Trà sỉ cho nhà hàng Quảng Ninh nên tính theo mâm, không tính theo bàn. Một mâm khách đoàn 10 người ở Hạ Long dùng khoảng 30 g trà mỗi bữa: 20 g Trà Bắc Truyền Thống pha trà đá và 10 g Trà Xanh Đặc Sản cho ấm nóng sau bữa. Bàn khách Trung Quốc ở Móng Cái uống trà nóng suốt bữa, hết chừng 20 g. Một nhà hàng hải sản 25 bàn ở Bãi Cháy mùa hè dùng khoảng 22 kg trà mỗi tháng, tức gần 0,9 kg mỗi bàn.
- Định mức gốc: một ấm nóng 10 g trà, một lít trà đá 10 g trà. Một kg pha được khoảng 100 ấm hoặc 100 lít trà đá.
- Mâm khách đoàn nội địa khoảng 30 g một bữa, bàn khách Trung Quốc khoảng 20 g, bàn gia đình 4 người khoảng 15 g, mâm cỗ cưới khoảng 10 g.
- Nhà hàng hải sản 25 bàn ở Bãi Cháy: khoảng 22,2 kg trà mỗi tháng mùa hè, chỉ 7,35 kg mỗi tháng mùa vắng.
- Giá niêm yết từ 250.000đ/kg (Trà Bắc Truyền Thống); chiết khấu 35–45% theo cấp hợp tác, có hóa đơn VAT.
- Hàng có sẵn không đặt cọc, đơn dưới 100 kg xuất hàng trong 24 giờ.
Bài này viết cho chủ nhà hàng, bếp trưởng và người lo mua hàng của các nhà hàng ở Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái, Vân Đồn và Cô Tô. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt (TRAVINA), làm trà ở Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Hợp tác xã có 90 hộ xã viên, vùng nguyên liệu 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP, sản lượng khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, đang cấp hàng cho 235 điểm bán buôn ở 31 tỉnh thành.
Mục tiêu của bài là để anh chị tự tính được lượng trà cho nhà hàng mình, theo đúng kiểu khách mình đón. Nếu anh chị cần cái nhìn chung cho cả quán ăn, nhà hàng và khách sạn, trang trà sỉ cho quán, nhà hàng, khách sạn gom đủ các mã và điều kiện nhập hàng ở một chỗ.
Bữa hải sản Quảng Ninh và ấm trà sau bữa
Quảng Ninh là đất của mỏ và biển. Ở Hòn Gai hay Cẩm Phả, quán trà đá đầu ca, cuối ca từ lâu đã là cảnh quen của người làm mỏ. Trà ở đây không cầu kỳ: pha bình to, uống nhiều, uống nhanh. Sang bữa cơm, đặc biệt là bữa hải sản, người Quảng Ninh lại hay kết bằng một ấm trà nóng để tráng miệng sau món biển.
Thói quen đó đi thẳng vào nhà hàng. Bàn khách địa phương gần như bàn nào cũng có bình trà đá rót suốt bữa. Khách du lịch từ Hà Nội, Hải Dương xuống cũng vậy. Khác biệt nằm ở khách Trung Quốc: họ quen trà nóng ngay từ lúc ngồi vào bàn, châm nước nhiều lần và đổi trà giữa bữa nếu ấm đã nhạt.
Số khách thì lớn. Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh (Thời báo Tài chính Việt Nam đăng ngày 01/10/2026), chín tháng đầu năm 2026 tỉnh đón khoảng 18,8 triệu lượt khách, trong đó khoảng 4,21 triệu lượt khách quốc tế. Khách Trung Quốc chiếm hơn 35% số khách quốc tế. Mục tiêu cả năm là hơn 23 triệu lượt.
Riêng tàu biển, cuối tháng 8/2026 tàu Adora Magic City đưa gần 4.500 khách Trung Quốc cập cảng khách quốc tế Hạ Long, và khoảng 30 chuyến tàu biển quốc tế dự kiến cập cảng trong ba tháng cuối năm (VietnamPlus, 01/10/2026). Với nhà hàng quanh Bãi Cháy, ngày tàu cập là ngày bếp nhận một loạt bàn khách Trung Quốc liền nhau, và trà nóng phải sẵn trước giờ khách vào.
Nói gọn: nhà hàng Quảng Ninh đón ba kiểu khách trên cùng một mặt bằng, mỗi kiểu dùng trà một khác. Vì vậy đặt trà sỉ cho nhà hàng Quảng Ninh theo một con số chung cho mọi bàn là dễ lệch. Cách tính dưới đây tách theo kiểu mâm, kiểu bàn.

Tính trà sỉ cho nhà hàng Quảng Ninh theo mâm khách đoàn
Nhà hàng hải sản ở Hạ Long, Quảng Ninh phần lớn bán theo suất tour: công ty du lịch đặt trước số mâm, mỗi mâm 10 khách, thực đơn cố định. Vì vậy đơn vị đếm hợp lý là mâm, không phải bàn. Một bàn tròn có thể ngồi một mâm đoàn buổi trưa, rồi hai gia đình nhỏ buổi tối.
Hai định mức gốc
- Một ấm trà nóng dùng khoảng 10 g trà. Một kg trà pha được khoảng 100 ấm.
- Trà đá pha đặc vừa dùng khoảng 10 g trà cho mỗi lít, tức 100 g cho bình 10 lít.
Hai con số này khớp với bài 1 kg trà pha được bao nhiêu ấm và bài hướng dẫn pha bình trà đá cho quán. Bếp nào ở Quảng Ninh quen pha đậm thì tăng lên 12 g, nhưng nên giữ một định lượng cố định để vị trà đều giữa ca trưa và ca tối.
Mâm khách đoàn nội địa: khoảng 30 g một bữa
Một mâm 10 khách du lịch trong nước thường uống hết khoảng 2 lít trà đá trong bữa, tức 20 g Trà Bắc Truyền Thống. Sau bữa, nhà hàng mời một ấm nóng, nên dùng 10 g Trà Xanh Đặc Sản để nước xanh, thơm hơn trà đá. Cộng lại khoảng 30 g một mâm. Theo giá niêm yết, tiền trà một mâm là 8.500đ, chia ra 850đ mỗi khách.
Bàn khách Trung Quốc: trà nóng suốt bữa
Khách Trung Quốc ít uống trà đá. Họ cần ấm nóng ngay khi ngồi, châm nước liên tục và thường xin đổi trà một lần khi nước đã nhạt. Vì vậy nên tính hai ấm cho một bàn 10 người, khoảng 20 g Trà Xanh Đặc Sản. Bàn nào gọi thêm trà thơm thì đổi ấm thứ hai sang Trà Hoa Nhài, nhiều đoàn quen mùi này và dễ nhận ra.
Bàn gia đình và mâm cỗ cưới
Bàn gia đình 4 người dùng khoảng 1 lít trà đá (10 g) và một ấm nhỏ sau bữa (5 g), cộng 15 g. Mâm cỗ cưới 6 người ở Cẩm Phả hay Hòn Gai thường chỉ rót trà đá, khoảng 1 lít mỗi mâm, tức 10 g. Một tiệc 50 mâm hết khoảng 500 g trà, tiền trà theo giá niêm yết là 125.000đ.
| Kiểu mâm, bàn | Trà đá | Ấm nóng | Tổng gam | Tiền trà theo giá niêm yết | Sau chiết khấu 35% |
|---|---|---|---|---|---|
| Mâm khách đoàn nội địa 10 người | 2 lít, 20 g Trà Bắc | 1 ấm, 10 g Trà Xanh Đặc Sản | 30 g | 8.500đ | 5.525đ |
| Bàn khách Trung Quốc 10 người | Hầu như không | 2 ấm, 20 g Trà Xanh Đặc Sản | 20 g | 7.000đ | 4.550đ |
| Bàn gia đình 4 người | 1 lít, 10 g Trà Bắc | Ấm nhỏ, 5 g Trà Xanh Đặc Sản | 15 g | 4.250đ | khoảng 2.760đ |
| Mâm cỗ cưới 6 người | 1 lít, 10 g Trà Bắc | Không | 10 g | 2.500đ | 1.625đ |
Bảng trên là định mức trung bình. Ngày nắng gắt tháng 6, tháng 7, mâm đoàn có thể uống tới 3 lít trà đá. Ngày gió mùa tháng 12, trà đá gần như không ai gọi, còn ấm nóng thì bàn nào cũng xin. Anh chị nên ghi số bình trà đá pha mỗi ca trong một tuần đầu, rồi chỉnh lại định mức cho đúng quán mình.
Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái: mỗi nơi một kiểu nhà hàng
Cùng là nhà hàng Quảng Ninh nhưng cách dùng trà ở mỗi vùng khác hẳn nhau. Phần này đi qua bốn vùng, để anh chị đối chiếu với nhà hàng của mình.
Hạ Long: nhà hàng hải sản Bãi Cháy và Hòn Gai
Đây là nơi khách đoàn dày đặc. Nhà hàng hải sản Hạ Long ở Bãi Cháy thường có hai khung giờ cao điểm: trưa khi đoàn đi tàu thăm vịnh về, và tối khi đoàn nghỉ lại qua đêm. Trà đá phải pha sẵn trước giờ đoàn vào, vì 10–15 mâm có thể ngồi cùng một lúc. Bếp nên có tối thiểu hai bình 10 lít luân phiên: một bình đang rót, một bình đang nguội.
Bên Hòn Gai, khách địa phương nhiều hơn, bàn nhỏ hơn, ấm nóng sau bữa được gọi đều cả năm. Nhà hàng nào có thêm tàu ngủ đêm trên vịnh hoặc làm suất ăn cho tàu thì xem thêm bài trà cho khách sạn, du thuyền Hạ Long, vì trên tàu cần trà túi lọc và ấm pha nhanh nhiều hơn trà rời.
Cẩm Phả: cơm thợ, cỗ cưới và nhà hàng ven vịnh Bái Tử Long
Ở Cẩm Phả, nhà hàng phục vụ ba nhóm: cơm trưa cho người làm mỏ và công nhân, cỗ cưới cuối tuần, và khách đi chơi vịnh Bái Tử Long. Nhóm cơm thợ và cỗ cưới dùng gần như toàn trà đá, nên Trà Bắc Truyền Thống là mã chính. Một nhà hàng nhận hai tiệc 50 mâm mỗi tuần sẽ dùng khoảng 4 kg trà mỗi tháng chỉ riêng cho tiệc.
Phép tính: 2 tiệc × 500 g × 4 tuần = 4.000 g, tức 4 kg. Theo giá niêm yết, 4 kg Trà Bắc là 1.000.000đ. Mùa cưới cuối năm, từ tháng 10 đến trước Tết, số tiệc có thể gấp đôi, nên nhập thêm một đợt vào đầu tháng 10.
Móng Cái và Trà Cổ: bàn khách Trung Quốc
Nhà hàng ở Móng Cái, Quảng Ninh, gần cửa khẩu đón nhiều đoàn khách Trung Quốc đi trong ngày. Một nhà hàng phục vụ 3 đoàn mỗi ngày, mỗi đoàn 4 bàn, sẽ có 12 bàn khách Trung Quốc. Mỗi bàn 20 g trà nóng, mỗi ngày hết 240 g. Ba mươi ngày là 7,2 kg Trà Xanh Đặc Sản, tiền trà theo giá niêm yết là 2.520.000đ.
Với khách thương nhân ngồi phòng riêng, nhiều nhà hàng dùng trà hạng cao hơn để mời. Trà nõn hoặc Trà Đinh Ngọc (Đinh Tiên Sơn) hợp cho phòng tiếp khách quan trọng, vì búp nhỏ đều, nước trong và giữ được hai, ba lượt nước. Bãi Trà Cổ thì giống Bãi Cháy thu nhỏ: đông vào hè, vắng hẳn mùa đông.
Vân Đồn và Cô Tô: nhập theo chuyến tàu
Nhà hàng trên các đảo của Quảng Ninh không thể gọi hàng lúc nào cũng có. Hàng ra đảo phụ thuộc chuyến tàu và thời tiết, nên nên nhập đủ dùng 6–8 tuần một lần thay vì mỗi tháng. Trà khô hút chân không, để đúng cách thì giữ ổn định trong khoảng thời gian này. Mùa bão, nên dự trữ thêm một tháng để không bị đứt hàng giữa mùa khách.

Bảng giá vốn trà sỉ cho nhà hàng Quảng Ninh theo từng hạng
Khi đã có định mức gam, việc còn lại là chọn hạng trà cho từng vai. Phần lớn nhà hàng ở Quảng Ninh chỉ cần ba hạng đầu bảng; các hạng sau dành cho phòng riêng và thực đơn trà gọi riêng. Bảng dưới quy giá niêm yết của hợp tác xã ra giá mỗi 10 g, tức giá vốn một ấm nóng hoặc một lít trà đá. Cột chiết khấu lấy mức 35%, là mức đầu của khung 35–45% theo cấp hợp tác.
| Mã trà | Giá niêm yết | Sau chiết khấu 35% | Giá 10 g (niêm yết) | Giá 10 g (sau 35%) | Vai trong nhà hàng |
|---|---|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 250.000đ/kg | 162.500đ/kg | 2.500đ | 1.625đ | Trà đá rót suốt bữa, cỗ cưới, cơm thợ |
| Trà Xanh Đặc Sản | 350.000đ/kg | 227.500đ/kg | 3.500đ | 2.275đ | Ấm nóng sau bữa, bàn khách Trung Quốc |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 450.000đ/kg | 292.500đ/kg | 4.500đ | 2.925đ | Ấm nóng cho bàn khách quen, bàn đặt trước |
| Trà Nõn Cánh Hạc | 650.000đ/kg | 422.500đ/kg | 6.500đ | 4.225đ | Phòng riêng, khách thương nhân |
| Trà Sen Tây Hồ | 900.000đ/kg | 585.000đ/kg | 9.000đ | 5.850đ | Ấm trà gọi riêng trên thực đơn |
| Trà Hoa Nhài | 1.200.000đ/kg | 780.000đ/kg | 12.000đ | 7.800đ | Ấm thứ hai cho khách Trung Quốc |
| Trà Đinh Ngọc (Đinh Tiên Sơn) | 2.500.000đ/kg | 1.625.000đ/kg | 25.000đ | 16.250đ | Phòng tiếp khách quan trọng |
So ba hạng dùng nhiều trong bếp: Trà Bắc cho nước đậm, chát rõ, rất hợp pha trà đá vì đá tan làm loãng vị. Trà Xanh Đặc Sản nước xanh hơn, chát dịu, hợp ấm nóng sau món biển. Trà Móc Câu Đặc Biệt cánh nhỏ, xoăn, thơm cốm, hợp bàn khách quen muốn được mời trà ngon hơn mà nhà hàng không phải đổi sang hạng nõn.
Cách chia vai hay gặp ở nhà hàng hải sản Hạ Long là hai mã: Trà Bắc cho trà đá, Trà Xanh Đặc Sản cho ấm nóng. Nhà hàng có phòng riêng thì thêm một mã thứ ba. Trên ba mã thì khó quản kho, dễ có túi mở dở để lâu. Mức chiết khấu cụ thể theo từng cấp, anh chị xem trang chiết khấu đại lý trà Thái Nguyên hoặc hỏi hotline để nhận bảng đầy đủ.
Ấm trà ghi riêng lên thực đơn là chỗ nhà hàng Quảng Ninh có thể thu thêm. Một ấm Trà Sen Tây Hồ 10 g có giá vốn 9.000đ theo giá niêm yết. Giá bán ấm trà là việc của nhà hàng, nhưng nên tính đủ tiền nước sôi, ấm chén và công rửa, không chỉ tiền trà.
Một tháng của nhà hàng hải sản Hạ Long 25 bàn tốn bao nhiêu trà?
Ví dụ dưới đây là một nhà hàng hải sản Hạ Long ở phường Bãi Cháy, Quảng Ninh, 25 bàn, mở cửa 30 ngày mỗi tháng. Mùa cao điểm (tháng 6–8), mỗi ngày nhà hàng đón 12 mâm khách đoàn, 20 lượt bàn gia đình và 4 bàn khách Trung Quốc từ các đoàn tàu biển. Mùa vắng (tháng 12–2), mỗi ngày còn 5 mâm đoàn, 10 lượt bàn gia đình, không có đoàn khách Trung Quốc.
Mùa vắng, định mức cũng đổi: trà đá còn rất ít, khoảng 3 g Trà Bắc mỗi lượt cho 15 lượt có gọi, còn ấm nóng thành chính. Mâm đoàn dùng 2 ấm Trà Xanh Đặc Sản (20 g), bàn gia đình dùng một ấm 10 g.
| Khoản | Mùa cao điểm (tháng 6–8) | Mùa vắng (tháng 12–2) |
|---|---|---|
| Trà Bắc mỗi ngày | 12 × 20 g + 20 × 10 g = 440 g | 15 × 3 g = 45 g |
| Trà Xanh Đặc Sản mỗi ngày | 12 × 10 g + 20 × 5 g + 4 × 20 g = 300 g | 5 × 20 g + 10 × 10 g = 200 g |
| Trà Bắc mỗi tháng (30 ngày) | 13,2 kg | 1,35 kg |
| Trà Xanh Đặc Sản mỗi tháng | 9,0 kg | 6,0 kg |
| Tổng trà mỗi tháng | 22,2 kg | 7,35 kg |
| Trung bình mỗi bàn mỗi tháng | khoảng 0,89 kg | khoảng 0,29 kg |
| Tiền trà theo giá niêm yết | 6.450.000đ | 2.437.500đ |
| Tiền trà sau chiết khấu 35% | 4.192.500đ | 1.584.375đ |
Cách ra con số: mùa cao điểm, 13,2 kg Trà Bắc × 250.000đ = 3.300.000đ; 9 kg Trà Xanh Đặc Sản × 350.000đ = 3.150.000đ; cộng 6.450.000đ. Nhân 0,65 ra 4.192.500đ. Mùa vắng, 1,35 kg × 250.000đ = 337.500đ, cộng 6 kg × 350.000đ = 2.100.000đ, ra 2.437.500đ; nhân 0,65 ra 1.584.375đ.
Chia theo lượt khách: mùa cao điểm nhà hàng có 36 lượt mâm, bàn mỗi ngày, tức 1.080 lượt một tháng. Tiền trà sau chiết khấu chia ra khoảng 3.880đ mỗi lượt. Với một mâm hải sản Quảng Ninh cho khách đoàn, đó là khoản rất nhỏ so với giá suất ăn, nhưng nếu đứt trà đá giữa giờ đoàn vào thì khách nhớ lâu hơn món ăn.
Điều đáng để ý là cơ cấu đổi hẳn theo mùa. Mùa hè Trà Bắc chiếm gần 60% lượng trà; mùa đông Trà Xanh Đặc Sản chiếm hơn 80%. Ai nhập theo tỉ lệ mùa hè cho cả năm sẽ tồn Trà Bắc qua mùa nồm, còn ấm nóng mùa đông lại thiếu. Anh chị có thể so với cách tính theo lượt bàn của bài nhà hàng ở Hải Phòng nhập trà sỉ và bài nhà hàng ở Hà Nội nhập trà sỉ để thấy mỗi thành phố lệch mùa một kiểu.
Nhập trà sỉ cho nhà hàng Quảng Ninh: các bước từ mẫu thử đến đơn đều
Nhà hàng Quảng Ninh mới đổi nguồn trà thường lo hai chuyện: vị lô sau có giống lô trước không, và giấy tờ có đủ khi đoàn kiểm tra đến không. Các bước dưới đây đi theo đúng hai nỗi lo đó.
Bước 1: thử mẫu bằng nước của chính nhà hàng
Anh chị đăng ký ở trang xin mẫu thử, chọn hai mã định dùng. Khi mẫu về, pha bằng chính nước máy hay nước lọc của bếp, đúng bình 10 lít đang dùng, để nguội rồi cho đá như khi phục vụ thật. Nước vùng ven biển có nơi hơi lợ, vị trà có thể khác so với khi pha ở Thái Nguyên. Thử trong bếp mình mới biết chính xác.
Bước 2: chốt hai mã trà sỉ cho nhà hàng Quảng Ninh, đơn đầu đủ một tháng
Đơn đầu nên vừa đủ một tháng dùng theo bảng định mức ở trên, không nên ôm cả mùa. Hết đơn đầu, anh chị có số thật của nhà hàng để chỉnh đơn sau. Mỗi lô hàng có số lô in trên bao, nhà hàng nên ghi số lô vào sổ nhập để đối chiếu khi cần.
Bước 3: lịch nhập theo mùa khách và mùa tàu
Với nhà hàng Quảng Ninh, có ba mốc nên nhập sớm: đầu tháng 5 trước mùa biển, đầu tháng 10 trước mùa cưới và các chuyến tàu biển cuối năm, và trước Tết Nguyên đán cho mùa du xuân Yên Tử, Hạ Long. Tết Đinh Mùi 2027 rơi vào ngày 06/02/2027. Đơn Tết anh chị gọi để chốt sớm, vì cuối năm xưởng chạy kín.
Bước 4: giao hàng, phí vận chuyển và đặt cọc
Hàng có sẵn thì không đặt cọc. Đơn dưới 100 kg xuất hàng trong 24 giờ, đơn từ 100 kg trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận. Đơn ký hợp đồng giao trong 3–5 ngày kể từ ngày ký. Đơn sỉ trên 50 triệu đồng thì hợp tác xã chịu phí vận chuyển; đơn nhỏ hơn thì nhà hàng chịu phí. Vì vậy nhiều nhà hàng gom đơn cả quý, hoặc gom chung với khách sạn, quán cà phê cùng chủ.
Bước 5: hóa đơn và hồ sơ an toàn thực phẩm
Hợp tác xã xuất hóa đơn VAT cho mọi đơn sỉ. Nhà hàng nên giữ hóa đơn, phiếu xuất kho có số lô và bản hồ sơ tự công bố sản phẩm của mã đang dùng. Việc tự công bố sản phẩm được quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm, nên bản hồ sơ này là giấy nhà hàng dễ được hỏi tới. Cơ sở chế biến La Bằng của hợp tác xã đạt ISO 22000, có thể gửi kèm khi khách hoặc đối tác lữ hành hỏi.
Giữ trà qua mùa nồm và gió biển
Từ tháng 2 đến tháng 4, Quảng Ninh vào mùa nồm, tường và sàn bếp đổ mồ hôi. Trà khô hút ẩm rất nhanh. Bao đã mở nên dồn sang hũ kín, đậy chặt, để xa bếp nấu, xa tủ hải sản và nơi có mùi tanh. Mỗi lần chỉ mở một bao, dùng hết trong 2–3 tuần. Bao chưa mở để trên kệ cao, khô, không đặt sát sàn hay sát tường.
Nhà hàng trên đảo Quảng Ninh hay sát bãi biển còn có gió muối. Kho trà nên tách khỏi kho đồ khô có mùi mạnh như mực khô, cá khô, vì trà bắt mùi rất nhanh. Một hộp nhựa kín có gói hút ẩm là đủ cho lượng trà một tháng của nhà hàng 20–30 bàn.

Bán thêm hộp trà cho khách đoàn mang về
Khách đoàn đến Quảng Ninh, ở Hạ Long hay Móng Cái, hay hỏi mua quà ngay tại nhà hàng, thường là sau bữa có ấm trà ngon. Một kệ nhỏ cạnh quầy thu ngân với hai, ba mẫu hộp là đủ. Hộp Trà Vạn Phúc giá niêm yết 38.000đ hợp làm quà nhẹ. Hộp Trà Đặc Sản Thái Nguyên giá 92.000đ hợp cho khách muốn biếu người thân.
Với khách Trung Quốc, Hộp Trà Móc Câu Đặc Biệt đóng ấm 20 gói (110.000đ) tiện vì mỗi gói vừa một ấm, mang đi xa không lo mở dở. Nhà hàng muốn in tên mình lên hộp thì làm được từ 200 suất; gia công nhãn riêng (OEM) nhận đơn từ 20.000.000đ, cọc 20–30%. Quán cà phê trong cùng chuỗi có thể xem bài quán cà phê ở Hạ Long nên nhập trà gì để dùng chung kệ hàng.
Một lưu ý trước khi bày kệ: chính sách mua lại 70% hàng tồn chỉ áp cho trà phổ thông dạng túi, không áp cho hộp, set quà và hàng OEM. Vì vậy hộp quà nên nhập ít, xoay nhanh, theo mùa khách. Nhà hàng có khách là doanh nghiệp than, cảng, du lịch muốn đặt quà cuối năm thì bài quà Tết doanh nghiệp Quảng Ninh có bảng mức suất riêng.
Hàng nhà hàng mời khách đến từ vùng chè La Bằng, Đại Từ dưới chân dãy Tam Đảo. Kể được nguồn gốc ấm trà là cách đơn giản để nhà hàng có chuyện nói với khách, đặc biệt với khách nước ngoài muốn biết mình đang uống gì.
Câu hỏi thường gặp
Nhà hàng chỉ 10 bàn có nhập được trà sỉ cho nhà hàng Quảng Ninh không?
Được. Hợp tác xã bán theo kg, không giới hạn số bàn. Nhà hàng 10 bàn mùa hè thường dùng 6–9 kg mỗi tháng, đơn như vậy vẫn xuất hàng trong 24 giờ. Phí vận chuyển với đơn nhỏ do nhà hàng chịu, nên gom đơn hai tháng một lần sẽ đỡ hơn.
Một mâm khách đoàn 10 người dùng hết bao nhiêu trà?
Khoảng 30 g một bữa: 20 g Trà Bắc Truyền Thống cho 2 lít trà đá và 10 g Trà Xanh Đặc Sản cho ấm nóng sau bữa. Tiền trà theo giá niêm yết là 8.500đ một mâm, sau chiết khấu 35% là 5.525đ.
Khách Trung Quốc ở Móng Cái nên mời loại trà nào?
Ấm đầu nên dùng Trà Xanh Đặc Sản vì nước xanh, dễ uống suốt bữa. Ấm thứ hai có thể đổi sang Trà Hoa Nhài cho bàn thích trà thơm. Phòng riêng tiếp thương nhân thì dùng Trà Nõn Cánh Hạc hoặc Trà Đinh Ngọc (Đinh Tiên Sơn).
Giao trà sỉ cho nhà hàng Quảng Ninh mất bao lâu?
Đơn dưới 100 kg xuất hàng trong 24 giờ, đơn từ 100 kg trong 2 ngày, cộng thêm thời gian xe chạy tới điểm nhận. Đơn ký hợp đồng giao trong 3–5 ngày kể từ ngày ký. Nhà hàng ở Vân Đồn, Cô Tô nên đặt sớm hơn vài ngày vì phụ thuộc chuyến tàu.
Nhà hàng có được xuất hóa đơn VAT không?
Có. Hợp tác xã xuất hóa đơn VAT cho mọi đơn trà sỉ cho nhà hàng Quảng Ninh, kèm phiếu xuất kho có số lô. Nhà hàng làm suất ăn cho công ty du lịch hoặc doanh nghiệp thường cần bộ giấy này để thanh quyết toán.
Trà rời mở bao rồi để được bao lâu ở nhà hàng ven biển?
Nên dùng hết trong 2–3 tuần sau khi mở, mùa nồm thì càng nên dùng nhanh. Bao chưa mở hút chân không thì để ở kệ khô, kín, xa mùi hải sản. Nhà hàng trên đảo nhập đủ 6–8 tuần một lần là vừa.
Trà không dùng hết có trả lại được không?
Chính sách mua lại 70% hàng tồn chỉ áp cho trà phổ thông dạng túi, theo điều kiện trong hợp đồng; hộp, set quà và hàng OEM thì không áp. Cách chắc chắn là nhập theo tháng, đúng định mức đã tính, và chia đơn theo mùa.
Có thể in tên nhà hàng lên túi trà hoặc hộp quà không?
Có. In logo nhận từ 200 suất, gia công nhãn riêng nhận từ 20.000.000đ một đơn. Hàng in riêng cọc 20–30% và cần người của nhà hàng ký duyệt bản in trước khi sản xuất; đã in rồi thì không đổi trả nếu không phải lỗi sản xuất.
Nhà hàng của anh chị ở Quảng Ninh đang tính lại nguồn trà? Nếu mới mở nhà hàng, chúng tôi sẽ cùng anh chị tính định mức theo kiểu khách mình đón trước khi bàn chuyện nhập hàng; chưa cần nhập thì nói thẳng là chưa cần. Nếu đang dùng nguồn khác mà vướng chuyện không có hóa đơn, lô sau khác lô trước hay thiếu hồ sơ khi đoàn kiểm tra đến, anh chị cứ gọi hỏi, kể cả khi chưa định đổi nguồn.
Gọi hoặc nhắn Zalo hotline B2B 0368.151.678, đăng ký nhận mẫu thử để pha bằng nước của bếp mình, hoặc để lại thông tin ở trang liên hệ. Khách lẻ đi du lịch Quảng Ninh muốn mua vài hộp mang về thì nhắn trước để chúng tôi chỉ điểm bán gần chỗ anh chị đang ở.
Nguồn tham khảo
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh, số liệu khách du lịch chín tháng đầu năm 2026, Thời báo Tài chính Việt Nam đăng ngày 01/10/2026: Quảng Ninh cần thêm 4,2 triệu lượt khách để chạm mục tiêu năm 2026.
- VietnamPlus (2026), Du lịch Quảng Ninh khởi sắc, rộng đường về đích năm 2026, đăng ngày 01/10/2026.
- Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, Cổng thông tin văn bản Chính phủ.
- Hợp tác xã Tâm Trà Việt (2026), giá niêm yết sản phẩm và Quyết định 29/2026 về chính sách phân phối.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

