Chiết khấu 35–45% không phải là lãi: cách tính lãi thực của một điểm bán

Hoa sen hồng nở trong đầm

Trả lời nhanh.

  • Chiết khấu là lãi gộp, chưa trừ chi phí. Nhóm trà 35% đại lý, 40% tổng đại lý, 45% nhà phân phối.
  • Phải trừ tiếp: phí vận chuyển, hao hụt, mặt bằng, công bán, bao gói và phần vốn nằm trong hàng tồn.
  • Nhóm hàng khác có mức khác: set quà 30/35/45%, ấm chén 15/20/25%.
  • Doanh số duy trì mỗi quý tính theo giá trị nhập hàng: đại lý 9 triệu, tổng đại lý 30 triệu, nhà phân phối 150 triệu.

Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt. Câu hỏi hay gặp nhất từ người mới là “chiết khấu 35% thì lãi 35% đúng không”. Không đúng, và bài này chỉ rõ phần chênh nằm ở đâu. Hợp tác xã chỉ công bố giá niêm yết, khung chiết khấu và mức doanh số duy trì; mọi khoản chi phí nêu trong ví dụ là giả định do chúng tôi dựng ra, không phải khảo sát thực tế và không phải cam kết lợi nhuận.

Hoa sen hồng nở trong đầm

Chiết khấu, lãi gộp và lãi thực

  • Chiết khấu: phần trăm giảm trên giá niêm yết khi anh chị nhập hàng.
  • Lãi gộp: giá niêm yết trừ giá vốn. Với mô hình này, lãi gộp bằng đúng phần chiết khấu tính theo tiền.
  • Lãi thực: lãi gộp trừ toàn bộ chi phí để bán được hàng đó.

Ví dụ với Trà Bắc Truyền Thống, giá niêm yết 250.000đ/kg: chiết khấu đại lý 35% cho giá vốn khoảng 162.500đ và lãi gộp khoảng 87.500đ mỗi kilôgam. Con số 87.500đ đó mới là điểm bắt đầu để tính.

Trừ gì trước khi ra lãi thực

  1. Phí vận chuyển. Đơn từ 20 triệu đồng được hỗ trợ 100% phí; dưới mức đó thì anh chị chuyển trước phí ship.
  2. Hao hụt. Rơi vãi khi cân, hàng hỏng vì kho, hàng quá hạn phải huỷ.
  3. Mặt bằng và điện nước phân bổ cho phần diện tích quầy trà.
  4. Công bán. Kể cả khi anh chị tự đứng bán, thời gian đó có giá của nó.
  5. Bao gói, in nhãn giá, túi đựng.
  6. Chi phí bán online nếu có: phí sàn, phí giao, phí đóng gói.

Cách đo hao hụt và các khoản ẩn có trong bài về chi phí vận hành quầy trà cùng cụm này.

Hộp An Khang Trà mở nắp xếp gói trà nhỏ, bên ấm tử sa, khay trà khô và chén trà – TRAVINA HTX Tâm Trà Việt
Hộp An Khang Trà mở nắp xếp gói trà nhỏ, bên ấm tử sa, khay trà khô và chén trà

Bảng ví dụ lãi thực theo ba mức chiết khấu

Toàn bộ số trong bảng là ví dụ giả định do chúng tôi dựng ra để minh hoạ cách trừ, không phải số thực tế của bất kỳ đại lý nào. Giả thiết: bán 50 kg Trà Bắc Truyền Thống trong một tháng, chi phí vận hành phân bổ cho phần này là 1.500.000đ.

Khoản mục Đại lý (35%) Tổng đại lý (40%) Nhà phân phối (45%)
Doanh thu theo giá niêm yết 12.500.000đ 12.500.000đ 12.500.000đ
Giá vốn 8.125.000đ 7.500.000đ 6.875.000đ
Lãi gộp 4.375.000đ 5.000.000đ 5.625.000đ
Chi phí vận hành (giả định) 1.500.000đ 1.500.000đ 1.500.000đ
Hao hụt giả định 2% giá vốn 162.500đ 150.000đ 137.500đ
Còn lại ≈ 2.712.500đ ≈ 3.350.000đ ≈ 3.987.500đ

Bảng cho thấy hai điều. Thứ nhất, khoảng cách giữa các cấp nhỏ hơn cảm giác ban đầu khi đã trừ chi phí. Thứ hai, chi phí vận hành mới là biến số anh chị kiểm soát được, còn chiết khấu thì cố định theo cấp.

Điều kiện của từng cấp và mức doanh số duy trì

Lên cấp không chỉ là chuyện xin, mà kèm theo trách nhiệm doanh số:

Cấp Chiết khấu nhóm trà Doanh số duy trì mỗi quý Ngưỡng xuống cấp
Đại lý 35% 9.000.000đ 5.400.000đ
Tổng đại lý 40% 30.000.000đ 18.000.000đ
Nhà phân phối 45% 150.000.000đ 90.000.000đ

Doanh số tính theo giá trị nhập hàng từ hợp tác xã. Đối tác mới được miễn xét 02 quý đầu, và chính sách này áp dụng đến hết năm 2027. Nhà phân phối bắt buộc có mặt bằng điểm bán thật hoặc có kho; đại lý và tổng đại lý không bắt buộc.

Chi tiết điều kiện và quyền lợi từng cấp ở trang chính sách đại lý.

Nhân viên mặc áo TRAVINA đứng cạnh máy sao chè lồng quay trong khu sản xuất chế biến – TRAVINA
Máy sao chè lồng quay tại xưởng

Những khoản không phải trả

Để tính cho đủ thì cũng nên biết mình không mất gì:

  • Không cọc tiền hàng, không công nợ. Trả khi nhận hàng, chỉ chuyển trước phí vận chuyển.
  • Không phí nhượng quyền, không phí ký hợp đồng.
  • Đơn nhập đầu tiên có chính sách mua lại 70% giá buôn trong 06 tháng với hàng nguyên seal, còn hạn.
  • Đào tạo sản phẩm và tài liệu bán hàng do hợp tác xã cung cấp, kèm giấy uỷ quyền phân phối có mã QR.

Với cấp nhà phân phối còn có hỗ trợ bảng biển và quảng cáo điểm bán, mức do Chủ tịch duyệt từng trường hợp, cùng việc hợp tác xã chạy quảng cáo tìm ít nhất 2 ứng viên đại lý mỗi tháng cho địa bàn.

Cơ cấu hàng ảnh hưởng tới lãi thực

Cùng một mức chiết khấu, hai cửa hàng có thể ra hai con số lãi rất khác nhau, vì cơ cấu hàng khác nhau.

  • Nghiêng về dòng phổ thông: lãi mỗi kilôgam mỏng nhưng quay nhanh, ít hàng cận hạn, vốn không bị kẹt.
  • Nghiêng về dòng cao cấp: lãi mỗi đơn vị lớn nhưng quay chậm, rủi ro hạn dùng cao hơn.
  • Nghiêng về set quà và ấm chén: chiết khấu thấp hơn nhóm trà, bù lại bán được vào mùa và tăng giá trị mỗi hoá đơn.

Cách làm thường thấy ở các đại lý ổn định là lấy dòng phổ thông làm nền doanh số, giữ vài mã cao cấp làm hàng mẫu, rồi dồn lực vào nhóm quà trong quý cuối năm. Bảng phân hạng để chọn có trong bài các loại chè Thái Nguyên theo phẩm cấp; cách chọn quà theo ngân sách ở bài trà làm quà tặng doanh nghiệp.

Sáu kiểu điểm bán đang lấy hàng và cơ cấu tương ứng

Dưới đây là các kiểu đối tác đang lấy hàng của hợp tác xã. Chúng tôi viết theo mô hình và vùng, không nêu tên người, tên quán hay tên hệ thống, vì chưa xin phép từng người; và cũng không nêu doanh số của ai, vì con số của điểm bán này không dự đoán được cho điểm bán kia.

Kiểu điểm bán Cách bán Cơ cấu hàng thường hợp
Một nhà phân phối ở Gia Lai Phủ hàng cho các đại lý nhỏ trong vùng, cần kho Nặng về hai mã sản lượng lớn, giữ vài mã cao cấp làm hàng mẫu
Một đại lý ở Kiên Giang Bán lẻ tại chỗ và giao trong tỉnh Một mã trụ giá mềm, hai mã tầm trung, một mã đỉnh để trưng bày
Một chuỗi siêu thị khu vực miền Trung Bán trên kệ, cần hồ sơ và quy cách chuẩn Hộp trà và set quà đóng sẵn, dồn mạnh vào mùa quà cuối năm
Một quán cà phê Pha bán theo ly và theo ấm Trà theo kilôgam và gói ấm 10 g, ưu tiên mã ổn định vị giữa các lần lấy
Một tiệm tạp hoá Bán cho khách quanh khu Mã giá mềm, quy cách nhỏ, vòng quay nhanh
Một nhà bán trà lâu năm ở Thái Bình Khách quen, bán theo hạng Đủ hạng từ Trà Bắc tới trà đinh, khách hỏi tới đâu có tới đó

Sáu mô hình này ra sáu bài toán lãi khác nhau dù cùng một khung chiết khấu 35–45%. Nhà phân phối sống bằng lượng nên biên mỏng vẫn đủ; tiệm tạp hoá sống bằng vòng quay; siêu thị và nhà bán trà lâu năm sống bằng giá trị mỗi hoá đơn. Anh chị soi xem mình gần kiểu nào rồi lấy cơ cấu đó làm điểm khởi đầu, thay vì nhập dàn đều mọi mã.

Cơ cấu ba mã để lãi thực không treo vào một dòng

Bảng ở trên tính trên một mã. Lãi thực của cả quầy thì phụ thuộc vào tỷ lệ giữa các mã trong nhóm Trà Bắc Thái Nguyên. Cơ cấu hay dùng gồm một mã kéo lượng, một mã kéo biên và một mã để bán cho khách hỏi hàng tốt: Trà Tấm Đinh 220.000đ một ký, Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ một ký và Trà Nõn Cánh Hạc 650.000đ một ký. Chiết khấu trà là 35% cho Đại lý, 40% cho Tổng đại lý và 45% cho Nhà phân phối, áp chung cho cả ba mã, nên phần chênh lãi đến từ cơ cấu chứ không từ chiết khấu.

Vòng quay hàng quan trọng hơn con số chiết khấu

Hai đại lý cùng cấp, cùng 35%, cùng bỏ ra 5 triệu tiền hàng, vẫn ra hai con số lãi khác nhau. Khác ở chỗ số vốn đó quay được mấy vòng trong quý.

Toàn bộ số vòng quay trong bảng là giả định để minh hoạ cách nghĩ, không phải khảo sát và không phải cam kết. Giá vốn tính theo chiết khấu đại lý từng nhóm: trà 35%, set quà 30%, ấm chén 15%.

Mã hàng Giá vốn đại lý Lãi gộp mỗi đơn vị Mua được với 5 triệu Vòng quay giả định mỗi quý Lãi gộp quý (giả định)
Trà Tấm Đinh, mỗi kg 143.000đ 77.000đ ≈ 34 kg 3,0 ≈ 7.850.000đ
Trà Bắc Truyền Thống, mỗi kg 162.500đ 87.500đ ≈ 30 kg 2,0 ≈ 5.250.000đ
Móc Câu Đặc Biệt, mỗi kg 292.500đ 157.500đ ≈ 17 kg 1,5 ≈ 4.010.000đ
Nõn Hảo Hạng, mỗi kg 520.000đ 280.000đ ≈ 9 kg 1,0 ≈ 2.520.000đ
Set Tâm Trà Nguyên Hương 280.000đ 120.000đ ≈ 17 set 0,5 ngoài mùa · 2,0 quý IV ≈ 1.020.000đ · ≈ 4.080.000đ
Bộ ấm chén Tử Sa Khắc Trúc 238.000đ 42.000đ ≈ 21 bộ 0,5 ≈ 440.000đ

Bảng nói ba điều. Dòng giá mềm quay nhanh nên sinh lãi trên vốn tốt hơn dòng đắt. Set quà đổi hẳn vị thế giữa quý IV và các quý khác, nên đánh giá bằng cả năm. Ấm chén chiết khấu thấp nhất và quay chậm nhất, vai trò của nó là nâng giá trị hoá đơn, không phải kéo lãi.

Dòng tiền của điểm bán trong 12 tháng

Lãi và tiền mặt là hai chuyện khác nhau. Điểm bán trà có nhịp tiền đặc thù vì nguồn hàng theo mùa vụ:

  • Tháng 3 – 8. Tiền ra đều theo các đợt nhập. Đây là giai đoạn dễ thở nhất vì nhập tới đâu bán tới đó.
  • Tháng 9. Đợt nhập cuối trong năm, tiền ra dồn một cục. Hết đợt này thì nguồn trà giá tốt hẹp dần tới khoảng tháng 3 năm sau, nên bỏ qua tháng 9 là đẩy rủi ro sang cả quý IV.
  • Tháng 10. Cọc 20% cho đơn đặt trước hàng Tết. Khoản này nhỏ so với giá trị đơn nhưng đến đúng lúc vừa nhập đậm xong, nên cần tính trước.
  • Tháng 11 – 12. Tiền về nhiều nhất trong năm, đồng thời trả nốt phần 80% khi nhận hàng Tết.
  • Tháng 1 – 2. Bán nốt, thu tiền, ít phải nhập. Đây là lúc nên tổng kết lãi thực của cả năm.

