Mẫu bản tự công bố sản phẩm trà theo Nghị định 15/2018 và cách điền cho trà nhãn riêng

Mẫu bản tự công bố sản phẩm trà theo Nghị định 15/2018 và cách điền cho trà nhãn riêng

Mục lục bài viết

Mẫu bản tự công bố sản phẩm là Mẫu số 01, Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Đơn vị đưa trà đóng gói ra thị trường điền mẫu này, kèm phiếu kiểm nghiệm còn trong 12 tháng, tự đăng tải và nộp một bản cho cơ quan do tỉnh chỉ định. Mẫu có bốn mục: thông tin tổ chức, thông tin sản phẩm, mẫu nhãn, căn cứ an toàn thực phẩm.

Bài đi theo đúng thứ tự mẫu, có ví dụ điền cho một lô trà xanh nhãn riêng và file Word để tải. Cuối bài có phần về dịch vụ gia công trà nhãn riêng của HTX Tâm Trà Việt, nơi chúng tôi lo mã vạch, nhãn và giấy tờ cho đơn OEM.

Mẫu bản tự công bố sản phẩm dùng khi nào, ai lập, gửi cho ai?

Mẫu bản tự công bố sản phẩm dùng trước khi thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn được bán ra thị trường; trà khô đóng túi, đóng hộp có nhãn thuộc nhóm này. Theo Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tự công bố sản phẩm của mình và được bán ngay sau khi công bố.

Được miễn: sản phẩm chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc chỉ phục vụ sản xuất nội bộ. Nhóm phải đăng ký bản công bố theo Điều 6 (như thực phẩm dinh dưỡng y học) không dùng mẫu này.

Ai đứng tên khi trà làm nhãn riêng?

Thường là chủ thương hiệu, đơn vị có tên trên nhãn và chịu trách nhiệm về hàng hóa. Cơ sở nhận gia công được ghi ở dòng 5 mục II của mẫu bản tự công bố sản phẩm. Chúng tôi hay gặp chủ thương hiệu tưởng cơ sở gia công công bố rồi là xong; nhưng bản đó gắn với tên của họ, nhãn mới cần bản của người đứng tên.

Văn bản đang áp dụng năm 2026

Ngày 06/4/2026, Nghị quyết 15/2026/NQ-CP tạm ngưng Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; việc tự công bố quay lại làm theo Nghị định 15/2018 cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi có hiệu lực. Chưa có mốc ngày, nên trước khi nộp mẫu bản tự công bố sản phẩm anh chị nên kiểm văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan tiếp nhận.

gói trà thành phẩm có nhãn riêng cần làm mẫu bản tự công bố sản phẩm trước khi bán
Trà đóng gói có nhãn phải tự công bố trước khi đưa ra thị trường

Hồ sơ đi kèm mẫu bản tự công bố sản phẩm

Theo Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hồ sơ chỉ có hai thứ: mẫu bản tự công bố sản phẩm (Mẫu số 01) và phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm. Mẫu nhãn là phần đính kèm ở mục III của mẫu bản tự công bố sản phẩm, không phải giấy riêng.

Giấy tờYêu cầu theo Nghị định 15/2018Lưu ý với trà
Mẫu bản tự công bố sản phẩmĐiền đủ bốn mục, ký tên, đóng dấuTên sản phẩm trùng tên trên nhãn và phiếu kiểm nghiệm
Phiếu kết quả kiểm nghiệmTrong thời hạn 12 tháng; phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025Chỉ tiêu an toàn theo quy định của Bộ Y tế; hỏi phòng kiểm nghiệm bộ chỉ tiêu cho chè
Mẫu nhãnĐính kèm mẫu nhãn hoặc mẫu nhãn dự kiếnGhi nhãn theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP

Hướng dẫn năm 2026 của Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường tỉnh Lâm Đồng tính 12 tháng đến ngày nộp hồ sơ, nhận bản chính hoặc bản sao chứng thực. Phiếu nên ghi đúng tên tổ chức đứng tên và đúng tên sản phẩm; gửi mẫu đi kiểm với tên tạm rồi đổi tên lúc in nhãn là cách nhanh để phải làm lại.

