Trả lời nhanh: Muốn mở cửa hàng trà khô, anh chị chia vốn thành ba khoản: tiền hàng lô đầu, tiền kệ và trưng bày, tiền dự phòng. Lô đầu nên xếp theo ba tầng giá: trà uống hằng ngày, trà mời khách quý và hàng quà biếu, cộng thêm ít trà hoa và vài bộ ấm chén.
Bài dưới có bảng ví dụ tính một lô đầu khoảng 12 triệu đồng theo giá niêm yết, giá nhập ở mức Đại lý (trà −35%, set quà −30%, ấm chén −15%) và phần lãi gộp nếu bán hết. Kèm cách bày kệ, giấy tờ cần có và lúc nào nên đăng ký làm Đại lý thay vì tự nhập lẻ.
Ai hợp với việc mở cửa hàng trà khô
Cửa hàng trà khô khác quán trà sữa. Khách không ngồi lại uống, khách đến mua túi trà 200g, 500g về nhà, mua hộp trà đi biếu, hoặc mua cả bộ ấm làm quà. Hàng không hỏng trong ngày, không cần pha chế, không cần nhân viên đứng quầy bar. Đổi lại, khách quay lại theo tháng, theo mùa lễ Tết chứ không theo giờ.
Vì vậy, người hợp với mô hình này thường có sẵn một trong ba thứ. Một là mặt bằng đang dùng vào việc khác như tạp hóa, cửa hàng quà, đại lý nông sản. Hai là tệp khách quen biết uống trà: họ hàng, đồng nghiệp cũ, hội nhóm. Ba là thời gian để ngồi pha mời khách nếm thử, vì trà khô bán bằng miệng nếm nhiều hơn bằng biển hiệu.
Người không có cả ba thứ trên vẫn mở cửa hàng trà được, nhưng nên bắt đầu nhỏ: bán kèm trong cửa hàng sẵn có hoặc bán online trước vài tháng. Khi đã biết khách quanh mình uống loại nào, mua mức giá nào, lúc đó mới thuê mặt bằng riêng. Cách đi từng bước này giữ vốn an toàn hơn nhiều so với thuê mặt bằng rồi mới đi tìm khách.
Một điểm cần nói rõ từ đầu: Hợp tác xã Tâm Trà Việt (TRAVINA) chỉ bán trà khô và ấm chén, không bán trà pha sẵn. Mọi con số trong bài là ví dụ tính từ bảng giá niêm yết công khai của hợp tác xã. Tiền thuê mặt bằng, điện nước, công trang trí khác nhau từng nơi nên chúng tôi để trống cho anh chị tự điền.
Mặt bằng và vị trí: chọn theo cách khách mua trà
Khách mua trà khô thường đi xe máy, dừng lại vài phút, cầm túi trà rồi đi. Chỗ dừng xe thuận quan trọng hơn mặt tiền rộng. Một gian nhỏ 10–15 mét vuông, có chỗ để hai ba xe máy trước cửa, đủ chỗ cho kệ hàng một bên và bàn pha thử, là chạy được.
Vị trí nên gần dòng người có lý do mua trà. Gần chợ, gần khu dân cư đông hộ gia đình là khách mua trà uống hằng ngày. Gần cơ quan, khu văn phòng, bệnh viện, trường học là khách mua quà biếu, đặc biệt dịp 20/11 và Tết. Gần đình chùa, khu du lịch là khách mua quà mang về. Trước khi mở cửa hàng trà, anh chị nên đứng quan sát vài buổi rồi mới ký hợp đồng thuê.
Tránh chỗ nắng chiếu thẳng vào kệ buổi chiều, chỗ ẩm thấp, chỗ sát quán nướng hay tiệm sơn. Trà khô hút ẩm và hút mùi rất nhanh, túi đã mở để trong gian nóng ẩm vài tuần là mất hương. Nếu mặt bằng buộc phải hướng tây, chừa phần sát cửa cho ấm chén và hộp quà, đưa trà rời vào sâu bên trong.
Trước khi chốt mặt bằng, anh chị nên hỏi hợp tác xã xem phường, xã đó còn suất Đại lý hay không. Theo Quyết định 29/2026/QĐ-HTX, mỗi phường – xã tối đa 1 Đại lý. Nếu suất đã có người giữ, anh chị vẫn mở được nhưng sẽ lấy hàng qua Đại lý khu vực, giá nhập cao hơn mức Đại lý.
Chia vốn thành ba khoản trước khi nhập
Sai lầm hay gặp khi mở cửa hàng trà là dồn gần hết tiền vào hàng, đến lúc cần kệ, cần tủ kính, cần nhập bù mã bán chạy thì hết tiền. Cách an toàn hơn là chia ngay từ đầu ra ba khoản và giữ đúng tỷ lệ mình đặt ra.
Khoản hàng: ví dụ tính lô đầu
Bảng dưới là ví dụ tính một lô đầu cho người mới mở cửa hàng trà quy mô nhỏ, đủ mỗi tầng giá vài mã. Giá niêm yết là giá anh chị bán ra (đã gồm VAT). Giá nhập tính theo mức Đại lý: giá nhập = giá niêm yết × (100% − chiết khấu). Trà chiết khấu 35%, set quà 30%, ấm chén 15%.
| Mã hàng | Số lượng | Giá niêm yết (đ) | Chiết khấu | Giá nhập (đ) |
|---|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 6 kg | 1.500.000 | 35% | 975.000 |
| Trà Xanh Đặc Sản | 5 kg | 1.750.000 | 35% | 1.137.500 |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 3 kg | 1.350.000 | 35% | 877.500 |
| Trà Nõn Cánh Hạc | 2 kg | 1.300.000 | 35% | 845.000 |
| Trà Đinh Ngọc (Đinh Tiên Sơn) | 0,5 kg (5 túi 100g) | 1.250.000 | 35% | 812.500 |
| Trà Hoa Nhài | 0,5 kg | 600.000 | 35% | 390.000 |
| Set Tâm Trà Vạn Phúc | 5 set | 2.100.000 | 30% | 1.470.000 |
| Set Tâm Trà Nguyên Hương | 3 set | 1.200.000 | 30% | 840.000 |
| Bộ ấm Tử Sa Khắc Trúc | 2 bộ | 560.000 | 15% | 476.000 |
| Bộ ấm chén Tử Sa Song Ẩm | 1 bộ | 380.000 | 15% | 323.000 |
| Cộng | 11.990.000 | 8.146.500 |
Nếu bán hết lô này đúng giá niêm yết, phần chênh giữa tiền bán và tiền nhập là 11.990.000 − 8.146.500 = 3.843.500đ. Đây là lãi gộp, chưa trừ mặt bằng, điện nước, bao bì đựng hàng, công của anh chị. Bán hết trong bao lâu tùy khu vực, nên anh chị đừng lấy con số này để tính lãi tháng đầu.
Lô ví dụ trên dưới 10 triệu đồng nên bên mua chịu phí vận chuyển. Nếu gộp đơn lên từ 10 đến dưới 20 triệu, hợp tác xã hỗ trợ 50% phí vận chuyển; từ 20 triệu hỗ trợ 100%. Cách đọc bảng chiết khấu theo từng cấp có ở bài chiết khấu đại lý trà Thái Nguyên và cách tính ra tiền lãi thực.
Khoản kệ và trưng bày
Khoản thứ hai gồm kệ để trà rời, tủ kính hoặc kệ có cửa cho hộp quà, một bàn pha thử, bộ ấm dùng pha mời, vài hộp kín để mở mẫu cho khách ngửi, cân điện tử nhỏ và túi xách đựng hàng. Giá kệ, tủ khác nhau theo vật liệu và thợ từng vùng, anh chị hỏi hai ba nơi rồi điền vào.
Mẹo giữ khoản này gọn: dùng luôn một bộ ấm trong lô hàng làm ấm pha thử. Khách nhìn ấm đang dùng, hỏi mua, anh chị có ngay câu chuyện để kể. Kệ nên mua loại tháo lắp được, sau này đổi bố cục theo mùa không phải đóng lại. Bộ ấm trưng bày chọn thế nào để vừa pha vừa bán đã có bài bộ ấm trưng bày tại cửa hàng trà.
Khoản dự phòng
Khoản thứ ba thường bị bỏ quên. Nó gồm hai phần. Phần một là tiền nhập bù mã bán chạy: theo lô ví dụ, nhập lại một lượt Trà Bắc và Trà Xanh Đặc Sản như lần đầu là 975.000 + 1.137.500 = 2.112.500đ. Phần hai là tiền mặt bằng, điện nước vài tháng đầu khi doanh số chưa đều.
Cửa hàng hết hàng mã bán chạy trong tuần đầu là mất khách rất uổng. Khách quen hỏi Trà Bắc mà không có, họ sẽ mua chỗ khác và không quay lại hỏi lần hai. Giữ khoản dự phòng riêng, không đụng vào để mua thêm mã mới chỉ vì thấy đẹp. Mẫu dòng tiền 12 tháng để tự điền có trong bài kế hoạch kinh doanh cửa hàng trà 12 tháng đầu.

Cơ cấu hàng theo ba tầng giá
Khách vào cửa hàng trà khô có ba nhu cầu khác nhau, mỗi nhu cầu một mức tiền. Lô đầu nên phủ đủ cả ba để không khách nào đi ra tay không. Mỗi tầng chỉ cần hai ba mã, đủ để khách so sánh mà không rối.
Tầng trà uống hằng ngày
Đây là tầng tạo dòng khách quay lại đều. Trà Bắc Truyền Thống giá niêm yết 25.000đ/100g, tức 250.000đ/kg, có túi 500g cho gia đình uống nhiều. Trà Xanh Đặc Sản 35.000đ/100g, nước trong hơn, hậu ngọt rõ hơn, hợp khách muốn nâng một bậc.
Một ấm pha khoảng 10g trà, nên 1kg pha được khoảng 100 ấm. Khách gia đình uống mỗi ngày một ấm thì một túi 500g dùng khoảng 50 ngày. Con số này giúp anh chị đoán lịch khách quay lại và nhắn nhắc đúng lúc. Tầng này chiếm phần lớn khối lượng nhưng không phải phần lớn tiền lãi.
Tầng trà mời khách quý
Tầng thứ hai là trà mời khách, trà cho người sành. Trà Móc Câu Đặc Biệt 45.000đ/100g, cánh xoăn nhỏ, hương cốm. Trà Nõn Cánh Hạc 65.000đ/100g, Trà Nõn Hảo Hạng 80.000đ/100g. Trên cùng là trà đinh: Trà Đinh Tiên Sơn 2.500.000đ/kg và Trà Đinh Tiến Vua 4.000.000đ/kg.
Lô đầu không cần ôm nhiều trà đinh. Vài túi 100g là đủ để khách thấy cửa hàng có hàng cao cấp, có cái để kể. Khi đã có khách đặt riêng, anh chị nhập thêm theo đơn. Lãi gộp mỗi kg ở tầng này lại cao hơn hẳn, nên chỉ cần bán đều vài túi mỗi tháng là đủ kéo lãi chung lên.
Tầng quà biếu
Tầng thứ ba là hàng đóng hộp, đóng set. Hộp nhỏ như Hộp Trà Vạn Phúc 38.000đ (12 gói Trà Bắc đóng ấm 10g, hộp giấy kraft) hợp làm quà tặng kèm, quà hội nghị. Set như Tâm Trà Vạn Phúc 420.000đ gồm 500g trà xanh đặc sản, hộp giấy cao cấp kèm túi xách. Set Tâm Trà Nguyên Hương 400.000đ, Tâm Trà Thanh Liên 550.000đ, Tâm Trà Vạn Lộc 650.000đ.
Tầng quà bán mạnh theo mùa: 20/11, Tết, các dịp hội nghị cuối năm. Ngoài mùa vẫn nên để vài set trên kệ, vì khách đi thăm người ốm, đi tân gia, đi gặp đối tác cần mua ngay. Hộp và set chiếm nhiều chỗ trên kệ, nên nhập vừa đủ trưng bày rồi bổ sung theo đơn.
Trà hoa và ấm chén đi kèm
Trà Hoa Nhài và Trà Hoa Bưởi cùng giá 120.000đ/100g, hợp khách nữ và khách thích hương thơm rõ. Trà Sen Tây Hồ 90.000đ cho khách mua quà nhỏ. Nhóm trà ướp hương nên để tủ riêng, hộp kín, vì hương hoa dễ lan sang trà xanh bên cạnh.
Ấm chén là món tăng giá trị đơn. Khách mua set quà thường hỏi thêm bộ ấm. Bộ ấm Tử Sa Khắc Trúc 280.000đ, Bộ ấm chén Tử Sa Song Ẩm 380.000đ là hai mức dễ bán cho lô đầu. Chiết khấu ấm chén ở mức Đại lý chỉ 15%, thấp hơn trà, nên ấm chén là hàng kéo đơn chứ không phải hàng gánh lãi.
Dưới đây là lãi gộp mỗi kg trà khi bán đúng giá niêm yết, tính ở mức Đại lý −35% để anh chị so các tầng:
| Mã trà | Giá niêm yết (đ/kg) | Giá nhập Đại lý (đ/kg) | Lãi gộp (đ/kg) |
|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 250.000 | 162.500 | 87.500 |
| Trà Xanh Đặc Sản | 350.000 | 227.500 | 122.500 |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 450.000 | 292.500 | 157.500 |
| Trà Nõn Cánh Hạc | 650.000 | 422.500 | 227.500 |
| Trà Nõn Hảo Hạng | 800.000 | 520.000 | 280.000 |
| Trà Đinh Tiên Sơn | 2.500.000 | 1.625.000 | 875.000 |
Cách bóc tách lãi gộp trên một cân chè chi tiết hơn, gồm cả hao hụt và chi phí bao bì, nằm ở bài kinh doanh trà có lãi không.
Kệ hàng và trưng bày trong cửa hàng nhỏ
Với người mới mở cửa hàng trà, bố cục dễ làm theo là chia gian thành ba vùng. Sát cửa là tủ kính hoặc kệ có cửa cho hộp quà và set, vì khách mua quà thường vội, cần thấy ngay. Giữa gian là bàn pha thử, có ấm, chén, vài hộp mẫu mở sẵn. Trong cùng là kệ trà rời xếp từ thấp lên cao theo giá.
Ở kệ trà rời, mã uống hằng ngày để ngang tầm tay, dễ lấy, vì khách mua lại không cần tư vấn. Mã khách quý đặt ngang tầm mắt, kèm thẻ ghi tên, giá niêm yết và một dòng mô tả cảm quan như “cánh xoăn nhỏ, hương cốm, nước vàng xanh”. Trà đinh để trong hộp kính riêng, khách hỏi mới mở cho ngửi.
Mỗi mã nên có một hộp mẫu kín nắp để khách mở ngửi, thay vì mở túi bán. Hộp mẫu thay sau một hai tuần, vì mở đóng liên tục làm trà mất hương. Ghi số lô lên hộp mẫu để khi khách hỏi nguồn gốc, anh chị chỉ được ngay lô nào, ngày nào.
Góc pha thử không cần to. Hai mét vuông với một bàn, hai ghế, ấm đun chỉnh nhiệt, bộ ấm chén và khay là đủ. Danh sách trang bị đầy đủ có ở bài góc thử trà tại cửa hàng. Khách đã nếm thì quyết nhanh hơn và ít hỏi giá hơn.
Về bảo quản, trà rời để nơi khô, thoáng, tránh nắng, tránh mùi. Áp dụng nhập trước – xuất trước: lô nhập trước đặt phía ngoài, lô mới đặt phía trong. Cách tính lượng tồn và xếp kho cho cửa hàng nhỏ có ở bài tồn kho trà cho cửa hàng.

Giấy tờ cần có trước ngày khai trương
Mở cửa hàng trà khô quy mô gia đình thường bắt đầu bằng đăng ký hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt cửa hàng. Ngành nghề ghi bán lẻ thực phẩm, đồ uống, hàng gốm sứ nếu có bán ấm chén. Anh chị hỏi trực tiếp cơ quan đăng ký nơi mình để biết hồ sơ và mẫu đơn hiện hành.
Về an toàn thực phẩm, Nghị định 15/2018/NĐ-CP (Điều 12) xếp cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn vào nhóm không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Không phải xin giấy không có nghĩa là không cần điều kiện: nơi bày hàng vẫn phải sạch, khô, tách khỏi hóa chất, và hàng phải có nguồn gốc rõ.
Nếu anh chị chiết lẻ trà từ túi lớn ra túi nhỏ tự ghi nhãn, trách nhiệm nhãn chuyển sang cửa hàng theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Lô đầu nên bán nguyên túi, nguyên hộp có nhãn gốc. Khi nào nên chiết lẻ và nhãn phải ghi gì có bài chiết lẻ trà hoa bán theo lạng.
Giấy tờ nguồn hàng anh chị nên giữ trong một tập riêng: hóa đơn VAT của từng lần nhập, phiếu xuất kho có số lô, bản sao giấy chứng nhận của nơi sản xuất. Với hàng TRAVINA, hợp tác xã có giấy cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 14/2025/UBND-NNMT-TNg, cơ sở chế biến La Bằng đạt ISO 22000:2018 (GOODVN91025.FSMS), mỗi lô có số lô truy xuất. Vùng nguyên liệu 40,5 ha của 90 hộ xã viên canh tác theo quy trình VietGAP.
Bản sao các giấy này xem và tải ở trang chứng nhận và giấy tờ pháp lý. Khi đoàn kiểm tra hoặc khách doanh nghiệp hỏi, anh chị đưa ra trong vài phút. Câu hỏi cửa hàng nào phải xin giấy, cửa hàng nào được miễn được giải thích thêm ở bài giấy chứng nhận ATTP cho cửa hàng trà.
Bán thêm online mà không phá giá
Mở cửa hàng trà bây giờ gần như phải có kênh online song song: Zalo cho khách quen, trang Facebook cho khách quanh khu, và sàn thương mại điện tử nếu có người làm. Khách cũ nhắn Zalo đặt túi 500g, anh chị giao trong ngày, vậy là giữ được khách mà không cần họ ghé.
Điều cần nhớ khi lên online: theo Quyết định 29/2026, đối tác bán đúng giá niêm yết trên mọi kênh công khai, không thấp hơn, không cao hơn. Trên sàn được bán đúng giá niêm yết hoặc combo tặng quà theo sự kiện hợp tác xã công bố. Voucher do sàn tài trợ không bị coi là phá giá, nhưng đối tác không tự tạo chương trình giảm giá riêng.
Giá đứng yên giúp cửa hàng nhỏ không phải đua giá với ai, và khách tin rằng mua ở đâu cũng cùng một giá. Phí sàn thay đổi theo từng thời điểm, anh chị xem trang người bán của sàn trước khi tính lãi. Cách bắt đầu bán online với vốn nhỏ có ở bài bán trà online làm thêm.
Nội dung đăng bán nên đi theo mùa: tháng nào chè vụ gì, dịp nào bán quà gì. Bài sổ lịch nội dung 12 tháng cho cửa hàng trà gợi ý sẵn chủ đề từng tháng, anh chị chỉ cần chụp ảnh hàng thật trên kệ của mình.

