Trả lời nhanh. Chuỗi quán chọn nhà cung cấp trà nên hỏi đủ 7 câu:
- Sản lượng mỗi tháng có đủ cho cả chuỗi lúc cao điểm không?
- Vị có đồng đều giữa các lô, các vụ không? Có mã lô không?
- Giao cho nhiều điểm thế nào, mất bao lâu?
- Hoá đơn, thanh toán, đổi giá ra sao?
- Có đủ hồ sơ an toàn thực phẩm để mỗi chi nhánh lưu không?
- Có hỗ trợ chuẩn hoá cách pha cho nhân viên không?
- Quy trình thử mẫu, ký và đơn đầu gồm những bước nào?
Bài này dành cho chủ chuỗi quán cà phê, trà, quán ăn và bộ phận mua hàng F&B đang tìm một nguồn trà cho nhiều điểm bán. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, sản xuất khoảng 10 tấn chè khô mỗi tháng theo lô tại Đại Từ và La Bằng. Với mỗi câu hỏi, bài nêu vì sao chuỗi cần hỏi, câu trả lời tốt trông thế nào, và hợp tác xã đang đáp ứng đến đâu, kể cả những điểm cần trao đổi riêng.
Chuỗi cần gì khác quán lẻ
Một quán lẻ đổi nguồn trà chỉ ảnh hưởng một nhóm khách. Chuỗi đổi nguồn là ảnh hưởng thương hiệu. Vì vậy chuỗi đặt yêu cầu khác:
| Yêu cầu | Quán lẻ | Chuỗi quán |
|---|---|---|
| Lượng | Vài kg đến vài chục kg mỗi tháng | Tổng lượng lớn, phải đủ cả lúc cao điểm |
| Vị | Chủ quán tự nếm, tự chỉnh | Phải giống nhau ở mọi chi nhánh, mọi lô |
| Giao hàng | Một địa chỉ | Nhiều địa chỉ hoặc một kho trung tâm |
| Giấy tờ | Hoá đơn, nguồn gốc | Hồ sơ đầy đủ để từng chi nhánh lưu, bộ phận mua hàng duyệt |
| Pha chế | Chủ quán quen tay | Công thức chuẩn, nhân viên thay đổi thường xuyên |
Năng lực: sản lượng tháng, kho lạnh
Vì sao hỏi: nhà cung cấp nhỏ có thể đáp ứng tốt đơn đầu, nhưng thiếu hàng khi chuỗi mở thêm điểm hoặc vào mùa trà đá.
Câu trả lời tốt: con số sản lượng cụ thể, cách sản xuất theo lô, nơi giữ thành phẩm, và lịch mùa vụ rõ ràng.
Hợp tác xã: hai cơ sở làm khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, khoảng 10 tấn mỗi tháng, sản xuất theo lô — đây là năng lực sản xuất của chính hợp tác xã. Với đơn lớn hơn mức đó, hợp tác xã phối hợp trong Liên minh Hợp tác xã để đáp ứng 20–30 tấn mỗi tháng, phần hàng của đơn vị nào đi kèm hồ sơ và mã lô của đơn vị đó. Có kho lạnh giữ trà thành phẩm. Ngoài vùng nguyên liệu đã đăng ký, hợp tác xã còn 23 ha đất chưa trồng tại La Bằng – Đại Từ, đang mời đối tác dài hạn cùng đầu tư phát triển. Vụ hái tháng 3–10; hết đợt nhập tháng 9 thì khó có trà giá tốt tới khoảng tháng 3 năm sau, nên chuỗi cần chốt kế hoạch lượng cho mùa cuối năm từ sớm. Chi tiết năng lực và hồ sơ lô có trong bài nguồn chè Thái Nguyên số lượng lớn.
Đồng đều vị giữa các lô và chi nhánh
Vì sao hỏi: khách của chuỗi mong ly trà ở chi nhánh A giống chi nhánh B. Trà trộn nhiều nguồn, hái máy hay chế biến không đều làm vị lệch giữa các lần nhập.
Câu trả lời tốt: hạng trà có chuẩn hái cụ thể, mã lô in trên bao bì, và cách đối chiếu lô mới với lô cũ.
Hợp tác xã: chè hái tay 100%, không lô nào hái máy. Mỗi hạng có chuẩn hái riêng, ví dụ Trà Bắc Truyền Thống 1 tôm 2–3 lá, Trà Xanh Đặc Sản 1 tôm 2 lá. Mỗi lô có mã. Khi đặt lại, chuỗi nhắn mã lô đang dùng; với lô mới, xin mẫu để bộ phận chất lượng nếm cạnh mẫu lưu. Chuỗi cũng cần biết một điều tự nhiên: chè vụ hè thường đậm hơn vụ xuân, vụ thu, nên công thức pha có thể cần chỉnh nhẹ theo mùa.
Cách tách lỗi pha khỏi lỗi trà khi chi nhánh báo “trà hôm nay đắng” có trong bài trà bị chát, đắng gắt.