Điểm dễ chịu là không có công nợ ở cả hai đầu. Đổi lại, phải tự chuẩn bị tiền cho hai mốc tháng 9 và tháng 10.

Tính lãi thực của cửa hàng trong một buổi tối

  1. Lấy ba tháng gần nhất. Một tháng thì quá ngắn để lọc nhiễu, một năm thì không ai ngồi làm.
  2. Cộng doanh thu thực thu của riêng nhóm hàng trà, tách khỏi các mặt hàng khác.
  3. Cộng giá vốn theo hoá đơn nhập trong kỳ, cộng tồn đầu kỳ, trừ tồn cuối kỳ.
  4. Liệt kê chi phí theo sáu khoản đã nêu: vận chuyển, hao hụt, mặt bằng, công bán, bao gói, chi phí bán online.
  5. Gán công bán cho chính mình bằng một mức tiền công thực tế. Bỏ qua khoản này là cách phổ biến nhất để tự làm đẹp con số.
  6. Chia lãi thực cho số vốn hàng trung bình đang nằm trong kho. Tỉ lệ này mới đáng so giữa các năm.

Làm đủ sáu bước, anh chị sẽ thấy phần lớn chênh lệch giữa các cửa hàng không nằm ở chiết khấu, mà nằm ở chi phí vận hành và tốc độ quay hàng.

Nguồn gốc lô trà

Hàng nhập của đại lý đến từ 40,5 ha vùng nguyên liệu của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, hái tay 100%, trong đó 9,7 ha đạt VietGAP (DVCL-VG-TT-24-19-68). Cơ sở La Bằng đạt ISO 22000:2018 (GOODVN91025.FSMS). Trà khô có hạn 12 tháng, mỗi lô có mã in trên bao bì. Xem hồ sơ pháp lý và chứng nhận.

Câu hỏi thường gặp

Chiết khấu có thương lượng được không?

Mức chiết khấu theo cấp hợp tác, áp dụng chung cho toàn hệ thống, không thương lượng theo từng đơn.

Nhập nhiều hơn có được chiết khấu cao hơn không?

Chiết khấu gắn với cấp, còn cấp thì gắn với điều kiện và doanh số duy trì. Nhập nhiều giúp đạt mức duy trì của cấp cao hơn.

Không đạt doanh số duy trì thì sao?

Có ngưỡng xuống cấp công bố sẵn: 5.400.000đ với đại lý, 18.000.000đ với tổng đại lý, 90.000.000đ với nhà phân phối. Đối tác mới được miễn xét 02 quý đầu.

Bán online có bị trừ gì thêm không?

Hợp tác xã không thu thêm khoản nào. Các khoản phát sinh là phí của sàn và phí giao hàng, anh chị nên cộng vào chi phí khi tính lãi thực.

Có được bán kèm hàng của nơi khác trong cùng cửa hàng không?

Hợp tác xã không cấm cửa hàng bán mặt hàng khác. Điều bắt buộc là hàng của hợp tác xã bán đúng giá niêm yết và không gây nhầm lẫn nguồn gốc.

Hợp tác xã đổi giá thì hàng tồn của tôi tính thế nào?

Mọi thay đổi giá báo trước 01 tháng. Nếu tăng giá, hàng tồn của anh chị bán theo giá mới. Nếu giảm giá, hợp tác xã bù chênh cho hàng đã nhập trong 30 ngày trước đó, và chỉ giảm vào đầu quý.

Nhà phân phối có luôn được 45% cho set quà không?

Mức 45% cho set quà chỉ áp dụng với hàng bán trong khu vực được giao, có tem và mã lô truy vết. Bán chéo sang khu vực của đối tác khác thì mức về 35% trong 12 tháng.

Có khoản hỗ trợ nào làm giảm chi phí vận hành không?

Có ba khoản đáng kể: hỗ trợ 100% phí vận chuyển cho đơn từ 20 triệu đồng; đào tạo sản phẩm và bộ video cho đội bán hàng; và với cấp nhà phân phối thì có hỗ trợ bảng biển, quảng cáo điểm bán, mức do Chủ tịch duyệt từng trường hợp.

Muốn tính thử cho cửa hàng của anh chị?

Gửi danh mục và sức bán hiện tại, phòng kinh doanh tính giúp lãi gộp theo cơ cấu hàng và gợi ý cấp hợp tác phù hợp. Xem trang đại lý · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · Email htxtamtraviet@gmail.com.

Anh chị chỉ cần mua theo kg cho quán? Xem trang nhập sỉ.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *