Trà cho tiệc cưới tính theo một quy tắc dễ nhớ: mỗi ấm khoảng 10 g trà khô, mỗi bàn 10 khách dùng 2 ấm trong suốt buổi tiệc, cộng thêm 10% dự phòng. Như vậy tiệc 50 bàn cần khoảng 100 ấm, tức chừng 1,1 kg trà. Với Trà Xanh Đặc Sản giá niêm yết 350.000đ/kg, tiền trà thực dùng mỗi bàn chỉ khoảng 7.000đ. Gia chủ tự nấu cỗ ở quê thì tính theo mâm 6 người, cộng thêm bàn tiếp khách và buổi tiệc trà tối hôm trước.
- Định mức trà cho tiệc cưới: 10 g một ấm 500 ml, 2 ấm mỗi bàn 10 khách, cộng 10% dự phòng. Tiệc 50 bàn cần khoảng 1,1 kg trà khô.
- Nhà hàng tiệc cưới hợp với Trà Xanh Đặc Sản hoặc Trà Móc Câu Đặc Biệt; tiền trà mỗi bàn khoảng 7.000–9.000đ theo giá niêm yết.
- Gia chủ ở quê tính theo mâm 6 người: cỗ 300 khách cần khoảng 1,7 kg trà cho mâm và bàn tiếp khách, thêm 300 g trà ngon cho buổi tiệc trà.
- Trà đá cho rạp cưới mùa nóng: khoảng 50 g Trà Bắc Truyền Thống cho mỗi 10 lít, tiệc 500 khách hết khoảng 750 g.
- Hàng có sẵn không cọc, đơn dưới 100 kg xuất trong 24 giờ, có hóa đơn VAT. Hộp quà in tên riêng nhận từ 200 suất, cọc 20–30%.
Bài này viết cho ba nhóm người thường hỏi chúng tôi vào mùa cưới: chủ nhà hàng tiệc cưới, người làm dịch vụ cưới hỏi trọn gói, và gia đình tự tổ chức cỗ cưới ở quê. Mỗi nhóm tính trà cho tiệc cưới theo cách khác nhau, nhưng đều dựa trên cùng một đơn vị là gam trà cho một ấm. Nắm được đơn vị đó thì việc đặt hàng, chia gói và tính giá vốn trở nên rất đơn giản.
Trà cho tiệc cưới tính theo bàn: bắt đầu từ 10 g một ấm
Mọi phép tính về trà cho tiệc cưới đều nên bắt đầu từ một ấm. Ở nhà hàng, ấm đặt trên bàn tiệc thường có dung tích 400–600 ml. Với ấm 500 ml, lượng trà hợp lý là 8–10 g trà khô. Ít hơn thì nước nhạt, khách rót vài lượt đã thấy như nước lã. Nhiều hơn thì nước đặc, chát gắt, đặc biệt khi ấm để lâu trên bàn mà không ai rót.
Chúng tôi khuyên lấy mốc 10 g cho ấm 500 ml vì hai lý do. Một là, con số tròn giúp nhân viên chia trà nhanh, không phải cân từng lần. Hai là, trà cho bàn tiệc thường được rót trong khoảng 1,5–2 giờ, nên cần đủ đậm để lượt nước thứ hai, thứ ba vẫn còn vị. Nếu anh chị muốn biết một cân trà pha được bao nhiêu ấm ở các mức khác nhau, bài định lượng 1 kg trà pha được bao nhiêu ấm có bảng chi tiết.
Trà cho tiệc cưới: mỗi bàn dùng mấy ấm?
Một bàn tiệc cưới phổ biến ở thành phố là 10 khách. Khách thường uống trà lúc mới ngồi chờ lễ, rồi rót thêm trong và sau bữa. Theo kinh nghiệm phục vụ, một ấm đầu cộng một lần thay trà mới là đủ cho phần lớn bàn. Vì vậy định mức chúng tôi dùng là 2 ấm mỗi bàn, tức 20 g trà khô.
Có ba trường hợp nên tăng định mức. Tiệc có phần lễ kéo dài trên 45 phút trước khi lên món. Tiệc mùa đông, khách uống nước nóng nhiều hơn. Bàn các cụ cao tuổi hoặc bàn họ hàng thân, thường ngồi lâu sau bữa để nói chuyện. Với những bàn này, nhà hàng có thể chuẩn bị sẵn 3 ấm, tức 30 g.
Công thức tính nhanh trà cho tiệc cưới ở mọi quy mô
Công thức gọn: số gam trà = số bàn × số ấm mỗi bàn × 10 g × 1,1. Phần nhân 1,1 chính là 10% dự phòng cho bàn phát sinh, ấm bị đổ, hoặc bàn khách cần thay trà nhiều lần. Ví dụ tiệc 50 bàn, mỗi bàn 2 ấm: 50 × 2 × 10 × 1,1 = 1.100 g, tức 1,1 kg trà khô.
Bảng tính trà cho tiệc cưới từ 20 đến 100 bàn
Bảng dưới đây tính sẵn trà cho tiệc cưới ở các quy mô hay gặp, mỗi bàn 10 khách, 2 ấm mỗi bàn, 10 g mỗi ấm, đã cộng 10% dự phòng. Cột chi phí tính theo giá niêm yết Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ/kg, trên lượng trà làm tròn để mua.
| Số bàn | Số khách | Số ấm | Trà cần (đã cộng 10%) | Lượng nên mua | Chi phí theo giá niêm yết |
|---|---|---|---|---|---|
| 20 bàn | 200 | 40 | 440 g | 0,5 kg | 175.000đ |
| 30 bàn | 300 | 60 | 660 g | 0,7 kg | 245.000đ |
| 50 bàn | 500 | 100 | 1.100 g | 1,1 kg | 385.000đ |
| 80 bàn | 800 | 160 | 1.760 g | 1,8 kg | 630.000đ |
| 100 bàn | 1.000 | 200 | 2.200 g | 2,2 kg | 770.000đ |
Nhìn bảng sẽ thấy trà cho tiệc cưới là khoản rất nhỏ trong tổng chi phí một đám cưới. Tiệc 50 bàn chỉ tốn chưa tới 400.000đ tiền trà, trong khi khách ngồi với ấm trà đó suốt buổi. Chính vì nhỏ nên nhiều nơi chọn trà rẻ, không rõ nguồn. Thực tế, chênh lệch giữa trà tạm được và trà ngon chỉ vài nghìn đồng mỗi bàn, nhưng khách nhớ rất lâu một ấm trà thơm hay một ấm trà chát xít.

Nhà hàng tiệc cưới nên chọn hạng trà nào?
Nhà hàng tiệc cưới khác quán nước ở chỗ trà được rót sẵn, để trên bàn, và khách không chọn được loại. Vì vậy trà phải dễ uống với số đông: thơm vừa phải, nước xanh trong, không quá chát khi để nguội. Ba hạng trà cho tiệc cưới chúng tôi hay tư vấn cho nhà hàng là Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản và Trà Móc Câu Đặc Biệt. Hạng cao hơn như Trà Nõn Cánh Hạc dành cho tiệc cao cấp hoặc bàn chủ hôn.
Mức chiết khấu trong bảng dưới là mức 35% theo chính sách đại lý công khai của HTX, dùng để anh chị hình dung giá vốn khi nhập theo cấp. Mức thật phụ thuộc cấp hợp tác và đơn hàng của từng nơi, xem thêm ở trang trà sỉ cho quán, nhà hàng, khách sạn.
| Hạng trà | Giá niêm yết | Tiền trà mỗi bàn (20 g) | Tiền trà 50 bàn | Mỗi bàn nếu chiết khấu 35% | Hợp với |
|---|---|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 250.000đ/kg | 5.000đ | 250.000đ | 3.250đ | Tiệc bình dân, trà đá rạp cưới |
| Trà Xanh Đặc Sản | 350.000đ/kg | 7.000đ | 350.000đ | 4.550đ | Nhà hàng tiệc cưới phổ thông |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 450.000đ/kg | 9.000đ | 450.000đ | 5.850đ | Sảnh tiệc tầm trung, khách miền Bắc |
| Trà Nõn Cánh Hạc | 650.000đ/kg | 13.000đ | 650.000đ | 8.450đ | Bàn chủ hôn, tiệc cao cấp |
Trà Xanh Đặc Sản cho phần lớn tiệc
Trà Xanh Đặc Sản là lựa chọn cân bằng cho phần lớn nhà hàng: nước xanh, vị đậm vừa, hậu ngọt rõ, giữ được vị qua hai ba lượt rót. Tiền trà khoảng 7.000đ mỗi bàn theo giá niêm yết. Nếu nhà hàng phục vụ nhiều khách lớn tuổi quen uống chè Thái đậm, có thể pha 11–12 g mỗi ấm thay vì 10 g.
Trà Móc Câu Đặc Biệt cho sảnh tiệc muốn khác biệt
Trà Móc Câu Đặc Biệt có cánh nhỏ, xoăn đều, hương cốm rõ hơn. Với sảnh tiệc tầm trung trở lên, đây là hạng giúp khách nhận ra ngay trà ngon mà nhà hàng không phải tăng giá mâm. Chênh lệch so với Trà Xanh Đặc Sản chỉ khoảng 2.000đ mỗi bàn.
Tính lượng trà cho tiệc cưới nhập theo tháng
Giả sử một nhà hàng tiệc cưới phục vụ trung bình 120 bàn mỗi tuần trong mùa cưới, tức khoảng 480 bàn mỗi tháng. Với định mức 20 g mỗi bàn cộng 10% dự phòng, mỗi bàn cần 22 g. Lượng trà cả tháng là 480 × 22 = 10.560 g, tức khoảng 10,6 kg. Theo giá niêm yết Trà Xanh Đặc Sản, chi phí là 10,56 × 350.000 = 3.696.000đ. Nếu ở mức chiết khấu 35%, chi phí còn 3.696.000 × 0,65 = 2.402.400đ mỗi tháng.
Chúng tôi khuyên nhà hàng nhập mỗi 2–3 tuần một lần thay vì trữ cho cả mùa. Trà xanh giữ hương tốt hơn khi kho không phải cất quá lâu, và nhà hàng cũng không phải ôm vốn. Với đơn dưới 100 kg, HTX xuất hàng trong 24 giờ nên không cần trữ nhiều. Cách tính tương tự cho trà tiếp khách tại sảnh và trà phục vụ hội nghị có trong bài trà cho tea break hội nghị.
Pha trà cho tiệc cưới sao cho không chát
Lỗi hay gặp ở nhà hàng là pha một lần rồi để ấm trên bàn hàng giờ. Trà ngâm lâu trong nước nóng sẽ ra vị chát gắt, nước đỏ sẫm. Cách khắc phục: tráng ấm bằng nước sôi, cho trà vào, rót nước khoảng 85–90°C, sau 1–2 phút là uống được. Nếu bàn chưa có khách, chỉ chuẩn bị ấm và trà khô, khi khách ngồi mới rót nước. Trà xanh không cần nước sôi sùng sục; nước quá nóng làm mất hương cốm.
Gia chủ tự tổ chức cỗ cưới ở quê cần chuẩn bị bao nhiêu trà?
Đám cưới ở quê miền Bắc thường kéo dài hơn tiệc nhà hàng. Có buổi tối hôm trước đón họ hàng, làng xóm sang giúp; có ngày cỗ chính với nhiều đợt khách; và luôn có bàn tiếp khách đặt ở đầu rạp. Vì vậy trà cho tiệc cưới ở quê nên tính thành ba phần riêng rồi cộng lại.
Phần một: trà cho mâm cỗ cưới
Cỗ cưới ở nhiều làng quê miền Bắc vẫn ngồi mâm 6 người. Ấm dùng ở quê thường nhỏ hơn, khoảng 300–400 ml, nên định mức hợp lý là 8 g mỗi ấm. Mỗi mâm một ấm đầu cộng một lần châm trà mới là 16 g. Đám cưới 300 khách tương đương 50 mâm, cần 50 × 16 = 800 g trà.
Phần hai: bàn tiếp khách trong rạp
Bàn tiếp khách là nơi tốn trà không ngờ, vì ấm được pha liên tục từ sáng tới tối. Giả sử rạp có 4 bàn tiếp khách, mỗi bàn pha khoảng 12 ấm một ngày, trong 2 ngày. Số ấm là 4 × 12 × 2 = 96 ấm. Với 8 g mỗi ấm, lượng trà là 768 g. Cộng với phần mâm cỗ, tổng là 800 + 768 = 1.568 g. Thêm 10% dự phòng được khoảng 1.725 g, gia chủ nên mua khoảng 1,7 kg.
Phần ba: buổi tiệc trà tối hôm trước
Nhiều gia đình nay tổ chức tiệc trà, bánh kẹo tối hôm trước thay cho mâm cơm, vừa gọn vừa tiết kiệm. Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới cũng khuyến khích tổ chức tiệc trà thay cho tiệc mặn. Với 15 bàn tiệc trà, mỗi bàn 2 ấm, 10 g mỗi ấm, cần 300 g. Đây là dịp nên dùng hạng trà ngon hơn, như Trà Nõn Cánh Hạc, để buổi gặp mặt có ấm trà đáng nhớ.
Tổng kết cho đám 300 khách: 1,7 kg Trà Xanh Đặc Sản là 1,7 × 350.000 = 595.000đ. 300 g Trà Nõn Cánh Hạc theo giá 65.000đ/100 g là 195.000đ. Tổng tiền trà cho tiệc cưới cả đám khoảng 790.000đ. Nếu muốn tiết kiệm, gia chủ có thể dùng Trà Bắc Truyền Thống cho bàn tiếp khách: 768 g làm tròn 0,8 kg, khoảng 200.000đ thay vì gần 280.000đ.
Trà cho tiệc cưới mùa nóng: thêm trà đá ở rạp
Đám cưới tháng nóng hoặc ở các tỉnh phía Nam thường phục vụ trà đá song song với trà nóng. Chúng tôi tính theo mức trung bình 0,3 lít trà đá mỗi khách trong buổi tiệc. Đám 500 khách cần khoảng 150 lít. Nấu nước cốt đậm rồi pha với đá, khoảng 50 g Trà Bắc Truyền Thống cho mỗi 10 lít thành phẩm. Như vậy cần 15 mẻ × 50 g = 750 g trà, tức 187.500đ theo giá niêm yết, khoảng 375đ mỗi khách.
Cách nấu trà đá cho trong, không đục có trong bài trà đá cho quán cà phê.

Trà trong lễ ăn hỏi và quà cảm ơn khách mời
Ngoài phần trà cho tiệc cưới đặt trên bàn, đám cưới miền Bắc còn dùng trà ở hai chỗ quan trọng: tráp chè trong lễ ăn hỏi và phần chia lễ nhà gái gửi họ hàng. Gần đây nhiều đôi còn chọn hộp trà nhỏ làm quà cảm ơn khách mời. Đây là mảng mà các dịch vụ cưới hỏi trọn gói, dịch vụ tráp ăn hỏi có thể nhập sỉ để bán kèm cho gia chủ.
| Mục đích | Sản phẩm gợi ý | Giá niêm yết | Ví dụ số lượng | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|
| Tráp chè lễ ăn hỏi | Hộp Trà Nguyên Hương | 199.000đ/hộp | 2 hộp cho 1 tráp | 398.000đ |
| Tráp chè cao cấp | Hộp Trà Nõn Thượng Hạng | 305.000đ/hộp | 2 hộp cho 1 tráp | 610.000đ |
| Chia lễ cho họ hàng | Hộp Trà Vạn Phúc | 38.000đ/hộp | 40 hộp | 1.520.000đ |
| Quà cảm ơn khách mời | Hộp Trà Vạn Phúc | 38.000đ/hộp | 200 hộp | 7.600.000đ |
| Quà biếu ông bà, thông gia | Hộp Trà Đặc Sản Thái Nguyên | 92.000đ/hộp | 10 hộp | 920.000đ |
Với tráp chè, nhà trai thường cần hộp đẹp, cân đối với các tráp bánh và rượu. Hộp Trà Nguyên Hương có mức giá vừa phải, hình thức trang trọng. Với chia lễ và quà cảm ơn, số lượng lớn nên giá mỗi hộp là điều quyết định. Hộp Trà Vạn Phúc 38.000đ giúp gia chủ tặng đủ khách mà không đội ngân sách.
Hộp quà in tên cô dâu chú rể
Một số đôi muốn in tên hai người và ngày cưới lên hộp. HTX nhận in riêng từ 200 suất, đơn in riêng thu cọc 20–30%. Ví dụ 200 hộp Vạn Phúc theo giá niêm yết là 7.600.000đ, mức cọc tương ứng từ 1.520.000đ đến 2.280.000đ. Giá hộp in riêng báo theo mẫu thiết kế cụ thể.
Hàng in tên riêng không bán lại được cho người khác, nên bản in phải có người đại diện gia đình ký duyệt, và hàng đã in không đổi trả nếu không phải lỗi sản xuất. Quy trình làm nhãn riêng chi tiết có ở trang gia công trà OEM.
Lời khuyên của chúng tôi là chốt mẫu in sớm, trước ngày cưới vài tuần, vì in riêng mất thêm thời gian so với hàng có sẵn. Nếu thời gian gấp, gia chủ vẫn có thể dùng hộp có sẵn kèm thiệp nhỏ ghi tên hai người, vừa nhanh vừa không phải cọc.
Đóng gói, bảo quản và nhập trà cho tiệc cưới từ HTX
Chia sẵn trà theo từng bàn
Ở nhà hàng đông tiệc, việc chia trà bằng tay cho từng ấm vào giờ cao điểm dễ sai lượng: ấm thì đặc, ấm thì nhạt. Có hai cách chuẩn hóa. Cách đầu tiên là nhân viên kho chia sẵn trà vào túi nhỏ 20 g cho mỗi bàn từ hôm trước, ghi rõ ngày chia. Cách thứ hai là dùng trà đóng sẵn theo ấm.
Hộp Trà Móc Câu Đặc Biệt đóng ấm có 20 gói, mỗi gói pha một ấm, giá 110.000đ/hộp, tức 5.500đ mỗi ấm. Tiệc 50 bàn, 2 ấm mỗi bàn cần 100 gói, tương đương 5 hộp, thành tiền 550.000đ. Chi phí cao hơn cân trà rời một chút, nhưng nhân viên không phải cân, lượng trà đồng đều ở mọi bàn, và gói chưa mở để lại dùng cho tiệc sau.
Giữ trà cho tiệc cưới không bám mùi bếp
Kho của nhà hàng tiệc cưới thường gần bếp, nhiều mùi dầu mỡ, hành tỏi, nước mắm. Trà khô hút mùi rất nhanh, chỉ vài ngày để túi hở là ấm trà có mùi lạ. Nên cất trà trong thùng hoặc hũ kín, đặt ở kệ cao, khô, xa khu sơ chế. Túi nào đã mở thì dùng hết trong 2–3 tuần. Không để trà cạnh nước đá, máy rửa bát hay khu hấp, vì hơi ẩm làm trà mất hương và dễ mốc.
Lịch đặt hàng theo mùa cưới
Mùa cưới miền Bắc thường dồn vào những tháng cuối năm âm lịch, trước Tết. Tết Đinh Mùi năm 2027 rơi vào ngày 06/02/2027, nên các tuần từ tháng 12/2026 đến đầu tháng 2/2027 là thời gian nhà hàng tiệc cưới bận rộn. Nhà hàng nên chốt mã trà và mức nhập ngay từ đầu mùa, sau đó đặt đều mỗi 2–3 tuần. Với hộp quà in tên hoặc đơn đặt trước sát Tết, nên gọi để chốt sớm.

HTX giao hàng, xuất hóa đơn và chiết khấu thế nào?
HTX Tâm Trà Việt (TRAVINA) có 90 hộ xã viên, vùng nguyên liệu 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP, sản lượng khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, với hai cơ sở ở Đại Từ và La Bằng. Cơ sở La Bằng đạt ISO 22000. Trà hiện có mặt ở 235 điểm bán buôn tại 31 tỉnh thành. Câu chuyện vùng chè và cách chế biến có ở trang trà La Bằng, Đại Từ.
Với nhà hàng tiệc cưới và dịch vụ cưới hỏi, các điều kiện nhập hàng như sau:
- Hàng có sẵn không thu cọc. Đơn in riêng, OEM, đơn doanh nghiệp và đơn đặt trước Tết thu cọc 20–30%.
- Đơn dưới 100 kg xuất hàng trong 24 giờ; đơn từ 100 kg trong 2 ngày; đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận. Đơn ký hợp đồng giao trong 3–5 ngày kể từ ngày ký, đơn OEM lâu hơn.
- HTX xuất hóa đơn VAT, thuận tiện cho nhà hàng hạch toán chi phí nguyên liệu.
- Đơn sỉ trên 50 triệu đồng HTX chịu phí vận chuyển; với đại lý, phí vận chuyển theo hợp đồng.
- Gia công nhãn riêng (OEM) nhận từ 20.000.000đ mỗi đơn.
Dịch vụ cưới hỏi muốn bán thêm trà
Nếu anh chị làm dịch vụ cưới hỏi, cho thuê rạp, nấu cỗ lưu động hoặc làm tráp ăn hỏi, trà cho tiệc cưới là mặt hàng dễ bán kèm vì gia chủ nào cũng cần. HTX áp dụng chiết khấu đại lý công khai 35%, 40% và 45% theo cấp, có bảo hộ khu vực.
Chính sách mua lại 70% hàng tồn chỉ áp cho trà phổ thông dạng túi, không áp cho hộp, set quà và hàng OEM, nên phần hộp quà cưới nên đặt sát số lượng thật. Chi tiết các cấp có ở trang chiết khấu đại lý trà Thái Nguyên và chương trình đại lý.
Hồ sơ an toàn thực phẩm cho nhà hàng
Quy chế nếp sống văn minh trong việc cưới yêu cầu tiệc cưới phải bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Với nhà hàng, điều đó có nghĩa là nguyên liệu, kể cả trà cho tiệc cưới, cần có nguồn gốc rõ ràng. HTX cung cấp hồ sơ tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và phiếu kiểm nghiệm kèm hóa đơn, để nhà hàng lưu khi có đoàn kiểm tra. Bảng giá theo kg cho từng hạng có ở trang giá sỉ trà Thái Nguyên.
Câu hỏi thường gặp
Tiệc cưới 30 bàn cần bao nhiêu trà?
Với 10 khách mỗi bàn, 2 ấm mỗi bàn và 10 g mỗi ấm, tiệc 30 bàn cần 600 g trà cho tiệc cưới, cộng 10% dự phòng là 660 g. Anh chị nên mua 0,7 kg. Nếu dùng Trà Xanh Đặc Sản theo giá niêm yết, chi phí khoảng 245.000đ.
Trà cho tiệc cưới nên dùng trà nóng hay trà đá?
Phụ thuộc vào mùa và vùng. Miền Bắc mùa đông gần như chỉ dùng trà nóng. Mùa hè hoặc tiệc ở các tỉnh phía Nam nên có cả hai: ấm trà nóng trên bàn và trà đá trong bình. Trà đá dùng Trà Bắc Truyền Thống là đủ, khoảng 50 g cho 10 lít.
Có nên dùng trà ướp hoa cho tiệc cưới không?
Có thể dùng cho bàn chủ hôn hoặc tiệc trà nhỏ, không nên dùng cho cả sảnh. Hương sen, hương nhài rất rõ, có người thích có người không, và giá cao hơn nhiều. Ví dụ Trà Sen Tây Hồ 90.000đ/100 g, 20 g cho một bàn là 18.000đ, gấp hơn hai lần Trà Xanh Đặc Sản.
Gia chủ ở quê mua 1 kg trà có đủ cho đám cưới không?
Với đám khoảng 150–180 khách, tức 25–30 mâm 6 người và 2 bàn tiếp khách, 1 kg thường đủ. Đám từ 300 khách trở lên nên chuẩn bị khoảng 1,7 kg cho mâm và bàn tiếp khách, chưa tính buổi tiệc trà tối hôm trước.
Trà cho tiệc cưới dùng không hết thì để được bao lâu?
Túi chưa mở, cất nơi khô, kín, tránh nắng thì để dùng dần được nhiều tháng. Túi đã mở nên dùng hết trong 2–3 tuần vì trà xanh xuống hương nhanh khi tiếp xúc không khí. Gói đóng ấm chưa xé thì để lại cho tiệc sau, lượng trà vẫn đồng đều như lúc mới mua.
Nhà hàng có được dùng thử trước khi nhập không?
Có. Trước khi chọn trà cho tiệc cưới của sảnh, anh chị đăng ký ở trang mẫu thử để nhận mẫu các hạng, pha thử bằng nước và ấm của nhà hàng. Cách này giúp chọn đúng hạng hợp khẩu vị khách quen của sảnh trước khi nhập số lượng lớn.
Đơn trà cho tiệc cưới có cần đặt cọc không?
Trà có sẵn thì không cọc. Hộp quà in tên riêng, đơn OEM và đơn đặt trước Tết thu cọc 20–30%. Hộp in riêng nhận từ 200 suất.
Đặt trà cho tiệc cưới cùng HTX trước mùa cao điểm
Nếu anh chị đang chạy nhà hàng tiệc cưới, chúng tôi sẵn sàng tính định mức theo đúng số bàn và lịch tiệc của sảnh, rồi đề xuất một hạng trà vừa túi tiền. Nếu anh chị làm dịch vụ cưới hỏi và đang lấy trà từ nhiều nguồn, mỗi lô một vị, hoặc chưa xuất được hóa đơn cho khách, hãy kể cho chúng tôi nghe chỗ đang vướng, kể cả khi chưa định đổi nguồn. Gia chủ đang lo cỗ cưới cho con có thể gọi để chúng tôi tính giúp số trà theo số mâm.
Hotline B2B: 0368.151.678 (Zalo cùng số). Anh chị cũng có thể đăng ký nhận mẫu thử hoặc để lại thông tin ở trang liên hệ, chúng tôi gọi lại trong giờ làm việc.
Nguồn tham khảo
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2026), văn bản số 6/2026/VBHN-QĐ-BVHTTDL về Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội: toàn văn trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- Báo Lào Cai (24/09/2026), Quy định mới về nếp sống văn minh trong việc cưới và tang lễ.
- Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
- HTX Tâm Trà Việt (2026), bảng giá niêm yết và chính sách đại lý theo Quyết định 29/2026.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