Mẫu bản tự công bố sản phẩm gồm những phần nào theo Mẫu số 01?

Thứ tự trong Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 15/2018 như sau; file Word cuối bài giữ đúng thứ tự này.

  1. Phần đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tiêu đề “BẢN TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM”, dòng “Số: …/Tên tổ chức, cá nhân/Năm công bố”.
  2. I. Thông tin về tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm (tên, địa chỉ, liên lạc, mã số doanh nghiệp, giấy chứng nhận ATTP).
  3. II. Thông tin về sản phẩm: 1. Tên sản phẩm; 2. Thành phần; 3. Thời hạn sử dụng sản phẩm; 4. Quy cách đóng gói và chất liệu bao bì; 5. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sản phẩm (trường hợp thuê cơ sở sản xuất).
  4. III. Mẫu nhãn sản phẩm (đính kèm mẫu nhãn hoặc mẫu nhãn dự kiến).
  5. IV. Yêu cầu về an toàn thực phẩm: chọn một căn cứ theo thứ bậc.
  6. Cam kết và chữ ký của đại diện tổ chức, cá nhân.

Mẫu bản tự công bố sản phẩm không có ô cho công dụng, câu quảng cáo hay giải thưởng; chép thêm vào chỉ dễ bị hỏi lại.

Cách điền từng mục mẫu bản tự công bố sản phẩm cho trà nhãn riêng

Tình huống giả định: Công ty ABC đặt gia công trà xanh mang nhãn “Trà xanh ABC” tại cơ sở chế biến chè X, rồi bán qua các cửa hàng, trong đó có Cửa hàng trà Minh An. Tên và số liệu đặt ra để minh họa cách điền mẫu bản tự công bố sản phẩm.

Phần đầu: đánh số bản công bố

Số của mẫu bản tự công bố sản phẩm do đơn vị tự đánh: số thứ tự, tên tổ chức, năm công bố. Ví dụ thật về cách đánh số: hợp tác xã có Bản tự công bố 07/TRAVINA/2026 cho trà Nõn Cánh Hạc. Công ty ABC ghi “Số: 01/ABC/2027”. Lỗi hay gặp là hai sản phẩm dùng chung một số; nên có sổ ghi số, tên sản phẩm, ngày nộp, ngày cơ quan đăng tải.

Mục I: thông tin tổ chức tự công bố

Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp chép đúng giấy đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc hợp tác xã. Sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính, địa chỉ chỉ còn xã, phường và tỉnh; để tên huyện cũ là lỗi rất hay gặp trong mẫu bản tự công bố sản phẩm.

Dòng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm chỉ ghi khi cơ sở thuộc diện phải cấp, như chú thích của mẫu. Đơn vị chỉ kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn có thể không thuộc diện này; ghi theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận. Ví dụ: CÔNG TY TNHH ABC, địa chỉ theo tên phường mới, mã số doanh nghiệp 10 chữ số.

Mục II.1: tên sản phẩm

Tên trên mẫu bản tự công bố sản phẩm ghi giống hệt nhãn và phiếu kiểm nghiệm. Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 15/2018, đổi tên sản phẩm phải công bố lại, nên chốt tên thương mại rồi mới gửi mẫu đi kiểm. Ví dụ: Trà xanh ABC.

Mục II.2: thành phần

Trà xanh thuần ghi chè xanh, có thể thêm tên khoa học Camellia sinensis. Trà ướp hoa, trà phối trộn ghi đủ từng thành phần, kể cả hương liệu. Đổi thành phần cũng phải công bố lại. Mẫu bản tự công bố sản phẩm khai thành phần nào thì nhãn chỉ được ghi trong phạm vi đó. Ví dụ: 100% chè xanh (Camellia sinensis).

Mục II.3: thời hạn sử dụng

Ghi số tháng kể từ ngày sản xuất và nơi in ngày trên bao bì. Đơn vị tự xác định theo loại trà, độ ẩm, bao bì; trà khô túi hút chân không hay ghi 12 đến 24 tháng. Thời hạn trên mẫu bản tự công bố sản phẩm phải khớp hạn in trên bao bì. Ví dụ: 12 tháng kể từ ngày sản xuất.

Mục II.4: quy cách đóng gói và chất liệu bao bì

Liệt kê trong mẫu bản tự công bố sản phẩm mọi khối lượng tịnh sẽ bán và chất liệu tiếp xúc trực tiếp với trà, gồm cả gói lớn giao sỉ. Hay quên quy cách hộp quà Tết, đến mùa mới phát hiện. Ví dụ: túi PA/PE hút chân không 100 g, 200 g, 500 g, 1 kg; hộp giấy chứa 2 túi 100 g.

Mục II.5: cơ sở sản xuất khi thuê gia công

Dòng này của mẫu bản tự công bố sản phẩm dùng cho “trường hợp thuê cơ sở sản xuất”, nên trà nhãn riêng phải điền. Chép tên, địa chỉ cơ sở gia công đúng giấy tờ của họ; xin trước bản chụp giấy đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận ATTP của cơ sở. Nhãn hàng hóa ghi cơ sở sản xuất phải khớp dòng này. Ví dụ: Cơ sở chế biến chè X, xã, tỉnh Thái Nguyên.

xưởng chế biến chè nhận gia công, ghi ở dòng cơ sở sản xuất của mẫu bản tự công bố sản phẩm
Cơ sở nhận gia công được ghi ở dòng 5 mục II của bản tự công bố

Mục III: mẫu nhãn sản phẩm

Đính kèm bản thiết kế hoặc ảnh nhãn dự kiến. Từ 23/01/2026, ghi nhãn theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, thay Nghị định 43/2017 và 111/2021; bao bì thiết kế theo quy định cũ nên rà lại trước khi đính kèm mẫu bản tự công bố sản phẩm. Hàng có nhãn tiếng nước ngoài xem bài nhãn phụ là gì; cần mã quét ở quầy xem mã vạch sản phẩm cho cửa hàng trà.

Mục IV: căn cứ an toàn thực phẩm

Sau câu dẫn “Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đạt yêu cầu an toàn thực phẩm theo:” là sáu lựa chọn theo thứ bậc: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; thông tư của bộ, ngành; quy chuẩn địa phương; tiêu chuẩn quốc gia; tiêu chuẩn Codex, khu vực, nước ngoài; tiêu chuẩn nhà sản xuất đính kèm. Bậc dưới chỉ dùng khi bậc trên chưa có.

Bản công bố chè hay dẫn QCVN 8-2:2011/BYT (kim loại nặng), Thông tư 50/2016/TT-BYT (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật) và TCVN 9740:2013 cho chè xanh; bản của hợp tác xã cũng dẫn các văn bản này. Danh mục có thể đã sửa, nên hỏi phòng kiểm nghiệm trước khi chốt mẫu bản tự công bố sản phẩm. Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng phải thể hiện trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo.

Cam kết và chữ ký

Câu cam kết cuối mẫu bản tự công bố sản phẩm in sẵn, không sửa: đơn vị cam kết thực hiện đầy đủ quy định về an toàn thực phẩm, chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ và về chất lượng, an toàn của sản phẩm đã công bố. Phần ký ghi địa danh, ngày tháng, “ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN”, ký tên, đóng dấu; người ký thay cần giấy ủy quyền.

Bảng ví dụ mẫu bản tự công bố sản phẩm điền sẵn cho trà xanh nhãn riêng

Công ty ABC, cơ sở X và mọi số liệu dưới đây là giả định; làm hồ sơ thật thì thay bằng thông tin của mình.

Phần, mụcVí dụ điền cho “Trà xanh ABC”
Số01/ABC/2027
I. Tổ chức tự công bốCÔNG TY TNHH ABC, địa chỉ theo tên phường mới, mã số doanh nghiệp, điện thoại, e-mail
Giấy chứng nhận ATTPGhi theo hướng dẫn tiếp nhận (ABC không trực tiếp chế biến)
II.1 Tên sản phẩmTrà xanh ABC
II.2 Thành phần100% chè xanh (Camellia sinensis)
II.3 Thời hạn sử dụng12 tháng kể từ ngày sản xuất
II.4 Quy cách, bao bìTúi PA/PE hút chân không 100 g, 200 g, 500 g, 1 kg; hộp giấy 2 túi 100 g
II.5 Cơ sở sản xuấtCơ sở chế biến chè X, xã, tỉnh Thái Nguyên
III. Mẫu nhãnĐính kèm thiết kế nhãn túi và hộp
IV. Căn cứ ATTPQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ghi số hiệu theo phiếu kiểm nghiệm
KýGiám đốc Công ty ABC ký tên, đóng dấu

Nộp và đăng tải mẫu bản tự công bố sản phẩm ở đâu?

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 15/2018, đơn vị tự công bố trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại trụ sở, đồng thời công bố trên hệ thống thông tin dữ liệu về an toàn thực phẩm. Khi hệ thống chưa có, nộp một bản qua bưu điện hoặc trực tiếp cho cơ quan do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định.

Chè do ngành nông nghiệp quản lý, nên nhiều tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc chi cục trực thuộc nhận hồ sơ; hợp tác xã chúng tôi gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái Nguyên. Tỉnh khác có thể giao cơ quan khác, nên hỏi trước.

  1. Đăng mẫu bản tự công bố sản phẩm đã ký lên website hoặc niêm yết tại trụ sở.
  2. Nộp một bộ (mẫu bản tự công bố sản phẩm kèm nhãn, phiếu kiểm nghiệm) cho cơ quan tỉnh chỉ định.
  3. Cơ quan đăng tên tổ chức, sản phẩm lên trang của mình (Lâm Đồng ghi không quá 03 ngày làm việc); đơn vị bán được ngay.

Hai cơ sở trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì chỉ nộp tại một cơ quan do đơn vị chọn, các lần sau nộp đúng nơi đó. Đổi tên, xuất xứ, thành phần thì công bố lại; thay đổi khác chỉ cần thông báo bằng văn bản.

Tải mẫu bản tự công bố sản phẩm trà (file Word)

File dựng theo đúng thứ tự Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 15/2018: phần đầu, mục I, mục II năm dòng, mục III, mục IV sáu lựa chọn, cam kết, chữ ký. Chỗ điền để “……”, dưới mỗi mục có dòng hướng dẫn in nghiêng viết riêng cho trà.

Tải mẫu bản tự công bố sản phẩm trà (file Word, 4 mục có hướng dẫn điền) – mẫu tham khảo, các bên tự điều chỉnh cho đúng việc của mình; không thay tư vấn pháp lý.

Cách dùng: điền nháp vào file, xóa các dòng in nghiêng trước khi in, rồi so lại với văn bản gốc trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ và hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận ở tỉnh mình. File là mẫu tham khảo, không thay tư vấn pháp lý.

7 lỗi hay gặp khi làm mẫu bản tự công bố sản phẩm trà

  1. Tên sản phẩm trên mẫu bản tự công bố sản phẩm, nhãn và phiếu kiểm nghiệm lệch nhau một chữ.
  2. Phiếu kiểm nghiệm quá 12 tháng tại ngày nộp, hoặc phòng kiểm nghiệm không được chỉ định, không có ISO 17025.
  3. Chủ thương hiệu dùng bản công bố của cơ sở gia công.
  4. Bỏ trống dòng II.5 dù đang thuê gia công.
  5. Khai “chè xanh” nhưng bán cả dòng ướp hoa, ướp hương dưới cùng bản.
  6. Địa chỉ còn tên huyện cũ sau khi sắp xếp đơn vị hành chính.
  7. Nhãn đính kèm chưa rà theo Nghị định 37/2026.