Giao hàng, hoá đơn, thanh toán
Vì sao hỏi: chuỗi có thể nhận tại kho trung tâm rồi tự chia, hoặc cần nhà cung cấp giao từng điểm. Mỗi cách có chi phí vận chuyển và cách xuất hoá đơn khác nhau.
| Câu hỏi | Chính sách hợp tác xã đang công bố |
|---|---|
| Đơn tối thiểu | Đơn sỉ theo kg từ 10 kg |
| Thời gian giao | 3–5 ngày |
| Thanh toán | Không thu cọc tiền hàng, không công nợ; chuyển trước phí vận chuyển, trả tiền hàng khi nhận (COD) |
| Hoá đơn | Hoá đơn VAT |
| Đổi giá | Báo trước 1 tháng; nếu giảm giá, bù chênh cho hàng nhập trong 30 ngày trước |
| Giá bán ra của chuỗi | Không ràng buộc với trà nhập theo kg |
| Giao tách nhiều điểm, hoá đơn tập trung | Trao đổi riêng với phòng kinh doanh theo cấu trúc chuỗi |
Hồ sơ an toàn thực phẩm cho từng chi nhánh
Vì sao hỏi: mỗi chi nhánh là một cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, có thể được kiểm tra riêng. Bộ phận mua hàng cần một bộ hồ sơ nhà cung cấp để phát cho mọi điểm.
Câu trả lời tốt: giấy tờ có số hiệu tra được, còn hiệu lực, và phiếu kiểm nghiệm gắn với lô.
Hợp tác xã:
- Cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 14/2025/UBND-NNMT-TNg, hiệu lực đến 19/6/2028.
- VietGAP chè búp tươi: DVCL-VG-TT-24-19-68.
- ISO 22000:2018 cho xưởng La Bằng: GOODVN91025.FSMS.
- Phiếu kiểm nghiệm gần nhất: 78102025/KQKN (VILAS 1098).
- Toàn bộ giấy tờ đã nộp hồ sơ gia hạn, đang chờ kết quả.
Bản chụp, cơ quan cấp và thời hạn từng giấy có trong hồ sơ pháp lý và chứng nhận TRAVINA.
Chuẩn hoá cách pha cho nhân viên
Vì sao hỏi: trà tốt mà mỗi ca pha một kiểu thì vị vẫn lệch. Chuỗi thay nhân viên thường xuyên, nên cần một công thức và người hướng dẫn.
Hợp tác xã: có đào tạo pha trà cho quán, đại lý. Gói ấm 10 g là đơn vị pha chuẩn, 1 kg pha được khoảng 100 ấm, dễ đưa vào công thức. Chuỗi muốn trà mang tên riêng có thể đặt OEM nhãn riêng; giá và thời gian báo theo từng đơn.
Quy trình thử – ký – đơn đầu
- Gửi thông tin chuỗi: số chi nhánh, mô hình, lượng trà mỗi tháng, hạng quan tâm, cách pha đang dùng.
- Nhận bảng giá theo kg kèm 3–5 mẫu trong 24 giờ làm việc. Mẫu miễn phí, chuỗi trả phí ship.
- Thử tại 1–2 chi nhánh theo công thức chuẩn, nếm lại sau vài giờ nếu bán trà đá.
- Thăm vườn và xưởng nếu cần đánh giá nhà cung cấp: báo trước 7 ngày, không thu phí tham quan.
- Thống nhất hạng, quy cách, lịch giao, hoá đơn bằng văn bản.
- Đơn đầu: ghi mã lô, lưu mẫu tại bộ phận chất lượng để đối chiếu các đơn sau.
Hạng nên thử cho từng mô hình quán cà phê, trà đá, nhà hàng có trong bài giá sỉ Trà Bắc cho quán cà phê, trà đá.
Nguồn gốc lô trà
Trà cho chuỗi đến từ vùng nguyên liệu Đại Từ và La Bằng, hái tay 100%, sản xuất theo lô. Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản làm tại cơ sở Gò Lớn (xã Đại Từ); từ Móc Câu Đặc Biệt trở lên làm tại cơ sở La Bằng, xưởng đạt ISO 22000:2018. Vùng chè búp tươi VietGAP ở La Bằng. Mỗi lô có mã in trên bao bì, gắn với phiếu kiểm nghiệm khi chuỗi yêu cầu.
Đọc thêm: Trà thảo mộc trong menu quán: tự nấu hay mua thành phẩm
Câu hỏi thường gặp
Hợp tác xã cung cấp được bao nhiêu trà mỗi tháng?
Hai cơ sở của hợp tác xã làm khoảng 10 tấn chè khô mỗi tháng, khoảng 120 tấn mỗi năm, sản xuất theo lô. Đơn lớn hơn mức đó thì hợp tác xã phối hợp trong Liên minh Hợp tác xã để đáp ứng 20–30 tấn mỗi tháng, ngày giao thoả thuận theo từng đơn.
Làm sao giữ vị trà giống nhau giữa các chi nhánh?
Lấy một nguồn, một hạng, đặt lại theo mã lô, lưu mẫu để nếm đối chiếu, và dùng một công thức pha với định lượng cân sẵn.
Chuỗi quán có nhận được hồ sơ an toàn thực phẩm không?
Có. Hợp tác xã có giấy cơ sở đủ điều kiện ATTP, VietGAP, ISO 22000:2018 cho xưởng La Bằng và phiếu kiểm nghiệm theo lô.
Chuỗi có đặt trà nhãn riêng được không?
Được. Hợp tác xã nhận OEM nhãn riêng, giá và thời gian báo theo từng đơn.
Nhận báo giá cho chuỗi
Bộ phận mua hàng cần bảng giá và mẫu? Gửi số chi nhánh, lượng dùng mỗi tháng và hạng quan tâm. Xem trang nhập sỉ · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · Email htxtamtraviet@gmail.com.
Đối tác quản lý chuỗi ở nước ngoài? Bản tiếng Anh về giấy tờ và kiểm nghiệm ở travina.com.vn.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý


