Trả lời nhanh. Tạp hoá muốn nhập trà Thái Nguyên bán đều chỉ cần 4 mã: Trà Bắc Truyền Thống (túi 100 g giá lẻ 25.000đ, 200 g 50.000đ, 500 g 125.000đ), Trà Xanh Đặc Sản (100 g 35.000đ, 200 g 70.000đ), Trà Tấm Đinh Túi Lọc (túi 50 gói, 110.000đ) và Hộp Trà Vạn Phúc (38.000đ). Bán đúng giá niêm yết, nhập theo chiết khấu đại lý (nhóm trà 35–45% tuỳ cấp), đơn mở cấp đại lý 5 triệu đồng, không cọc tiền hàng, giao 3–5 ngày. Bày túi 100–200 g ngang tầm mắt, túi lọc cạnh quầy thu ngân, hộp quà gần bánh kẹo, và luôn xuất lô cũ trước.
Nhập trà Thái Nguyên bán tạp hoá khác hẳn mở một quầy trà chuyên. Khách vào tạp hoá mua gói trà cùng lúc với bao gạo, chai nước mắm. Họ không nếm thử, không hỏi phẩm cấp, chỉ nhìn giá, nhìn bao bì và chọn trong vài giây. Vì vậy quầy trà ở tạp hoá thắng nhờ chọn đúng ít mã, giá rõ ràng, kệ gọn và hàng luôn mới, chứ không nhờ bày thật nhiều loại.
Bài này dành cho chủ tạp hoá, cửa hàng tiện lợi, quầy đặc sản đang muốn thêm trà Thái Nguyên vào kệ. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt (TRAVINA), làm chè từ năm 1960 tại Đại Từ và La Bằng, Thái Nguyên, với 90 hộ xã viên và 40,5 ha vùng nguyên liệu đã đăng ký. Mọi giá trong bài là giá niêm yết của chính hợp tác xã, đã gồm VAT, khớp với bảng giá chè Thái Nguyên theo phẩm cấp.

Khách tạp hoá mua trà Thái Nguyên gì?
Qua các điểm bán lẻ đang lấy hàng của hợp tác xã, khách tạp hoá chia khá rõ thành ba nhóm. Biết ba nhóm này thì chọn mã không bị thừa.
- Người uống hằng ngày, pha ấm lớn. Đây là nhóm đông nhất: mua trà Bắc gói 200 g hoặc 500 g để nhà dùng cả tháng, hay để tiếp khách. Họ quen vị đậm, nước vàng sánh, chỉ cần giá dễ chịu và hàng không bị ẩm.
- Người mua “trà ngon hơn một chút”. Mua gói 100 g hoặc 200 g trà xanh búp nhỏ hơn, thường để biếu ông bà, mời khách quý. Nhóm này nhìn cánh trà qua túi và hỏi “loại này với loại kia khác gì”.
- Văn phòng, quán nhỏ, người bận. Mua trà túi lọc vì pha nhanh, không cần ấm. Nhóm này mua lặp lại đều nhất, thường cuối tháng hoặc đầu tuần.
Ngoài ba nhóm trên, mùa lễ Tết có thêm khách mua hộp trà nhỏ làm quà kèm. Đây là lý do bộ 4 mã dưới đây có một mã dạng hộp.
4 mã trà Thái Nguyên nên có trên kệ tạp hoá
Bốn mã này phủ được cả ba nhóm khách và mùa quà, vốn ban đầu không lớn, quy cách dễ xếp kệ. Nguồn hàng đều từ vùng nguyên liệu của hợp tác xã, mỗi lô có mã in trên bao bì để tra phiếu kiểm nghiệm.
| Mã | Chuẩn hái, đặc điểm | Quy cách nên lấy | Giá lẻ niêm yết | Bán cho ai |
|---|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 1 tôm 2–3 lá, sao suốt kiểu truyền thống, vị đậm | Túi 100 g, 200 g, 500 g | 25.000đ · 50.000đ · 125.000đ | Nhà dùng hằng ngày, pha ấm lớn |
| Trà Xanh Đặc Sản | 1 tôm 2 lá, cánh nhỏ hơn, dòng bán chạy nhất của hợp tác xã | Túi 100 g, 200 g | 35.000đ · 70.000đ | Khách muốn trà ngon hơn, mua biếu nhẹ |
| Trà Tấm Đinh Túi Lọc | Phần cánh gãy của dòng đinh, ra nước nhanh | Túi 500 g gồm 50 gói | 110.000đ | Văn phòng, quán nhỏ, người cần pha nhanh |
| Hộp Trà Vạn Phúc | Hộp giấy 120 g Trà Bắc, chia 12 gói ấm 10 g | Hộp | 38.000đ | Quà nhỏ, quà kèm mùa lễ Tết |
Giá niêm yết của hợp tác xã, đã gồm VAT, theo bảng giá ngày 15/09/2026.
Chưa cần lấy các hạng cao như Nõn Hảo Hạng hay trà đinh ngay từ đầu. Ở tạp hoá, các mã này quay vòng chậm, dễ nằm kệ quá lâu. Khi đã có khách quen hỏi “có loại ngon hơn không”, anh chị thêm Trà Móc Câu Đặc Biệt túi 100 g (45.000đ) làm mã thứ năm là đủ. Sự khác nhau giữa trà tấm và trà cánh nguyên, để giải thích cho khách, có ở bài trà tấm và trà đặc sản Thái Nguyên khác nhau thế nào.
Giá nhập, giá lẻ và lãi mỗi gói khi tạp hoá làm đại lý
Tạp hoá bán lại túi, hộp mang nhãn TRAVINA thì đi theo đường đại lý, không mua theo giá sỉ theo kg. Có ba điểm cần nắm:
- Giá bán ra là giá niêm yết. Toàn hệ thống bán đúng giá niêm yết, không phá giá. Khách mua ở tạp hoá của anh chị cũng trả đúng giá như mua ở kênh bán lẻ của hợp tác xã, nên anh chị không phải lo bị so giá.
- Lãi nằm ở chiết khấu. Nhóm trà được chiết khấu 35% (đại lý), 40% (tổng đại lý), 45% (nhà phân phối) trên giá niêm yết. Hộp và set quà có khung riêng 30/35/45%.
- Đơn mở cấp đại lý là 5 triệu đồng. Không phí nhượng quyền, không ký quỹ, không cọc tiền hàng; anh chị chỉ chuyển trước phí vận chuyển, thanh toán khi nhận hàng, có hoá đơn VAT. Mỗi phường, xã chỉ nhận một đại lý.
| Sản phẩm | Giá lẻ niêm yết | Giá nhập ở cấp đại lý | Lãi gộp mỗi đơn vị |
|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống 100 g | 25.000đ | 16.250đ (chiết khấu 35%) | 8.750đ |
| Trà Bắc Truyền Thống 200 g | 50.000đ | 32.500đ | 17.500đ |
| Trà Bắc Truyền Thống 500 g | 125.000đ | 81.250đ | 43.750đ |
| Trà Xanh Đặc Sản 100 g | 35.000đ | 22.750đ | 12.250đ |
| Trà Xanh Đặc Sản 200 g | 70.000đ | 45.500đ | 24.500đ |
| Trà Tấm Đinh Túi Lọc 50 gói | 110.000đ | 71.500đ | 38.500đ |
| Hộp Trà Vạn Phúc | 38.000đ | 26.600đ (khung hộp, set quà 30%) | 11.400đ |
Phép tính minh hoạ trên giá niêm yết, chưa trừ phí vận chuyển và chi phí bán hàng. Nhóm hàng của từng mã (trà hay hộp quà) được ghi rõ trong bảng giá đại lý hợp tác xã gửi khi anh chị liên hệ.
Đơn đầu 5 triệu nên chia thế nào
Một cách chia mà chúng tôi hay gợi ý cho tạp hoá mới, đủ mức mở cấp và không dồn vốn vào mã chậm:
| Mã, quy cách | Số lượng | Tiền nhập | Doanh thu nếu bán hết |
|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống 100 g | 40 túi | 650.000đ | 1.000.000đ |
| Trà Bắc Truyền Thống 200 g | 30 túi | 975.000đ | 1.500.000đ |
| Trà Bắc Truyền Thống 500 g | 10 túi | 812.500đ | 1.250.000đ |
| Trà Xanh Đặc Sản 100 g | 30 túi | 682.500đ | 1.050.000đ |
| Trà Xanh Đặc Sản 200 g | 20 túi | 910.000đ | 1.400.000đ |
| Trà Tấm Đinh Túi Lọc 50 gói | 10 túi | 715.000đ | 1.100.000đ |
| Hộp Trà Vạn Phúc | 20 hộp | 532.000đ | 760.000đ |
| Cộng | 5.277.000đ | 8.060.000đ |
Lãi gộp nếu bán hết khoảng 2,78 triệu đồng. Trà Bắc chiếm gần một nửa vốn vì đây là mã quay nhanh nhất ở tạp hoá. Sau 2–4 tuần, anh chị nhìn mã nào hết trước để chỉnh tỷ lệ cho đơn sau. Để giữ cấp đại lý, doanh số tính theo quý là 9 triệu đồng (ngưỡng xuống cấp 5,4 triệu), áp dụng đến hết năm 2027.