Phần lớn lỗi trên lộ ra khi một người không làm hồ sơ đặt mẫu bản tự công bố sản phẩm, nhãn và phiếu kiểm nghiệm cạnh nhau rồi đọc dò từng dòng.

lô trà khô đóng túi trong kho chờ dán nhãn và giao cho đại lý
Mỗi quy cách gói sẽ bán nên có trong bản công bố ngay từ đầu
đồi chè La Bằng, vùng nguyên liệu của hợp tác xã cho đơn trà nhãn riêng
Vùng nguyên liệu 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP

Câu hỏi thường gặp

Hồ sơ công bố sản phẩm gồm những gì?

Với thực phẩm thuộc diện tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hồ sơ công bố sản phẩm gồm bản tự công bố theo Mẫu số 01 Phụ lục I và phiếu kết quả kiểm nghiệm còn trong 12 tháng tính đến ngày nộp, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận đáp ứng ISO 17025 thực hiện. Nên kèm mẫu nhãn sản phẩm để đối chiếu.

Hồ sơ công bố sản phẩm nộp ở đâu?

Đơn vị tự đăng tải bản công bố (trang web, phương tiện thông tin đại chúng hoặc niêm yết tại trụ sở) và nộp một bản cho cơ quan do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định. Với chè, nhiều tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận; nên hỏi trước cơ quan tiếp nhận tại tỉnh mình.

Bản tự công bố sản phẩm có thời hạn hiệu lực không?

Nghị định 15/2018 không ghi thời hạn hiệu lực cho bản tự công bố; 12 tháng là thời hạn của phiếu kiểm nghiệm tại lúc nộp. Bản công bố dùng đến khi sản phẩm đổi tên, xuất xứ hoặc thành phần.

Đại lý bán lại trà đóng gói của hợp tác xã có phải tự công bố không?

Sản phẩm mang tên, nhãn của nhà sản xuất thì nhà sản xuất tự công bố. Đại lý bán nguyên bao bì không làm lại, nhưng nên giữ bản chụp mẫu bản tự công bố sản phẩm đã ký và phiếu kiểm nghiệm. Điều kiện làm đại lý trà xem ở trang riêng.

Một bản công bố dùng cho nhiều quy cách được không?

Được, nếu cùng tên và cùng thành phần; liệt kê đủ khối lượng, chất liệu bao bì ở dòng II.4 của mẫu bản tự công bố sản phẩm. Khác tên hoặc thành phần thì làm bản riêng.

Trà chỉ để xuất khẩu có phải tự công bố không?

Theo Điều 4 Nghị định 15/2018, sản phẩm chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được miễn; nước nhập khẩu có yêu cầu giấy tờ riêng. Phần bán trong nước vẫn phải công bố. Xem thêm nguồn trà xuất khẩu.

Nộp mẫu bản tự công bố sản phẩm có mất phí không?

Khoản chi chính là phí kiểm nghiệm, phòng kiểm nghiệm báo theo số chỉ tiêu. Lệ phí và cách nộp nên hỏi thẳng cơ quan được tỉnh chỉ định.

Bán trà khi chưa tự công bố thì sao?

Đây là vi phạm quy định an toàn thực phẩm, có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP. Sàn thương mại điện tử cũng thường đòi giấy tờ công bố khi mở gian hàng thực phẩm; sàn không có mẫu tự công bố sản phẩm riêng mà nhận mẫu bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01.

Nguồn tham khảo

Đang chuẩn bị mẫu bản tự công bố sản phẩm cho trà mang thương hiệu riêng? Gọi 0368.151.678, nói tên sản phẩm dự kiến và các quy cách gói; chúng tôi báo phần giấy tờ hợp tác xã chuẩn bị được cho đơn gia công.

Muốn nếm trà nền trước khi in nhãn: xin mẫu thử vài loại, chọn xong mới chốt tên và gửi kiểm nghiệm.

Đơn lớn, cần xếp lịch sản xuất theo mùa vụ: nhắn Zalo 0855.318.678 hoặc để lại thông tin ở trang liên hệ.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thành viên TRAVINA GROUP