Doanh nghiệp thương mại mua chè Thái Nguyên để xuất khẩu: cần gì từ xưởng

Doanh nghiệp thương mại mua chè Thái Nguyên để xuất khẩu: cần gì từ xưởng

Với doanh nghiệp thương mại, rủi ro của một lô chè xuất khẩu thường không nằm ở chén trà mà nằm ở bộ hồ sơ đi kèm và thời gian xưởng giao hàng.

Trả lời nhanh. Khi mua chè từ xưởng để xuất khẩu, doanh nghiệp thương mại cần xưởng cấp năm nhóm giấy tờ:

  • Hoá đơn VAT và phiếu xuất kho khớp mã lô, để làm hồ sơ C/O và sổ sách.
  • Thông tin nguồn gốc: vùng trồng, mã số vùng trồng, nơi chế biến.
  • Mẫu lô và mẫu lưu để đối chứng và, khi nước nhập yêu cầu, để làm kiểm dịch thực vật.
  • Phiếu kiểm nghiệm với chỉ tiêu theo thị trường đích.
  • Giấy tờ cơ sở: giấy đủ điều kiện ATTP, ISO 22000, VietGAP.

TRAVINA cấp được các nhóm trên, nhưng chưa đăng ký FDA và GACC dưới tên hợp tác xã. Hàng xuất hiện làm qua nhà nhập khẩu.

Bài này viết cho công ty thương mại, công ty logistics nhận làm hàng chè xuất khẩu, cần mua hàng từ nhà sản xuất. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, sản xuất chè ở Đại Từ và La Bằng, Thái Nguyên. Chúng tôi là xưởng, không phải đơn vị xuất khẩu. Bài nói về phần giấy tờ qua lại giữa người xuất và xưởng, và nói rõ hợp tác xã đang có gì, chưa có gì.

Công đoạn chế biến chè tại xưởng – xuất khẩu

Mua đứt hay uỷ thác: khác nhau về hồ sơ

Có hai cách phổ biến để chè từ xưởng ra nước ngoài qua một doanh nghiệp thương mại. Cách chọn quyết định ai đứng tên trên tờ khai, ai cần hoá đơn đầu vào và ai xin C/O.

Tiêu chíMua đứt rồi xuấtUỷ thác xuất khẩu
Quyền sở hữu hàngDoanh nghiệp thương mại mua hàng của xưởng, trở thành chủ hàngChủ hàng giữ quyền sở hữu, thuê bên nhận uỷ thác đứng tên làm thủ tục
Hợp đồngHợp đồng mua bán với xưởng; hợp đồng ngoại thương với người mua nước ngoàiHợp đồng uỷ thác giữa chủ hàng và bên nhận uỷ thác; hợp đồng ngoại thương
Hoá đơn từ xưởngXuất cho doanh nghiệp thương mạiXuất cho chủ hàng
Người xin C/ODoanh nghiệp thương mạiTheo thoả thuận trong hợp đồng uỷ thác
Thu nhập của bên thương mạiChênh lệch giá mua, giá bánPhí uỷ thác
Rủi ro chất lượngDoanh nghiệp thương mại chịu với người muaChia theo hợp đồng uỷ thác

Luật Thương mại có mục riêng về uỷ thác mua bán hàng hoá. Trước khi ký, anh chị nên cho kế toán và đơn vị làm thủ tục hải quan xem hợp đồng để thống nhất cách xuất hoá đơn, vì một hoá đơn xuất sai tên sẽ kéo theo hồ sơ C/O và hồ sơ thuế phải làm lại.

Với hợp tác xã, cả hai cách đều làm được. Điều chúng tôi cần biết trước khi xuất hoá đơn là: ai là bên mua, tên đơn vị trên hoá đơn và mã lô nào đi cho đơn nào.

Hoá đơn, bảng kê để xin C/O

C/O (giấy chứng nhận xuất xứ) do doanh nghiệp xuất khẩu xin cấp, theo mẫu của hiệp định mà nước nhập áp dụng. Chè trồng và chế biến tại Việt Nam thường được chứng minh xuất xứ bằng hồ sơ nguồn gốc hàng. Hàng đi Trung Quốc muốn hưởng ưu đãi ACFTA dùng C/O mẫu E, theo Thông tư 12/2019/TT-BCT của Bộ Công Thương.

Phần xưởng cần cấp để doanh nghiệp làm hồ sơ:

Giấy tờ từ xưởngDùng đểLưu ý
Hoá đơn VATChứng minh mua hàng, hồ sơ thuế, hồ sơ xuất xứTên hàng, quy cách, khối lượng khớp tờ khai và phiếu đóng gói
Phiếu xuất kho theo mã lôNối hoá đơn với lô hàng thậtMột hoá đơn có thể gồm nhiều lô, ghi rõ từng mã
Bản khai nguồn gốc nguyên liệuChứng minh chè trồng, chế biến tại Việt NamVùng trồng, mã số vùng trồng, cơ sở chế biến
Giấy tờ cơ sởBộ hồ sơ năng lực kèm theoATTP, ISO 22000 (cơ sở La Bằng), VietGAP

Tên hàng trên hoá đơn nên thống nhất trước với cách mô tả trên tờ khai. Mã HS thường dùng cho trà xanh là 0902.10 (gói không quá 3 kg) và 0902.20 (gói lớn hơn). Nếu hoá đơn ghi “trà” mà tờ khai ghi “chè xanh sấy khô”, hãy thống nhất ngay từ đơn đầu.

Trà xanh khô viên xoăn màu xanh vàng trên đĩa sứ trắng – TRAVINA HTX Tâm Trà Việt
Trà xanh khô viên xoăn màu xanh vàng trên đĩa sứ trắng

Kiểm dịch thực vật và mẫu lô

Việc chè khô có cần giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật hay không phụ thuộc yêu cầu của nước nhập khẩu và điều khoản hợp đồng. Doanh nghiệp xuất khẩu đăng ký với cơ quan kiểm dịch thực vật khi cần. Anh chị nên hỏi nhà nhập khẩu từ lúc báo giá, không đợi hàng ra cảng.

Phần xưởng chuẩn bị cho mẫu lô:

  • Mẫu đối chứng đã duyệt: hai bên giữ. Lô sau so với mẫu này.
  • Mẫu lưu theo mã lô: giữ tại xưởng để đối chiếu khi có khiếu nại.
  • Thông tin lô: mã lô, ngày sản xuất, quy cách đóng gói, khối lượng.
  • Mẫu cho cơ quan kiểm dịch hoặc phòng kiểm nghiệm: lấy từ đúng lô sẽ xuất, không lấy từ lô khác “cho đẹp”.

Hàng đợi xuất nên giữ trong kho khô, sạch mùi. Hợp tác xã có kho lạnh, giữ hàng theo lô và giao theo lịch đã chốt.

Phiếu kiểm nghiệm theo thị trường đích

Mỗi thị trường nhìn phiếu kiểm nghiệm khác nhau. Trung Quốc đối chiếu dư lượng với GB 2763. Nhật áp positive list, hoạt chất không có mức riêng giới hạn chung 0,01 ppm. Mỹ theo dung sai của EPA. Chi tiết và nguồn từng thị trường có trong bài xuất khẩu chè Việt Nam: số liệu và hồ sơ cần có.

Phiếu gần nhất của hợp tác xã là 78102025/KQKN, phòng VILAS 1098 (ILAC-MRA), mẫu Trà Đinh ngày 24/10/2025: 10/10 chỉ tiêu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không phát hiện, kim loại nặng trong giới hạn. Phiếu này có 10 hoạt chất, chưa phải phiếu quét đa dư lượng mà người mua Nhật, Mỹ thường yêu cầu. Nếu đơn cần phiếu quét rộng hơn, anh chị tính thêm thời gian và chi phí gửi mẫu kiểm nghiệm cho đúng lô.

