùng 2–3 ngày, túi còn lại giữ nguyên niêm phong.

Về giao hàng: trà có sẵn trong kho không cần đặt cọc, đơn dưới 100 kg giao trong 24 giờ, đơn từ 100 kg giao trong 2 ngày. HTX xuất hóa đơn VAT cho khách sỉ. Đơn sỉ trên 50 triệu đồng thì HTX chịu phí vận chuyển; đơn của một quán ăn thường thấp hơn mức này nên phí vận chuyển do quán chịu, anh chị hỏi phí cụ thể theo địa chỉ khi đặt. Các quy cách, mức lấy sỉ cho nhà hàng, khách sạn có ở trang trà sỉ cho quán ăn, nhà hàng, khách sạn.

Giấy tờ để quán yên tâm khi có đoàn kiểm tra

Khi có đoàn kiểm tra an toàn thực phẩm, quán ăn thường được hỏi nguồn gốc nguyên liệu, trong đó có trà mời khách. Trà có nhãn đầy đủ, có hồ sơ tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và có hóa đơn mua hàng là bộ giấy tờ quán đưa ra được ngay. Trà mua ngoài chợ không nhãn thì quán khó trả lời câu hỏi này.

Trà của HTX đến từ vùng nguyên liệu 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP của 90 hộ xã viên, làm tại hai cơ sở Đại Từ – La Bằng; cơ sở La Bằng có chứng nhận ISO 22000. Sản lượng khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, hiện đi qua 235 điểm bán buôn ở 31 tỉnh thành. Câu chuyện vùng chè này có trong bài trà La Bằng – Đại Từ.

Trước khi đổi nguồn trà cho quán phở, anh chị nên xin mẫu thử và nấu thử một bình bằng chính nước, chính đá của quán, đặt cạnh bình trà đang dùng. Cho vài khách quen nếm không nói trước loại nào, cách này cho câu trả lời thật hơn mọi lời giới thiệu. Quy trình đặt sỉ theo cân, theo bao xem ở trang nhập sỉ trà.

Giao trà cho quán phở cả khu: hướng đi cho người làm mối

Mỗi khu phố có vài người đã sẵn tuyến giao hàng cho quán ăn sáng: người giao bánh phở, giao đá, giao rau thơm, gia vị. Họ gặp chủ quán mỗi sáng và biết quán nào bán bao nhiêu bát. Với những người này, thêm trà cho quán phở vào tuyến giao là việc thuận tay, vì trà nhẹ, để được lâu và quán nào cũng dùng đều.

Thử tính một tuyến 20 quán ăn sáng, mỗi quán dùng trung bình 10 kg trà một tháng: tổng 200 kg mỗi tháng. Ở cấp đại lý, chiết khấu với nhóm trà là 35% trên giá niêm yết, tức Trà Bắc Truyền Thống có giá vốn 250.000 × 0,65 = 162.500đ/kg. Bán đúng giá niêm yết 250.000đ/kg thì chênh lệch 87.500đ mỗi kg, 200 kg là 17.500.000đ mỗi tháng, chưa trừ chi phí xăng xe và công giao.

Chiết khấu đối tác công khai theo Quyết định 29/2026 là 35%, 40% và 45% theo cấp; đại lý được bảo hộ khu vực. HTX có chính sách mua lại 70% hàng tồn, nhưng chỉ áp cho trà phổ thông dạng túi, không áp cho set quà, hộp quà và hàng OEM. Điều kiện từng cấp xem ở trang đại lý TRAVINA và bài chiết khấu đại lý trà Thái Nguyên. Ai đang giao hàng cho quán ăn ở Hà Nội có thể đọc thêm bài trà sỉ cho nhà hàng Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp về trà cho quán phở

Trà cho quán phở 100 bát mỗi sáng cần nhập bao nhiêu một tháng?

Theo định mức 3 g trà mỗi bát, quán 100 bát dùng 300 g mỗi ngày, tức 9 kg cho tháng 30 ngày. Dùng Trà Bắc Truyền Thống thì tiền trà khoảng 2.250.000đ một tháng theo giá niêm yết. Sau 7 ngày đo thật tại quán, anh chị điều chỉnh lại lượng nhập.

Nấu trà đá từ tối hôm trước cho sáng hôm sau có được không?

Không nên. Trà để qua đêm xỉn màu, mất hương và dễ có vị lạ, khách quen sẽ nhận ra. Nếu muốn đỡ việc buổi sáng, anh chị cân sẵn trà vào từng túi nhỏ đủ một bình từ tối, sáng chỉ việc hãm.

Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản nấu trà đá khác nhau thế nào?

Trà Bắc chát rõ, nấu đặc vẫn đứng vị khi đá tan, hợp bình lớn cho quán đông. Trà Xanh Đặc Sản chát dịu, hương rõ hơn, hậu ngọt hơn, hợp quán muốn trà đá thơm hoặc dùng cho ấm nóng. Mỗi bát chênh nhau khoảng 300đ tiền trà.

Quán bún, bánh cuốn, xôi dùng định mức này được không?

Được, vì cùng là quán ăn sáng, khách ăn nhanh rồi uống trà. Quán bún chả, bún nướng hay đồ chiên thường có khách uống nhiều hơn, nên đo lại 7 ngày như cách hướng dẫn ở trên trước khi chốt lượng nhập.

Trà cho quán phở có cần chia ra hũ nhỏ không?

Nên chia. Túi lớn mở ra dùng dần trong bếp quán ăn sẽ hút mùi nước dùng. Chia ra hũ kín đủ dùng 2–3 ngày, phần còn lại giữ nguyên túi hút chân không hoặc buộc kín, để xa bếp.

Mua trà cho quán phở ở HTX có hóa đơn VAT không?

Có. HTX xuất hóa đơn VAT cho khách sỉ, kèm thông tin sản phẩm trên nhãn để quán lưu cùng hồ sơ nguồn gốc nguyên liệu.

Đặt trà cho quán phở thì bao lâu nhận được hàng?

Hàng có sẵn không cần đặt cọc. Đơn dưới 100 kg giao trong 24 giờ, đơn từ 100 kg trong 2 ngày. Đơn ký hợp đồng giao trong 3–5 ngày kể từ ngày ký.

Anh chị đang mở quán và chưa biết chọn trà cho quán phở hạng nào, hoặc đang dùng một loại trà mà khách bắt đầu chê, cứ gọi cho chúng tôi để tính lại định mức theo số bát thật của quán. Người đang giao hàng cho quán ăn sáng muốn thêm trà vào tuyến cũng có thể trao đổi trước khi quyết định nhận cấp đối tác. Hotline B2B 0368.151.678 (Zalo cùng số). Anh chị cũng có thể đăng ký nhận mẫu trà hoặc để lại thông tin ở trang liên hệ.

Nguồn tham khảo

  • Báo Nhân Dân (2024), “Phở Hà Nội trở thành Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia”, đăng ngày 12/8/2024.
  • Báo Sài Gòn Giải Phóng (2024), “Phở Hà Nội, phở Nam Định và nghệ thuật trang trí cây Nêu của người Co được đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia”, đăng ngày 12/8/2024.
  • Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, ban hành ngày 02/02/2018.
  • HTX Tâm Trà Việt (2026), bảng giá niêm yết trên website htxtamtraviet.com và định mức pha trà dùng khi tư vấn cho quán ăn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *