C/O form E: 6 việc doanh nghiệp xuất chè sang Trung Quốc cần làm

C/O form E: 6 việc doanh nghiệp xuất chè sang Trung Quốc cần làm

Mục lục bài viết

C/O form E là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E, cấp theo Hiệp định khung ASEAN – Trung Quốc (ACFTA), để lô chè từ Việt Nam được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi khi vào Trung Quốc. Quy tắc xuất xứ hiện vẫn theo Thông tư 12/2019/TT-BCT, thủ tục theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP, hồ sơ khai trên hệ thống eCoSys của Bộ Công Thương.

Chè trồng, hái và chế biến tại Việt Nam thường đạt tiêu chí xuất xứ thuần túy (WO), nên phần khó nằm ở chứng từ và mã đăng ký GACC. Hợp tác xã Tâm Trà Việt chưa có mã GACC dưới tên mình, chè đi chính ngạch qua doanh nghiệp xuất khẩu; cách chúng tôi cung cấp nguồn trà xuất khẩu có ở cuối bài.

C/O form E là gì, vì sao lô chè sang Trung Quốc cần có?

C/O là viết tắt của Certificate of Origin, tức giấy chứng nhận xuất xứ. Mẫu E dành cho hàng hóa trao đổi giữa các nước ASEAN và Trung Quốc theo ACFTA. Nói gọn, C/O form E chứng minh lô hàng đúng là hàng Việt Nam theo luật của hiệp định, để hải quan Trung Quốc áp mức thuế ưu đãi thay vì mức thuế thông thường.

Không có C/O form E, hàng vẫn nhập được nhưng chịu thuế cao hơn, và phần chênh đó đủ để nhà nhập khẩu chọn nguồn khác. Vì vậy, khi đàm phán xuất chè sang Trung Quốc theo đường chính ngạch, câu hỏi “có cấp được C/O form E không” thường đến ngay sau câu hỏi về giá và mẫu thử.

Lô chè được giảm thuế nhập khẩu thế nào?

Theo Trung tâm WTO và Hội nhập (VCCI), Trung Quốc đã xóa thuế quan với khoảng 95% dòng thuế cho hàng ASEAN từ năm 2011, nhóm nông, lâm, thủy sản hưởng mức thuế cơ bản 0% trong ACFTA. Ngược lại, dữ liệu biểu thuế Trung Quốc năm 2026 do bên thứ ba tổng hợp ghi mức thuế tối huệ quốc (MFN) 15% cho nhiều dòng chè xanh thuộc nhóm 0902, cộng thuế giá trị gia tăng nhập khẩu 9%.

Thuế giá trị gia tăng thì có hay không có C/O form E đều phải nộp; phần được giảm là thuế nhập khẩu. Mức ưu đãi chính xác phụ thuộc mã HS 8–10 số của từng loại chè, nên nhờ nhà nhập khẩu tra lại trên biểu thuế đang áp dụng trước khi chào giá. Chè sang Trung Quốc cũng có thể dùng C/O theo RCEP; chọn mẫu nào thường do nhà nhập khẩu quyết định.

Văn bản nào đang điều chỉnh C/O form E năm 2026?

Tính đến tháng 10/2026, các thủ tục cấp C/O form E mà Bộ Công Thương và địa phương công bố vẫn dẫn chiếu những văn bản sau. Bộ đang soạn nghị định mới thay Nghị định 31/2018, nhưng khi chưa ban hành thì văn bản cũ vẫn áp dụng.

  • Nghị định 31/2018/NĐ-CP (ban hành và có hiệu lực ngày 08/3/2018): hồ sơ thương nhân, hồ sơ đề nghị cấp C/O, thời hạn cấp.
  • Thông tư 05/2018/TT-BCT (ngày 03/4/2018): hướng dẫn chung về xuất xứ hàng hóa.
  • Thông tư 12/2019/TT-BCT (ký 30/7/2019, hiệu lực từ 12/9/2019): quy tắc xuất xứ trong ACFTA, kèm mẫu C/O form E.
  • Nghị định 146/2025/NĐ-CP (ngày 12/6/2025) và Thông tư 40/2025/TT-BCT (hiệu lực từ 01/7/2025): phân cấp, cho phép tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ cấp C/O.

Bộ Công Thương công bố Thông tư 12/2019/TT-BCT về quy tắc xuất xứ trong ACFTA gồm 34 điều và 4 phụ lục. Thông tư này thay Quyết định 12/2007/QĐ-BTM và Thông tư 36/2010/TT-BCT, nên tài liệu nào còn dẫn hai văn bản đó là đã cũ.

Từ 01/5/2026, theo Trung tâm WTO và Hội nhập, Quyết định 771/QĐ-BCT sửa đổi nhiều thủ tục cấp C/O, trong đó có cấp C/O form E, cấp sau, cấp lại và C/O giáp lưng. Hồ sơ cụ thể nên đối chiếu bản thủ tục mới ở nơi mình nộp.

đồi chè vùng nguyên liệu Thái Nguyên, nơi chè được trồng và hái trước khi làm C/O form E
Chè trồng, hái và chế biến trong nước là cơ sở để chứng minh xuất xứ thuần túy

Nghị định thư nâng cấp ACFTA (ACFTA 3.0) được ký ngày 28/10/2025 tại Kuala Lumpur, Malaysia; thông tin Bộ Công Thương công bố chưa nêu ngày có hiệu lực. Khi có thông tư mới thay Thông tư 12/2019, mẫu C/O form E và cách khai có thể đổi.

Chè đạt tiêu chí xuất xứ nào để được cấp C/O form E?

Điều 6 Thông tư 12/2019/TT-BCT coi là hàng có xuất xứ thuần túy (WO) các loại cây trồng và sản phẩm từ cây trồng được trồng, thu hoạch, hái tại một nước thành viên, cùng hàng hóa làm ra chỉ từ những thứ đó. Búp chè hái ở Thái Nguyên, sao sấy và đóng gói trong nước thuộc nhóm này; trên C/O form E, ô tiêu chí xuất xứ ghi “WO”.

Tiêu chí WO không phải tính tỷ lệ giá trị. Đổi lại, cơ quan cấp có thể hỏi chè lấy từ đâu: hóa đơn mua chè, hợp đồng thu mua với hộ trồng, quy trình chế biến. Những giấy tờ này cần có sẵn trước khi khai.

Khi nào chè không còn là xuất xứ thuần túy?

Lô hàng có trộn chè nguyên liệu nhập khẩu, hoặc dùng hương liệu, phụ liệu nhập về, thì không còn áp tiêu chí WO. Lúc đó phải xét theo Điều 7: hàm lượng giá trị khu vực (RVC) từ 40% trị giá FOB, chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số (CTH), hoặc quy tắc cụ thể mặt hàng ở Phụ lục I.

Chè trộn khó qua tiêu chí CTH vì nguyên liệu và thành phẩm cùng nằm trong nhóm 0902. Trường hợp này nên hỏi cơ quan cấp trước khi ký hợp đồng, thay vì hứa với khách là có C/O form E rồi mới loay hoay tính RVC.

6 việc cần làm để có C/O form E cho lô chè xuất sang Trung Quốc

Sáu việc dưới đây đi theo thứ tự thời gian, từ lúc đàm phán đến khi lô hàng thông quan bên kia.

Việc 1: Kiểm tra mã đăng ký GACC của cơ sở sản xuất

C/O form E chỉ trả lời câu hỏi lô hàng có được giảm thuế hay không. Chè là thực phẩm, nên cơ sở sản xuất còn phải đăng ký với Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) trên hệ thống CIFER; thiếu mã này, lô hàng có thể bị từ chối dù C/O đầy đủ.

Theo Tạp chí Công Thương, Lệnh 280 do GACC ban hành ngày 14/10/2025, có hiệu lực từ 01/6/2026, thay Lệnh 248 năm 2021; mã cấp theo Lệnh 248 còn hiệu lực được chuyển tiếp, thời hạn đăng ký vẫn 5 năm. Chè thuộc nhóm tự đăng ký hay phải qua cơ quan Việt Nam giới thiệu, cách ghi mã trên bao bì, nên hỏi Văn phòng SPS Việt Nam trước khi làm hồ sơ.

Việc 2: Chốt mã HS, mô tả hàng và người đứng tên

Ô số 7 trên C/O form E ghi số kiện, loại kiện, mô tả hàng kèm số lượng và mã HS 6 số. Công văn 17994/CHQ-GSQL ngày 07/8/2025 của Cục Hải quan nhắc mô tả phải đủ chi tiết để hải quan xác định được hàng. Mã HS, tên hàng, số lượng nên khớp với hợp đồng, hóa đơn và tờ khai.

Hai bên cũng nên chốt ai đứng tên người xuất khẩu, người nhận hàng, có bên thứ ba phát hành hóa đơn hay không, và viết thành điều khoản; khung tham khảo ở bài hợp đồng nguyên tắc.

Việc 3: Gom chứng từ chứng minh nguồn chè

Với chè WO, bộ chứng từ gốc là hóa đơn, bảng kê mua chè, hợp đồng thu mua với hộ trồng hoặc hợp tác xã, quy trình chế biến, phiếu nhập kho. Doanh nghiệp mua chè về đóng gói thì xin nhà cung cấp bản khai báo xuất xứ cho phần nguyên liệu. Chứng từ rõ thì ít bị yêu cầu bổ sung khi xin C/O form E.

Việc 4: Đăng ký hồ sơ thương nhân trên eCoSys

Lần đầu xin C/O, thương nhân khai hồ sơ trên hệ thống eCoSys (www.ecosys.gov.vn): đăng ký chữ ký và con dấu, danh mục cơ sở sản xuất, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo Tạp chí Thuế – Hải quan (8/2026), doanh nghiệp đã số hóa hồ sơ được chọn tổ chức cấp thuộc 34 tỉnh, thành, không giới hạn theo địa giới, nhưng mỗi mẫu C/O chỉ đăng ký tại một tổ chức cấp.

Việc 5: Khai và nộp bộ hồ sơ cho từng lô hàng

Mỗi C/O form E có số tham chiếu riêng, cấp cho một lô hàng; lô đó có thể gồm nhiều mặt hàng (Điều 19 Thông tư 12/2019). Thương nhân khai thông tin, đính kèm hồ sơ trên eCoSys rồi theo dõi kết quả: chấp nhận, yêu cầu bổ sung, kiểm tra lại, từ chối hoặc kiểm tra tại cơ sở sản xuất.

Theo Điều 21, C/O form E được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng. Không kịp trong 3 ngày sau khi giao thì vẫn xin cấp sau được trong 12 tháng kể từ ngày giao, ô 13 đánh dấu “ISSUED RETROACTIVELY”.

Việc 6: Nhận C/O, gửi cho nhà nhập khẩu và lưu hồ sơ

C/O form E bằng tiếng Anh, gồm một bản gốc và hai bản sao; bản gốc gửi nhà nhập khẩu để nộp hải quan Trung Quốc. C/O có hiệu lực 1 năm kể từ ngày cấp (Điều 25). Hải quan nước nhập khẩu có thể đề nghị xác minh; cơ quan cấp bên mình có 90 ngày để trả lời và có thể xin thêm 90 ngày, nên bộ hồ sơ phải giữ đủ.

thùng chè khô đóng sẵn trong kho, chờ làm C/O form E trước khi xuất sang Trung Quốc
Số kiện, quy cách đóng thùng phải khớp giữa hóa đơn, tờ khai và ô số 7 trên C/O

Bảng hồ sơ xin C/O form E cho một lô chè

Tóm theo Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP và bộ thủ tục cấp C/O form E các tỉnh công bố năm 2026; danh mục chính thức tại nơi nộp có thể chi tiết hơn.

Giấy tờKhi nàoGhi chú cho lô chè
Hồ sơ thương nhân: chữ ký, con dấu, danh mục cơ sở sản xuất, đăng ký doanh nghiệpLần đầuKhai trên eCoSys, chọn một tổ chức cấp
Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04)Mỗi lôKhớp với mẫu C/O
Mẫu C/O form E đã khaiMỗi lôTiếng Anh, tiêu chí thường là “WO”
Bản in tờ khai hải quan xuất khẩuMỗi lôTrừ hàng không phải khai hải quan
Bản sao hóa đơn thương mạiMỗi lôSao y của thương nhân; hóa đơn bên thứ ba ghi ô 10
Bản sao vận tải đơn hoặc chứng từ tương đươngMỗi lôCả khi đi đường bộ qua cửa khẩu
Bảng kê hàng hóa đạt tiêu chí xuất xứMỗi lôTheo mẫu của Bộ Công Thương
Bản khai báo xuất xứ của nhà cung cấp nguyên liệuKhi cóKhi mua chè của đơn vị khác về đóng gói
Bản sao quy trình sản xuấtMỗi lôTừ khâu hái, sao, sấy đến đóng gói

Khi cần, cơ quan cấp C/O form E có thể yêu cầu thêm hợp đồng, hóa đơn mua nguyên liệu trong nước hoặc kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất.

Thời gian cấp, lệ phí và nơi nộp C/O form E

Theo bộ thủ tục cấp C/O form E do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp công bố đầu năm 2026, thời hạn giải quyết là 6 giờ làm việc với hồ sơ điện tử đầy đủ, hợp lệ; 8 giờ làm việc nếu nộp trực tiếp; 24 giờ làm việc nếu gửi bưu điện. Thời hạn tính từ khi hồ sơ đủ, nên mỗi lần bổ sung là thêm một vòng.

Phí cấp từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 là 30.000 đồng/bộ theo Thông tư 64/2025/TT-BTC; sau mốc đó, mức theo Thông tư 36/2023/TT-BTC là 60.000 đồng/bộ. Cái tốn thật là thời gian chuẩn bị chứng từ.

Nộp ở Bộ Công Thương hay Sở Công Thương?

Từ 01/7/2025, theo Nghị định 146/2025/NĐ-CP và Thông tư 40/2025/TT-BCT, việc cấp C/O chuyển dần về địa phương. Sở Công Thương Đà Nẵng, chẳng hạn, đã nhận hồ sơ 14 mẫu C/O ưu đãi, có mẫu E. Ở Thái Nguyên, quyết định công bố thủ tục xuất nhập khẩu thuộc Sở Công Thương có hiệu lực từ 10/5/2026; doanh nghiệp nên hỏi Sở đã nhận C/O form E chưa, hoặc chọn tổ chức cấp khác trên eCoSys.

Lỗi hay gặp khiến C/O form E bị trả hoặc bị từ chối

Tạp chí Thuế – Hải quan ghi nhận nhiều hồ sơ bị trả vì thiếu thành phần theo Nghị định 31/2018, thiếu đơn đề nghị, bảng kê thiếu chữ ký, con dấu, hoặc chọn nhầm cơ quan cấp. Với lô chè, hay gặp thêm:

  • Mô tả ở ô số 7 chỉ ghi “tea”, thiếu số lượng hoặc mã HS 6 số.
  • Mã HS, khối lượng, số kiện lệch giữa C/O, hóa đơn, tờ khai và vận đơn.
  • Ghi “WO” cho lô có trộn chè nguyên liệu nhập khẩu.
  • Thiếu hóa đơn, bảng kê mua chè, không chứng minh được nguồn nguyên liệu.
  • Tẩy xóa, viết đè trên C/O giấy, điều Thông tư 12/2019 không cho phép.
  • Để quá 1 năm mới nộp C/O form E cho hải quan Trung Quốc.
  • Có C/O form E nhưng cơ sở sản xuất chưa có mã GACC, hàng bị giữ ở cửa khẩu.

Nên làm một bộ hồ sơ mẫu cho lô đầu, các lô sau chỉ thay số liệu; bao bì, nhãn soát cùng lúc, xem bài mã vạch sản phẩm và bài gửi trà hút chân không đi nước ngoài.

Chính ngạch hay tiểu ngạch: lúc nào thật sự cần C/O form E?

C/O form E gắn với đường chính ngạch: có hợp đồng, tờ khai, hóa đơn và nhà nhập khẩu đứng tên bên Trung Quốc. Hàng mua bán của cư dân biên giới hay hàng xách tay đi theo cơ chế khác, thường không dùng tới giấy chứng nhận xuất xứ form E. Đường cửa khẩu được viết riêng ở bài xuất khẩu tiểu ngạch trà qua cửa khẩu.

Nói thật về hợp tác xã: chúng tôi chưa đăng ký mã GACC dưới tên mình. Chè của hợp tác xã đi chính ngạch sang Trung Quốc qua doanh nghiệp xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu đứng tên hồ sơ, hợp tác xã là bên cung cấp hàng. Chúng tôi cũng có khách mua qua Móng Cái, Lạng Sơn, Lào Cai.

Từ 25 đến 28/10/2026, hợp tác xã góp sản phẩm vào gian hàng của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam tại hội chợ ở Thiên Tân, Trung Quốc. Với doanh nghiệp muốn xuất chè sang Trung Quốc, hội chợ là kênh gặp khách, không thay được các bước GACC và C/O form E nói trên.

xưởng sao chè của hợp tác xã ở Thái Nguyên, nơi làm ra lô chè xin C/O form E
Quy trình chế biến nộp kèm hồ sơ nên mô tả đúng từng công đoạn tại xưởng
gói chè thành phẩm có nhãn và mã vạch của hợp tác xã, nguồn hàng cho doanh nghiệp xin C/O form E
Nhãn và quy cách đóng gói cần khớp với hồ sơ của bên xuất khẩu

Câu hỏi thường gặp

C/O form E có bắt buộc khi xuất chè sang Trung Quốc không?

Không bắt buộc để xuất hàng. C/O form E chỉ cần khi nhà nhập khẩu muốn hưởng thuế ưu đãi theo ACFTA; không có thì lô chè chịu thuế nhập khẩu thông thường của Trung Quốc.

Hộ kinh doanh hoặc hợp tác xã có tự xin giấy chứng nhận xuất xứ được không?

Thương nhân đứng tên xuất khẩu là bên đề nghị cấp. Hợp tác xã, doanh nghiệp đã đăng ký hồ sơ thương nhân trên eCoSys đều làm được; hộ kinh doanh nên hỏi tổ chức cấp về điều kiện cụ thể. Về mô hình, xem bài hợp tác xã là gì.

Lô chè đã xuất rồi mới nhớ xin C/O thì sao?

Có thể xin cấp sau trong 12 tháng kể từ ngày giao hàng theo Điều 21 Thông tư 12/2019/TT-BCT. Nhà nhập khẩu cần hỏi hải quan Trung Quốc có còn chấp nhận C/O form E cấp sau cho lô đó không.

Một C/O mẫu E dùng cho mấy lô hàng?

Một C/O form E cấp cho một lô hàng. Lô đó có thể gồm nhiều loại chè, mỗi loại khai một dòng với mô tả và mã HS riêng.

Giấy chứng nhận xuất xứ form E có hiệu lực bao lâu?

1 năm kể từ ngày cấp, và phải nộp cho hải quan nước nhập khẩu trong thời hạn đó (Điều 25 Thông tư 12/2019/TT-BCT).

Nguồn tham khảo

Đang tìm nguồn chè cho lô xuất chính ngạch đầu tiên? Gọi 0368.151.678 để nhận danh mục dòng chè, quy cách đóng gói và bộ giấy tờ ATTP, kiểm nghiệm của hợp tác xã trước khi chốt hợp đồng với khách Trung Quốc.

Cần chè mang nhãn của doanh nghiệp mình? Gửi yêu cầu gia công nhãn riêng, chúng tôi báo quy cách, thời gian sản xuất theo mùa vụ và mức cọc cho đơn OEM.

Muốn xem tận nơi vùng chè và xưởng sao? Nhắn Zalo 0855.318.678 để hẹn lịch đến Đại Từ, La Bằng, xem quy trình mà hồ sơ xuất xứ sẽ mô tả.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thành viên TRAVINA GROUP