Búp chè non xanh trên nương, phía sau là hàng cây cao – TRAVINA
Búp chè non bên hàng cây

Đóng gói xuất và nhãn

ViệcXưởng làmDoanh nghiệp xuất khẩu, nhà nhập khẩu làm
Đóng gói trongTúi chân không 100 g, 200 g; túi 500 g với Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản, trà tấm; hàng rời theo kgChốt quy cách theo yêu cầu người mua
Nhãn riêng (OEM)Nhận in nhãn riêng, báo theo từng đơnCung cấp file nhãn, chịu trách nhiệm nội dung nhãn theo luật nước nhập
Thùng ngoàiGhi mã lô, khối lượngGhi ký mã hiệu theo hợp đồng, số đăng ký nếu thị trường yêu cầu
Số đăng ký GACC trên bao bì (Trung Quốc)Hợp tác xã chưa có số đăng ký tên mìnhLàm rõ với nhà nhập khẩu trước khi in bao bì

Hạn dùng trà khô là 12 tháng. Với hàng đi đường biển, anh chị tính thời gian vận chuyển và thời gian nằm kho bên nước nhập vào hạn dùng còn lại khi hàng tới tay người mua.

Những gì TRAVINA cấp được cho lô xuất

Hạng mụcTrạng thái
Hoá đơn VAT, phiếu xuất kho theo mã lôCó, cho mọi đơn
Mã số vùng trồng, truy xuất lô về thửaĐã đăng ký
VietGAP vùng nguyên liệu 40,5 haCó, vùng La Bằng, đã nộp hồ sơ gia hạn
ISO 22000:2018 GOODVN91025.FSMSCó, chỉ cơ sở La Bằng, hiệu lực đến 19/10/2028
Cơ sở đủ điều kiện ATTP 14/2025/UBND-NNMT-TNgCó, hiệu lực đến 19/06/2028
Phiếu kiểm nghiệm 78102025/KQKNCó, 10 hoạt chất
Phiếu quét đa dư lượngChưa có
Đăng ký GACC, FDA dưới tên hợp tác xãChưa đăng ký, hiện làm qua nhà nhập khẩu

Hai cơ sở của hợp tác xã làm khoảng 10 tấn chè khô mỗi tháng, tổng các hạng — đây là năng lực sản xuất của chính hợp tác xã.

Với đơn lớn hơn phần hai cơ sở làm được, hợp tác xã là thành viên thường trực của Liên minh Hợp tác xã, huy động qua liên minh và đáp ứng được 20–30 tấn mỗi tháng; các đơn vị trong liên minh đều từng có kinh nghiệm xuất khẩu hoặc có sản phẩm dự thi quốc tế, mỗi đơn vị có hồ sơ và mã lô riêng. Ngày giao với đơn lớn thoả thuận theo từng đơn.

Hạng nào đi được số lượng lớn có trong bài nguồn chè Thái Nguyên số lượng lớn. Bản chụp từng giấy có trong bài hồ sơ pháp lý và chứng nhận TRAVINA.

Nguồn gốc lô trà

Chè trồng trên 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, hái tay 100%. Vùng VietGAP nằm ở La Bằng. Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản chế biến tại cơ sở Gò Lớn; Móc Câu Đặc Biệt trở lên chế biến tại cơ sở La Bằng, nơi đạt ISO 22000:2018. Các công đoạn có trong bài quy trình chế biến tại xưởng TRAVINA.

Chọn dòng chè cho đơn xuất khẩu

Trước khi bàn giấy tờ, doanh nghiệp nên chốt dòng chè hợp với thị trường đích và mục đích sử dụng của người mua bên kia. Hợp tác xã có hai cơ sở với hai nhóm sản phẩm khác nhau, nên chọn đúng dòng cũng là chọn đúng nơi sản xuất.

  • Trà Bắc, Trà Xanh Đặc Sản: làm tại cơ sở Đại Từ, chế biến bán công nghiệp, hợp đơn xuất khẩu số lượng lớn hoặc khách cần nguyên liệu để phối trộn, đóng gói lại.
  • Trà Móc Câu trở lên: Móc Câu Đặc Biệt, Nõn Cánh Hạc, Nõn Hảo Hạng, trà đinh làm tại cơ sở La Bằng, nơi được cấp ISO 22000:2018, hợp đơn hàng cao cấp, hàng quà.

Chè của cả hai cơ sở đều hái tay. Phân hạng dựa trên độ non của búp, từ 1 tôm 2–3 lá với Trà Bắc tới búp chưa xòe lá với trà đinh. Doanh nghiệp nên ghi rõ chuẩn hái này trong hợp đồng để hai bên cùng một cách hiểu.

Thời gian xuất hàng và lịch giao cho lô xuất khẩu

Lịch tàu, lịch kiểm dịch thường cố định, nên doanh nghiệp xuất khẩu cần biết chính xác khi nào hàng rời xưởng. Đơn dưới 100kg được xuất trong 24 giờ, đơn từ 100kg xuất trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận cụ thể.

Hàng được giao trong 3–5 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Với đơn OEM in nhãn riêng, thời gian dài hơn vì phải duyệt mẫu in và sản xuất bao bì. Doanh nghiệp nên tính lùi từ ngày đóng container, cộng thêm thời gian lấy mẫu kiểm nghiệm, để không phải dồn mọi việc vào tuần cuối. Với hàng in nhãn riêng (OEM), hợp tác xã nhận đơn từ 20.000.000đ trở lên.

Sản xuất OEM nhãn riêng cho thị trường xuất khẩu

Nhiều doanh nghiệp xuất khẩu muốn hàng mang thương hiệu của mình hoặc của nhà nhập khẩu. Hợp tác xã nhận sản xuất OEM nhãn riêng, mỗi lô có giấy xác nhận sản xuất để doanh nghiệp đưa vào hồ sơ.

  • Mẫu in phải được doanh nghiệp ký duyệt trước khi sản xuất bao bì.
  • Hàng in riêng không đổi trả nếu không có lỗi sản xuất, nên phần chữ trên nhãn, đặc biệt là phần tiếng nước ngoài, cần được kiểm kỹ ở bên doanh nghiệp.
  • Nội dung nhãn theo quy định nước nhập khẩu do doanh nghiệp và nhà nhập khẩu chịu trách nhiệm cung cấp.

Với đơn xuất khẩu nhãn riêng, doanh nghiệp nên gửi sớm file thiết kế và danh sách thông tin bắt buộc trên nhãn của thị trường đích.

Cọc, thanh toán và hóa đơn cho đơn xuất khẩu

Hợp tác xã không bán công nợ. Hàng có sẵn không cần đặt cọc; đơn đặt riêng, đơn in logo, đơn doanh nghiệp đặt cọc 20–30% (đơn có in logo cọc 50%). Mọi đơn đều có hóa đơn VAT, là chứng từ doanh nghiệp xuất khẩu cần cho bộ hồ sơ của mình.

Doanh nghiệp nên gửi trước thông tin xuất hóa đơn, tên hàng muốn ghi và quy cách đóng gói, để hóa đơn, bảng kê và nhãn trên thùng khớp nhau. Sai lệch nhỏ về tên hàng giữa các chứng từ là nguyên nhân hay gặp khiến hồ sơ phải làm lại.

Lấy mẫu trước khi ký hợp đồng xuất khẩu

Doanh nghiệp xuất khẩu thường cần mẫu cho hai việc: gửi nhà nhập khẩu duyệt và giữ làm mẫu đối chứng. Hợp tác xã gửi mẫu miễn phí, khách trả phí vận chuyển. Nên lấy mẫu của đúng dòng và đúng quy cách sẽ đặt, ghi rõ mã lô trên túi mẫu.

Chuẩn bị bên phía doanh nghiệp trước khi đặt

Phía xưởng chỉ cung cấp được giấy tờ và hàng hóa đúng như đã thỏa thuận, nên chất lượng đầu vào của buổi trao đổi phụ thuộc nhiều vào thông tin doanh nghiệp đưa ra. Một bản yêu cầu rõ ràng giúp hai bên tránh được vài vòng email qua lại.

  • Thị trường đích và yêu cầu kiểm nghiệm nhà nhập khẩu đưa ra, nếu đã có.
  • Dòng chè, quy cách gói, số lượng theo từng quy cách.
  • Mua đứt hay ủy thác, tên đơn vị đứng tên trên hóa đơn.
  • Ngày dự kiến đóng hàng và cảng đi.
  • Nhãn riêng hay nhãn của hợp tác xã, ngôn ngữ trên nhãn.

Khi có đủ các thông tin này, chúng tôi báo được giá, thời gian sản xuất và danh mục giấy tờ cấp được trong một lần trả lời. Phần nào chưa chắc, doanh nghiệp cứ ghi là chưa chắc, hai bên sẽ bàn thêm thay vì đoán.

Với các đơn đầu, doanh nghiệp có thể bắt đầu bằng một lô nhỏ để thử cả quy trình: đặt hàng, nhận chứng từ, làm thủ tục và nhận phản hồi từ nhà nhập khẩu. Chạy trơn tru một lô nhỏ rồi mới tăng số lượng giúp phát hiện sớm chỗ vướng trong hồ sơ.

Thông tin về tiêu chuẩn ISO 22000:2018 có thể tham khảo tại trang của ISO. Bản sao các giấy chứng nhận của hợp tác xã được đăng tại trang chứng nhận. Liên hệ báo giá đơn xuất: 0368.151.678 (gọi hoặc Zalo).

Thông tin tổng về vùng nguyên liệu – vị trí, giống chè, mùa vụ, sản lượng và cách truy xuất – có ở trang trà La Bằng – Đại Từ.

Câu hỏi thường gặp

Mua chè của hợp tác xã để xuất khẩu có hoá đơn VAT không?

Có. Hợp tác xã xuất hoá đơn VAT cho mọi đơn, kèm phiếu xuất kho theo mã lô.

Hợp tác xã có tự xin C/O cho lô hàng không?

Không. C/O do doanh nghiệp xuất khẩu xin cấp. Hợp tác xã cung cấp hoá đơn, thông tin vùng trồng và nơi chế biến để làm hồ sơ.

Chè khô xuất khẩu có cần kiểm dịch thực vật không?

Tuỳ yêu cầu của nước nhập và hợp đồng. Hỏi nhà nhập khẩu từ lúc báo giá.

TRAVINA đã đăng ký FDA, GACC chưa?

Chưa đăng ký dưới tên hợp tác xã. Hàng xuất hiện làm qua nhà nhập khẩu.

Nhận báo giá cho đơn xuất

Anh chị là doanh nghiệp thương mại cần chè cho đơn xuất? Gửi thị trường đích, hạng trà, số lượng, quy cách và danh mục giấy tờ cần. Hợp tác xã gửi báo giá trong 24 giờ làm việc kèm 3–5 mẫu. Mẫu miễn phí, anh chị trả phí ship; đơn sỉ từ 10 kg. Xem nguồn trà xuất khẩu cho doanh nghiệp thương mại · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · Email htxtamtraviet@gmail.com.

Người mua ở nước ngoài làm việc bằng tiếng Anh tại trang bulk tea export của travina.com.vn.

Đọc thêm: Bán trà qua cửa khẩu sang Trung Quốc — xuất khẩu tiểu ngạch hay chính ngạch

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thành viên TRAVINA GROUP