Trả lời nhanh: Trà cho căng tin trường học và bệnh viện nấu theo định mức khoảng 10g trà khô cho 1 lít nước, nên một bình 10 lít cần chừng 100g. Với Trà Bắc Truyền Thống giá niêm yết 250.000đ/kg, tiền trà rơi vào khoảng 500–700đ mỗi cốc trà đá, tùy cỡ cốc và lượng đá.
Bài này đi từ số suất mỗi ngày ra số bình, số kg mỗi tháng, chọn giữa trà rời và túi lọc, cách nấu và rửa bình, giấy tờ nhà trường, bệnh viện hay hỏi và lịch nhập theo học kỳ.
Khi chọn trà cho căng tin, người vận hành thường không hỏi trà ngon cỡ nào. Câu hỏi đầu tiên luôn là: mỗi ngày nấu mấy bình, mỗi bình bỏ bao nhiêu trà, một tháng hết bao nhiêu tiền và giấy tờ có đủ để nộp cho phòng hành chính hay không. Chúng tôi viết bài này cho đúng những người đó: chủ căng tin nhận thầu trong trường cấp 3, trường đại học, ký túc xá và căng tin bệnh viện phục vụ người nhà, nhân viên.
Mọi con số giá trong bài lấy từ bảng giá niêm yết của Hợp tác xã Tâm Trà Việt (TRAVINA), đã gồm VAT. Những chỗ có số cốc, số suất là ví dụ tính, anh chị thay bằng số của đơn vị mình là ra kết quả riêng.
Căng tin trường học và căng tin bệnh viện dùng trà khác nhau ở đâu
Cùng là nấu bình lớn, nhưng nhịp dùng của hai nơi không giống nhau. Căng tin trường học chạy theo giờ ra chơi và giờ ăn trưa. Có những khung 15 phút bán hết cả bình, rồi hai tiếng sau gần như không ai mua. Căng tin bệnh viện chạy đều hơn, từ sáng sớm đến tối, có cả ca đêm cho nhân viên trực và người nhà ở lại.
Với trường cấp 3, phần lớn là trà đá bán theo cốc nhựa. Học sinh mua nhanh, uống nhanh, nên bình phải sẵn từ trước giờ ra chơi. Với trường đại học và ký túc xá, ngoài trà đá còn có nhu cầu trà nóng buổi tối, đặc biệt vào mùa đông ở miền Bắc. Lịch dùng gần như dừng hẳn vào kỳ nghỉ hè và nghỉ Tết.
Căng tin bệnh viện có hai nhóm khách rõ ràng. Nhóm người nhà ngồi chờ thường mua trà đá cốc hoặc xin trà nóng. Nhóm nhân viên y tế, bảo vệ, hộ lý cần bình trà nóng đặt ở phòng trực hoặc khu nghỉ. Bệnh viện không có kỳ nghỉ hè, nên lượng trà khá đều quanh năm.
Khác biệt đó quyết định cách nhập hàng. Trường học nhập theo học kỳ và phải tính kỹ để không ôm trà qua hè. Bệnh viện nhập theo tháng, đều đặn, và cần thêm một dòng trà tiện cho phòng trực. Nếu anh chị đã đọc bài về trà cho bếp ăn công nghiệp, căng tin nhà máy thì sẽ thấy nhà máy chạy theo ca sản xuất cố định, còn trường học và bệnh viện thì không. Vì vậy bài này tập trung vào phần lịch và định mức riêng của hai nơi.

Bình 10 lít cần bao nhiêu gam trà
Với trà cho căng tin, định mức chúng tôi khuyên dùng là khoảng 10g trà khô cho mỗi lít nước thành phẩm. Như vậy bình 10 lít cần chừng 100g. Đây cũng là định mức của một ấm pha thông thường: 10g cho một ấm, nên 1kg trà pha được khoảng 100 ấm. Tính ngược lại, 1kg trà nấu được khoảng 10 bình 10 lít.
Định mức này dùng cho trà đá rót kèm đá. Đá tan sẽ làm nhạt bớt, nên cốt trà trong bình cần đủ đậm. Nếu căng tin bán trà nóng rót thẳng ra cốc, nhiều nơi giảm nhẹ xuống khoảng 8–9g mỗi lít. Nếu học sinh, người nhà quen uống đậm, có thể tăng lên 11–12g mỗi lít. Anh chị nên thử một tuần với mức 10g, ghi lại phản hồi rồi mới chỉnh.
| Cỡ bình | Trà khô cần dùng | Số cốc trà đá (ví dụ tính) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Bình 5 lít | 50g | 18–25 cốc | Hợp phòng trực, quầy nhỏ |
| Bình 10 lít | 100g | 36–50 cốc | Cỡ phổ biến ở căng tin |
| Bình 20 lít | 200g | 72–100 cốc | Dùng cho giờ ra chơi đông |
| Nồi 30 lít | 300g | 108–150 cốc | Nấu một lần, chia ra nhiều bình |
Số cốc trong bảng là ví dụ tính, với giả định mỗi cốc rót khoảng 200–280ml nước trà, phần còn lại là đá. Cốc càng to và càng ít đá thì số cốc mỗi bình càng giảm. Anh chị nên đo thực tế bằng cách rót thử một bình, đếm số cốc bán được, rồi lấy con số đó làm chuẩn cho cả tháng.
Một điểm hay bị bỏ qua: cân trà bằng cân điện tử, đừng ước lượng bằng nắm tay. Hai người nấu khác nhau, mỗi người bốc một kiểu, vị trà sẽ lệch từng ngày. Một chiếc cân bếp và một hộp nhựa có vạch là đủ để cả ca nấu ra cùng một vị. Cách đo lường này cũng giống phần trình bày trong bài trà đá cho quán cafe với bình 10 lít, chỉ khác là căng tin nấu nhiều bình hơn và cần ghi sổ kỹ hơn.
Từ số suất mỗi ngày ra số bình và số kg mỗi tháng
Muốn đặt hàng đúng, anh chị cần ba con số: số cốc bán ra mỗi ngày, số ngày hoạt động mỗi tháng và số cốc rót được từ một bình. Công thức rất đơn giản:
- Số bình mỗi ngày = số cốc mỗi ngày ÷ số cốc mỗi bình (làm tròn lên).
- Gam trà mỗi ngày = số bình × 100g.
- Kg trà mỗi tháng = gam mỗi ngày × số ngày hoạt động ÷ 1.000.
Dưới đây là ba ví dụ tính, chúng tôi giả định bình 10 lít rót được trung bình 45 cốc. Đây không phải số liệu khảo sát, chỉ là khung để anh chị điền số thật của mình vào.
| Ví dụ tính | Cốc mỗi ngày | Bình 10 lít mỗi ngày | Trà mỗi ngày | Ngày hoạt động mỗi tháng | Trà mỗi tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Căng tin trường cấp 3 | 250 | 6 | 600g | 22 | 13,2kg |
| Căng tin ký túc xá đại học | 400 | 9 | 900g | 30 | 27kg |
| Căng tin bệnh viện (trà đá) | 300 | 7 | 700g | 30 | 21kg |
Với căng tin bệnh viện, anh chị cộng thêm phần trà nóng cho phòng trực và người nhà. Ví dụ mỗi ngày phục vụ 40 ấm hoặc 40 lượt bình nhỏ, mỗi lượt 10g, thì cần thêm 400g mỗi ngày, tức 12kg mỗi tháng. Tổng cộng căng tin bệnh viện trong ví dụ này dùng khoảng 33kg trà mỗi tháng.
Cách tính này cũng giúp anh chị trả lời câu hỏi của ban giám hiệu hay phòng hành chính khi họ hỏi dự toán. Một bảng có số cốc, số bình, số kg và đơn giá rõ ràng dễ được duyệt hơn nhiều so với con số ước chừng. Nếu đơn vị còn tổ chức hội nghị, họp phụ huynh hay hội thảo chuyên môn, phần trà cho những buổi đó nên tách riêng, cách tính có trong bài tea break hội nghị 100–500 khách cần bao nhiêu trà.

Tiền trà mỗi cốc tính từ giá niêm yết
Phần này chỉ tính tiền trà khô, chưa gồm đá, cốc, ống hút, điện, nước và công nấu. Giá dưới đây là giá niêm yết của hợp tác xã, đã gồm VAT. Căng tin mua trà về để nấu, tức là mua làm nguyên liệu theo kg, được tính giá từ mức Đại lý, tức giảm 35% trên giá niêm yết. Đơn lớn sẽ được báo giá riêng theo sản lượng và quy cách.
| Dòng trà | Giá niêm yết | Giá mức Đại lý (−35%) | Tiền trà mỗi bình 10 lít (niêm yết) | Tiền trà mỗi cốc (niêm yết, 36–50 cốc) |
|---|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 250.000đ/kg | 162.500đ/kg | 25.000đ | 500–700đ |
| Trà Tấm Đinh Túi Lọc | 220.000đ/kg | 143.000đ/kg | 22.000đ | 440–610đ |
| Trà Xanh Đặc Sản | 350.000đ/kg | 227.500đ/kg | 35.000đ | 700–970đ |
Tính theo giá mức Đại lý, tiền trà mỗi bình 10 lít Trà Bắc Truyền Thống là 16.250đ, tức khoảng 325–450đ mỗi cốc. Với Trà Tấm Đinh Túi Lọc, mỗi bình 10 lít dùng 10 gói 10g, tiền trà theo mức Đại lý là 14.300đ.
Quay lại ba ví dụ ở trên, tiền trà mỗi tháng theo giá mức Đại lý như sau. Căng tin trường cấp 3 dùng 13,2kg Trà Bắc Truyền Thống: 13,2 × 162.500đ = 2.145.000đ. Căng tin ký túc xá dùng 27kg: 27 × 162.500đ = 4.387.500đ. Căng tin bệnh viện dùng 21kg Trà Bắc cho trà đá và 12kg túi lọc cho trà nóng: 21 × 162.500đ + 12 × 143.000đ = 3.412.500đ + 1.716.000đ = 5.128.500đ.
Khi tính chi phí trà cho căng tin, những con số này cho thấy một điều: tiền trà chỉ chiếm phần nhỏ trong giá một cốc. Tiết kiệm vài chục nghìn mỗi kg bằng cách mua trà không rõ nguồn thường không đáng, vì rủi ro khi đoàn kiểm tra hỏi giấy tờ lớn hơn nhiều. Bảng giá đầy đủ các mã trà có ở trang giá sỉ trà Thái Nguyên 36 mã.
Chọn trà cho căng tin: Trà Bắc Truyền Thống hay Tấm Đinh túi lọc
Hai mã này là hai lựa chọn chúng tôi hay tư vấn khi người vận hành hỏi về trà cho căng tin. Mỗi loại hợp với một cách phục vụ, không có loại nào thay được hoàn toàn loại kia.
Trà Bắc Truyền Thống cho bình trà đá lớn
Trà Bắc Truyền Thống là trà xanh dạng cánh rời, giá niêm yết 25.000đ/100g, có quy cách túi 500g. Một túi 500g vừa đủ năm bình 10 lít, tiện chia theo ngày. Trà cánh rời cho nước màu xanh vàng, vị chát dịu, hợp với cách nấu bình lớn rồi để nguội rót đá. Đây cũng là mã nhiều quán trà đá, quán ăn đang dùng, nên khẩu vị khá quen với số đông.
Nhược điểm là phải lọc bã. Căng tin cần một túi lọc vải hoặc rổ lọc inox mắt nhỏ, và người nấu phải vớt bã sau mỗi mẻ. Nếu căng tin có bếp riêng và người nấu cố định, đây không phải trở ngại lớn.
Trà Tấm Đinh Túi Lọc cho phòng trực và bình nóng
Trà Tấm Đinh Túi Lọc đóng túi 500g gồm 50 gói khoảng 10g, giá niêm yết 110.000đ mỗi túi. Mỗi gói vừa một ấm hoặc một bình nhỏ chừng 1 lít. Bình 10 lít thì thả 10 gói. Ưu điểm là sạch tay, không phải lọc bã, đổ bỏ gói là xong. Phòng trực của nhân viên y tế, phòng giáo viên hay quầy nước của ký túc xá rất hợp với dạng này, vì ai pha cũng ra gần như cùng một lượng trà.
Cánh trà trong túi lọc nhỏ hơn cánh trà rời nên nước ra nhanh hơn. Người nấu nên rút ngắn thời gian hãm so với trà rời, tránh để gói ngâm quá lâu làm nước đắng. Nếu muốn hiểu khác biệt giữa trà tấm thông thường và Tấm Đinh trước khi nhập, anh chị xem bài phân biệt trà tấm và Trà Tấm Đinh khi nhập hàng.
Khi nào cần thêm một dòng trà cao hơn
Một số trường đại học, bệnh viện có phòng tiếp khách hoặc phòng họp ban giám đốc. Ở đó người ta pha ấm nhỏ để mời khách, không nấu bình. Trà Xanh Đặc Sản giá niêm yết 35.000đ/100g, cũng có túi 500g, là mức hợp lý cho nhu cầu này. Phần trà mời khách nên đặt cùng đơn với trà căng tin để gộp vận chuyển, nhưng ghi sổ tách riêng để dễ quyết toán.
| Nhu cầu | Mã nên dùng | Lý do |
|---|---|---|
| Bình trà đá 10–20 lít giờ ra chơi | Trà Bắc Truyền Thống | Giá mềm, vị quen, túi 500g chia đều theo ngày |
| Bình nóng phòng trực, ký túc xá buổi tối | Trà Tấm Đinh Túi Lọc | Không phải lọc bã, ai pha cũng đúng lượng |
| Ấm mời khách ở phòng họp | Trà Xanh Đặc Sản | Cánh đẹp hơn, hợp pha ấm nhỏ |
Trước khi chốt, anh chị nên lấy mẫu về nấu thử một bình theo đúng nồi và nước của căng tin. Hợp tác xã có trang nhận mẫu thử trước khi nhập sỉ để anh chị đăng ký.

Nấu bình 10 lít thế nào để các ca ra cùng một vị
Căng tin thường có hai đến ba người thay nhau nấu. Muốn vị đều, cần viết quy trình ra giấy và dán ở bếp. Dưới đây là cách chúng tôi gợi ý cho bình 10 lít trà rời:
- Cân 100g trà khô vào túi lọc vải hoặc rổ lọc sạch.
- Tráng trà bằng một ít nước sôi trong khoảng 10 giây rồi đổ nước tráng đi.
- Đun sôi khoảng 10 lít nước, tắt bếp, chờ nước hạ nhiệt một chút rồi thả trà vào.
- Hãm trà chừng 10–15 phút, khuấy nhẹ một lần ở giữa.
- Vớt bã, rót cốt trà sang bình có vòi đã rửa sạch, đậy nắp.
- Ghi giờ nấu lên nhãn dán bình để biết bình nào nấu trước, bình nào nấu sau.
Với túi lọc, bước 2 có thể bỏ, thời gian hãm nên ngắn hơn, khoảng 7–10 phút. Nếu nước trà bị đắng, giảm thời gian hãm trước khi giảm lượng trà. Nếu nước trà nhạt, kiểm tra lại cân trước khi tăng lượng.
Nước nấu cũng ảnh hưởng nhiều đến vị. Nước máy có mùi clo hay nước giếng cứng đều làm trà kém thơm. Nhiều căng tin dùng nước đã qua lọc để nấu. Bài nước pha tại quán: độ cứng, nhiệt độ và vị trà giải thích kỹ hơn phần này.
Một quy tắc chúng tôi khuyên các căng tin giữ chặt: trà nấu ra dùng trong ngày, không để qua đêm, không đổ trà cũ vào bình trà mới. Cuối ngày còn bao nhiêu thì đổ bỏ bấy nhiêu, và ghi số lít đổ bỏ vào sổ. Sau hai tuần, nhìn sổ là biết nên giảm bớt một bình vào khung giờ nào.
Vệ sinh bình nấu, bình ủ và cốc
Ở căng tin trường học và bệnh viện, phần vệ sinh dụng cụ được để ý nhiều hơn quán ngoài, vì đơn vị chủ quản và phụ huynh đều có thể đến xem. Bình trà để lâu không rửa kỹ sẽ có lớp cặn nâu bám thành bình và vòi, nhìn rất mất cảm tình.
- Cuối mỗi ngày, tháo vòi bình, rửa riêng vòi bằng chổi nhỏ. Vòi là chỗ cặn trà đọng nhiều.
- Rửa thân bình bằng nước ấm và nước rửa dụng cụ ăn uống, tráng lại kỹ bằng nước sạch.
- Úp ngược bình cho khô tự nhiên, không đậy nắp khi bình còn ướt.
- Mỗi tuần ngâm bình, vòi và rổ lọc một lần bằng dung dịch tẩy cặn dùng cho dụng cụ ăn uống để sạch lớp ố.
- Túi lọc vải giặt sạch sau mỗi ngày, phơi khô, thay túi mới khi vải đã sờn hoặc có mùi.
Nếu căng tin dùng cốc thủy tinh hay cốc nhựa cứng dùng lại, cần có khu rửa riêng và giá úp cốc. Cách xử lý vết trà ố trên chén, cốc có trong bài vết trà bám chén: trả lời khách và xử lý dụng cụ. Quy trình rửa dụng cụ cuối ca có thể tham khảo thêm ở bài vệ sinh dụng cụ tại quán theo từng ca.
Trà khô cũng cần chỗ để riêng. Kho của căng tin thường gần bếp, nóng và ẩm. Trà nên để trong túi kín, đặt trên kệ cao, xa bếp, xa gia vị và hóa chất tẩy rửa, vì trà khô rất dễ ám mùi. Mở túi nào dùng hết túi đó trước rồi mới mở túi khác. Những lỗi kho hay gặp được tổng hợp trong bài hàng trà hỏng vì kho và cách chặn từng lỗi.

Giấy tờ nguồn hàng mà nhà trường, bệnh viện hay hỏi
Đây là phần khiến nhiều căng tin đổi nhà cung cấp. Đơn vị chủ quản ngày càng siết kiểm tra an toàn thực phẩm ở bếp ăn trường học và bếp ăn tập thể, và yêu cầu người phụ trách cung cấp được thông tin nơi cung cấp nguyên liệu để truy xuất khi có sự cố. Trà cho căng tin cũng là nguyên liệu, nên cũng phải có hồ sơ.
Bộ hồ sơ trà cho căng tin mà hợp tác xã cung cấp gồm:
- Hóa đơn VAT cho từng đơn hàng. Giá niêm yết đã gồm VAT.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 14/2025/UBND-NNMT-TNg.
- Chứng nhận ISO 22000:2018 GOODVN91025.FSMS cho cơ sở chế biến tại La Bằng.
- Chứng nhận VietGAP DVCL-VG-TT-24-19-68 cho vùng nguyên liệu; toàn vùng 40,5 ha của 90 hộ canh tác theo quy trình VietGAP. Chúng tôi nói tách bạch như vậy để anh chị không ghi sai lên hồ sơ.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm và hồ sơ công bố sản phẩm của mã trà anh chị nhập.
- Số lô trên từng túi, khớp với phiếu xuất kho, để truy xuất được lô hàng.
- Hợp đồng mua bán khi đơn vị cần hợp đồng khung theo học kỳ hoặc theo năm.
Bản xem trước các giấy tờ có ở trang chứng nhận và giấy tờ pháp lý và trang thư viện kiểm nghiệm và công bố sản phẩm TRAVINA. Phần thủ tục xin báo giá, lập hồ sơ thanh toán cho cơ quan, trường học đã có bài riêng, anh chị đọc ở mua trà cho cơ quan, trường học: báo giá, hồ sơ và hợp đồng, chúng tôi không nhắc lại ở đây.
Khi nhận hàng, người phụ trách căng tin nên kiểm tra nhãn trên túi trà: tên sản phẩm, tên cơ sở sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng và số lô. Đây là những nội dung nhãn hàng hóa bắt buộc theo quy định hiện hành. Chụp ảnh nhãn, lưu cùng hóa đơn vào một tập hồ sơ theo tháng. Khi đoàn kiểm tra đến, anh chị chỉ cần mở đúng tập là xong. Cách đối chiếu số lô, giấy tờ và pha thử khi nhận hàng có trong bài kiểm tra chè khi nhận hàng sỉ.
Căng tin bệnh viện bán trà cần tránh những câu nói nào
Bán trà trong bệnh viện có một điểm nhạy cảm mà căng tin trường học không gặp: người nhà và người bệnh hay hỏi trà này uống có hợp với bệnh của tôi không. Câu trả lời đúng cho người bán là không tư vấn. Chúng tôi là đơn vị bán trà, không phải người điều trị. Mọi câu hỏi về chế độ ăn uống của người bệnh cần hỏi bác sĩ, điều dưỡng phụ trách.
Vì vậy, ở căng tin bệnh viện, anh chị nên:
- Ghi menu chỉ gồm tên đồ uống, cỡ cốc và giá. Không ghi công dụng, không gắn đồ uống với bất kỳ bệnh nào.
- Dặn nhân viên một câu trả lời soạn sẵn: “Phần ăn uống của người bệnh anh chị hỏi bác sĩ giúp em, bên em chỉ bán trà”.
- Không treo tờ rơi, áp phích về trà có nội dung y tế ở quầy.
- Tách khu pha trà khỏi khu bán đồ ăn cho người bệnh theo chỉ định, nếu bệnh viện có khu đó.
Cách trả lời khách khi bị hỏi về bệnh đã được hợp tác xã viết thành quy tắc trong bài khách hỏi về bệnh khi mua trà: quy tắc từ chối tư vấn. Anh chị in ra cho nhân viên đọc là đủ.
Lịch nhập trà theo học kỳ và theo tháng
Trường học nhập trà cho căng tin theo nhịp năm học. Lịch cụ thể mỗi trường mỗi khác, anh chị đối chiếu với lịch năm học của trường mình. Khung chung chúng tôi gợi ý:
| Thời điểm | Việc cần làm | Lượng nhập gợi ý |
|---|---|---|
| Cuối tháng 8, trước khai giảng | Lấy mẫu, chốt mã, ký hợp đồng khung | Đủ dùng 4–6 tuần |
| Tháng 10–11 | Nhập bổ sung theo số bình thực tế | Đủ dùng 4–6 tuần |
| Đầu tháng 1 | Nhập đủ dùng đến nghỉ Tết, không ôm thêm | Tính đến ngày nghỉ |
| Sau Tết, đầu học kỳ 2 | Nhập lại theo số học sinh còn đi học | Đủ dùng 4–6 tuần |
| Tháng 4–5 | Nhập vừa đủ đến hết năm học | Tính đến ngày nghỉ hè |
| Hè | Ký túc xá, khóa hè nhập riêng theo số người ở lại | Theo tuần |
Năm nay Tết Đinh Mùi rơi vào ngày 06/02/2027. Vận chuyển trước Tết thường đông, căng tin nên chốt đơn tháng 1 sớm. Cũng cần biết chè nghỉ hái khoảng từ tháng 11 đến tháng 2. Hàng xuất trong những tháng này là hàng làm trong năm, xưởng có kho lạnh để trữ, nên anh chị không lo đứt hàng, chỉ cần đặt sớm để giao đúng lịch.
Căng tin bệnh viện thì đơn giản hơn: nhập theo tháng, đều đặn. Nhưng có một mẹo về phí vận chuyển. Theo chính sách của hợp tác xã, đơn từ 20 triệu được hỗ trợ 100% phí vận chuyển, đơn từ 10 đến dưới 20 triệu được hỗ trợ 50%, dưới 10 triệu bên mua chịu.
Với ví dụ căng tin bệnh viện ở trên, một tháng tiền trà khoảng 5.128.500đ. Nếu gộp hai tháng thành một đơn, tổng khoảng 10.257.000đ, vượt mốc 10 triệu và được hỗ trợ 50% phí vận chuyển. Điều kiện là kho của căng tin đủ khô, kín để giữ trà tám tuần.
Đừng gộp quá dài chỉ để được hỗ trợ phí vận chuyển. Trà để lâu trong kho nóng gần bếp sẽ nhạt hương, tiền tiết kiệm ở phí vận chuyển không bù lại được. Lịch nhập cho cả năm, tháng nào chốt, tháng nào trữ, được trình bày kỹ hơn ở bài lịch nhập trà cả năm.

Đặt hàng, giao hàng và thanh toán với hợp tác xã
Quy trình đặt trà cho căng tin với hợp tác xã gồm các bước sau:
- Anh chị gửi số cốc mỗi ngày, số ngày hoạt động và cỡ bình đang dùng.
- Hợp tác xã gửi lại bảng dự toán số kg theo mã và đơn giá theo mức áp dụng.
- Nhận mẫu, nấu thử một bình theo đúng nồi và nước của căng tin.
- Chốt mã, ký hợp đồng nếu đơn vị cần, nhận bản scan hồ sơ.
- Đặt đơn đầu, kiểm tra số lô và nhãn khi nhận hàng.
Về thời gian: đơn dưới 100kg xuất hàng trong 24 giờ, đơn từ 100kg trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận. Thời gian giao là 3–5 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Chúng tôi không hứa ngày cụ thể hơn thế, nên anh chị luôn đặt sớm hơn ngày cần dùng khoảng một tuần.
Về thanh toán: hợp tác xã không bán công nợ. Bên mua chuyển trước phí vận chuyển, tiền hàng trả khi nhận hàng. Đơn trà có sẵn để nấu hằng ngày như Trà Bắc Truyền Thống, Trà Tấm Đinh Túi Lọc không phải đặt cọc. Đặt cọc 20–30% tùy đơn chỉ áp dụng cho ba trường hợp: đơn in riêng hoặc nhãn riêng, đơn doanh nghiệp và đơn đặt trước hàng Tết. Hóa đơn VAT xuất theo từng đơn.
Nếu căng tin chỉ mua để nấu, anh chị là khách nhập sỉ theo kg, không cần làm đại lý và không có chỉ tiêu doanh số. Còn nếu anh chị muốn bán thêm túi trà khô cho phụ huynh, giáo viên hay người nhà mang về, đó là chuyện kinh doanh bán lại, cần đọc chính sách phân phối theo Quyết định 29/2026 trước khi quyết.
Một lưu ý cuối cho người mới nhận thầu căng tin: nếu trước đây anh chị chưa từng vận hành quầy nước, bài mở quán trà đá cần những gì có danh sách dụng cụ và chi phí ban đầu, phần lớn dùng được cho căng tin.
Câu hỏi thường gặp
Trà cho căng tin nên mua trà rời hay túi lọc?
Bình trà đá lớn 10–20 lít nên dùng trà rời như Trà Bắc Truyền Thống vì giá mềm và vị quen. Bình nóng nhỏ ở phòng trực, phòng giáo viên hoặc quầy nước ký túc xá nên dùng Trà Tấm Đinh Túi Lọc vì không phải lọc bã. Nhiều căng tin bệnh viện dùng cả hai.
Một bình 10 lít bán được bao nhiêu cốc?
Theo ví dụ tính, mỗi cốc rót khoảng 200–280ml nước trà thì bình 10 lít ra khoảng 36–50 cốc. Con số thật phụ thuộc cỡ cốc và lượng đá của căng tin. Anh chị nên đếm thực tế một tuần rồi lấy số trung bình.
Một tháng căng tin trường học dùng hết bao nhiêu kg trà?
Lấy số cốc mỗi ngày chia số cốc mỗi bình ra số bình, nhân 100g, rồi nhân số ngày học trong tháng. Ví dụ tính 250 cốc mỗi ngày, 22 ngày học, mỗi bình 45 cốc thì hết khoảng 13,2kg mỗi tháng.
Căng tin có được giá sỉ không hay phải làm đại lý?
Đơn vị mua trà cho căng tin về nấu là khách nhập sỉ theo kg, được tính giá từ mức Đại lý, tức giảm 35% trên giá niêm yết, không cần ký làm đại lý. Đơn lớn được báo giá riêng theo sản lượng và quy cách.
Hợp tác xã có xuất hóa đơn VAT và gửi phiếu kiểm nghiệm không?
Có. Mỗi đơn trà cho căng tin đều có hóa đơn VAT. Hợp tác xã gửi kèm giấy cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, chứng nhận ISO 22000:2018 của cơ sở La Bằng, phiếu kiểm nghiệm và hồ sơ công bố của đúng mã trà anh chị nhập.
Nhân viên căng tin bệnh viện nên trả lời thế nào khi người nhà hỏi trà có hợp với bệnh không?
Không tư vấn. Nhân viên chỉ nên nói phần ăn uống của người bệnh cần hỏi bác sĩ, điều dưỡng phụ trách. Menu và quầy cũng không ghi bất kỳ câu nào về công dụng của trà.
Có thể bán công nợ theo tháng cho căng tin không?
Hợp tác xã không bán công nợ. Bên mua chuyển trước phí vận chuyển, trả tiền hàng khi nhận. Hàng có sẵn không phải đặt cọc.
Nguồn tham khảo
- Báo Đại biểu Nhân dân (2026), Tăng cường giám sát, hậu kiểm chặt chẽ các bếp ăn tại trường học, bếp ăn tập thể.
- Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
- Chính phủ (2017), Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.
Đang lo trà cho căng tin trường học, bệnh viện? Gửi chúng tôi số cốc mỗi ngày và cỡ bình đang dùng. Hợp tác xã tính số kg mỗi tháng, gợi ý mã trà và gửi kèm bộ hồ sơ nguồn hàng; chưa hợp thì nói thẳng là chưa hợp.
Cơ quan, doanh nghiệp mua trà dùng hoặc làm quà: mua từ gốc được giá ổn định cả năm, chất lượng chứng minh bằng giấy tờ và cam kết đổi nếu lỗi sản xuất.
Khách lẻ, khách du lịch: mua vài lạng để uống tại cửa hàng bán lẻ Thuận Trà.
Hotline B2B 0368.151.678 · Đăng ký làm đối tác tại trang đại lý chè Thái Nguyên.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