Bày kệ trà ở tạp hoá: 6 quy tắc để hàng không nằm im
Trà là hàng khô, nhẹ, không hỏng nhanh như rau quả, nên rất dễ bị đẩy lên kệ cao rồi quên. Sáu quy tắc dưới đây giúp kệ trà nhỏ vẫn bán đều.
- Túi 100–200 g đặt ngang tầm mắt. Đây là quy cách khách hay nhặt nhất. Xếp Trà Bắc và Trà Xanh Đặc Sản cạnh nhau, cùng quy cách, để khách tự so: cùng 100 g, chênh 10.000đ, cánh trà khác nhau thế nào.
- Túi 500 g để tầng dưới, mặt nhãn quay ra. Khách mua túi lớn là khách quen, họ biết tìm. Đừng để túi lớn chiếm chỗ ngang tầm mắt.
- Túi lọc đặt gần quầy thu ngân. Đây là món mua thêm theo thói quen. Khách văn phòng thấy là nhớ “hết trà túi lọc rồi”.
- Hộp quà để gần bánh kẹo, nước ngọt. Mùa lễ Tết, khách mua quà theo cụm; hộp Vạn Phúc đặt cạnh hộp bánh dễ được nhặt kèm.
- Tránh nắng, tránh mùi. Không đặt trà sát cửa kính có nắng chiếu, không đặt cạnh xà phòng, bột giặt, nước mắm, gia vị. Trà hút mùi rất nhanh, một tuần cạnh bột giặt là khách nhận ra.
- Giá dán rõ trên kệ. Ghi tên mã, khối lượng và giá. Khách tạp hoá ít hỏi; không thấy giá là họ đi qua.
Hàng giữ được nguyên seal còn có một lợi ích nữa: hàng thương hiệu hợp tác xã còn nguyên seal, quá hạn không quá một tháng, có phiếu xuất kho gốc thì được mua lại bằng 70% giá buôn trên hoá đơn đã nhập. Kệ gọn, không xé túi bày mẫu, là đang giữ quyền đó cho mình.
Nhập trước xuất trước và hạn dùng
Lỗi hay gặp nhất ở tạp hoá là lô mới về được xếp lên trước, lô cũ bị đẩy vào trong. Sau vài đợt, phía sau kệ toàn hàng sắp hết hạn.
- Xếp lô mới vào phía sau hoặc bên dưới, kéo lô cũ ra ngoài mỗi lần nhận hàng.
- Ghi tháng nhập lên thùng carton trong kho, không ghi lên túi bán.
- Mỗi tháng kiểm hạn một lần, hàng còn dưới 3 tháng đưa ra vị trí dễ thấy nhất. Hạn dùng in trên từng bao bì.
- Kho để nơi khô, mát, kê cao khỏi nền, không để chung với hàng có mùi.
Mỗi lô hàng của hợp tác xã có mã in trên bao bì. Khách hỏi nguồn gốc, anh chị nhắn mã lô cho hợp tác xã để nhận ảnh phiếu kiểm nghiệm của đúng lô đó, rồi cho khách xem. Với tạp hoá, đây là cách trả lời câu “trà này có thật Thái Nguyên không” gọn nhất.

Đặt lại hàng theo vòng quay, không theo cảm giác
Tạp hoá thường đặt hàng khi “thấy vơi vơi”. Với trà, cách này dễ để hết mã chạy nhất trong lúc còn tồn mã chậm. Cách đơn giản hơn:
- Đếm tồn mỗi tuần một lần, cùng một ngày, ghi số lượng từng mã.
- Tính số bán mỗi tuần = tồn tuần trước + hàng nhập − tồn tuần này.
- Mức đặt lại = số bán trong 2 tuần. Giao hàng mất 3–5 ngày, nên còn khoảng 2 tuần hàng là lúc đặt.
- Mã nào 4 tuần chưa bán hết 1/4 số nhập thì đơn sau giảm hoặc thay bằng quy cách khác.
Ví dụ: Trà Bắc 200 g bán 8 túi mỗi tuần thì còn 16 túi là lúc đặt; hộp quà ngoài mùa lễ giữ ít, mùa Tết mới tăng.
Hàng Tết cần tính sớm hơn: đơn đặt trước hàng Tết mở từ tháng 10 và cọc 20% để hợp tác xã chốt sản lượng. Cuối năm vùng chè nghỉ hái, nên đơn Tết không nên để sát ngày.
Câu tư vấn ngắn cho người đứng quầy
Người đứng quầy tạp hoá không cần thuộc kiến thức trà. Ba câu dưới đây đủ cho phần lớn khách:
- Khách hỏi “loại nào ngon”: “Uống đậm, pha ấm to thì Trà Bắc; thích nước xanh, vị dịu hơn thì Trà Xanh Đặc Sản. Cùng túi 100 g chênh nhau 10 nghìn.”
- Khách hỏi “trà có thật Thái Nguyên không”: “Hàng của Hợp tác xã Tâm Trà Việt ở Đại Từ, có mã lô in trên túi, em tra được phiếu kiểm nghiệm cho anh chị.”
Không giới thiệu trà như thuốc hay sản phẩm sức khoẻ. Khách hỏi về sức khoẻ, người bán nói về vị, cách pha, lúc nên uống và khuyên khách hỏi ý kiến bác sĩ.
Câu hỏi thường gặp
Tạp hoá nhỏ có làm đại lý trà Thái Nguyên được không?
Được. Cấp đại lý dành cho cửa hàng, quán hoặc người bán online tại một phường, xã, không bắt buộc mặt bằng lớn. Đơn mở cấp 5 triệu đồng, mỗi phường, xã chỉ nhận một đại lý nên anh chị nên hỏi trước khu vực mình còn suất không.
Nhập trà bán tạp hoá có phải đặt cọc không?
Không cọc tiền hàng. Anh chị chuyển trước phí vận chuyển, thanh toán khi nhận hàng, giao 3–5 ngày, có hoá đơn VAT. Riêng đơn đặt trước hàng Tết cọc 20%.
Có được bán thấp hơn giá niêm yết để kéo khách không?
Không. Toàn hệ thống bán đúng giá niêm yết. Đây cũng là điều bảo vệ tạp hoá: cửa hàng gần đó không thể bán phá giá cùng mã.
Hàng bán chậm thì xử lý thế nào?
Hàng thương hiệu hợp tác xã còn nguyên seal, quá hạn không quá một tháng, có phiếu xuất kho gốc được mua lại bằng 70% giá buôn trên hoá đơn. Tốt hơn là theo dõi vòng quay hằng tuần để không nhập dư.
Có gửi mẫu thử trước khi nhập không?
Có. Hợp tác xã gửi 3–5 mẫu ở các mức giá để anh chị pha thử, mẫu miễn phí, anh chị trả phí ship.
Tôi muốn lấy trà rời theo kg về tự đóng gói bán được không?
Được theo đường nhập sỉ theo kg, đơn từ 10 kg, giá báo riêng; hàng đóng dưới nhãn của anh chị. Không được sang chiết rồi bán dưới tên TRAVINA. Xem nhập sỉ trà Thái Nguyên.
Nếu anh chị đang so nhiều nguồn hàng, bài nguồn hàng trà Thái Nguyên: 6 rủi ro và bảng kiểm trước khi lấy giúp lọc nhanh trước khi đặt đơn đầu.
Nhận mẫu thử và bảng giá đại lý cho tạp hoá
Gửi cho chúng tôi khu vực (phường, xã), loại cửa hàng và mức bán dự kiến mỗi tháng. Hợp tác xã kiểm tra khu vực còn suất, gửi bảng giá theo cấp và 3–5 mẫu để anh chị pha thử. Xem chính sách đại lý hoặc nhập sỉ theo kg.
Zalo OA 0855.318.678 · Đăng ký đại lý: 0368.151.678 · Giờ làm việc 8:00–18:00.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