Lô đầu được mua lại nếu bán chậm
Nỗi lo lớn khi lần đầu mở cửa hàng trà là nhập về mà không bán được. Với đại lý mới, hợp tác xã có cơ chế riêng cho đơn nhập đầu: hàng tồn của đơn nhập đầu được mua lại với giá 70% giá nhập, trong 6 tháng, nếu hàng còn niêm phong và còn hạn dùng. Cơ chế này chỉ áp dụng cho trà đóng gói dạng túi; trà đóng hộp, set quà và hàng gia công nhãn riêng (OEM) không thuộc diện mua lại.
Ví dụ tính từ lô ở trên: sau 5 tháng, cửa hàng còn nguyên 3 túi Trà Đinh Tiên Sơn 100g và 2 set Tâm Trà Nguyên Hương, chưa bóc niêm phong. Giá nhập túi đinh 100g là 162.500đ. Tiền mua lại = 70% × 3 × 162.500 = 341.250đ. Hai set quà không được mua lại vì set quà không thuộc diện của chính sách, nên tầng quà biếu ở lô đầu chỉ nhập vừa đủ bày.
Cơ chế này chỉ áp dụng cho đơn nhập đầu. Những lần nhập sau, hàng cận hạn có cơ chế khác theo Điều 5 khoản 4 của Quyết định 29/2026: hàng còn hạn tối thiểu 30 ngày, nguyên seal, mã lô khớp chứng từ, mức mua lại 70% giá buôn đã nhập, hạn mức mỗi quý không quá 10% doanh số nhập quý liền trước. Hàng đã hết hạn thì không mua lại.
Đọc kỹ hai cơ chế này giúp anh chị yên tâm nhập đủ ba tầng giá ngay lô đầu, thay vì chỉ dám nhập Trà Bắc rồi thiếu hàng khi khách hỏi quà. Điều kiện đầy đủ có trên trang chính sách phân phối theo Quyết định 29/2026.
Tự nhập lẻ hay đăng ký làm Đại lý TRAVINA
Hợp tác xã không ký hợp đồng trực tiếp với người bán lại nhỏ lẻ hay cộng tác viên lẻ. Người bán lại quy mô nhỏ mua qua Đại lý khu vực. Vì vậy câu hỏi thật là: cửa hàng của anh chị lấy hàng qua một Đại lý gần đó, hay tự đăng ký làm Đại lý của phường, xã mình?
Lấy qua Đại lý khu vực hợp khi anh chị chỉ bán kèm vài mã trong cửa hàng tạp hóa, mỗi tháng vài kg. Không phải lo doanh số quý, nhưng giá nhập cao hơn mức Đại lý, và cơ chế mua lại lô đầu chỉ dành cho đại lý mới ký với hợp tác xã.
Đăng ký làm Đại lý hợp khi anh chị mở cửa hàng trà riêng và muốn trà là hàng chính. Đơn mở cấp Đại lý là 5.000.000đ, doanh số duy trì 9.000.000đ mỗi quý (khoảng 3 triệu mỗi tháng), xuống cấp nếu dưới 5.400.000đ một quý. Đại lý không bắt buộc có mặt bằng, nhưng có cửa hàng thì càng dễ giữ mức này.
Đổi lại, Đại lý được chiết khấu 35% với trà, 30% với set quà, 15% với ấm chén, được bảo hộ suất ở phường – xã, được mua lại lô đầu với trà đóng gói, có hóa đơn VAT. Hàng có sẵn không phải đặt cọc, không công nợ: anh chị chuyển trước phí vận chuyển và trả tiền hàng khi nhận.
Khi cửa hàng lớn dần, có thể lên Tổng đại lý: chiết khấu trà 40%, doanh số duy trì 30.000.000đ mỗi quý, đơn mở cấp 15.000.000đ. Bảng vốn thật cho từng cấp được tính trong bài mở đại lý chè Thái Nguyên cần bao nhiêu vốn.
Lịch chuẩn bị trong một tháng trước khai trương
Tuần đầu: đi xem mặt bằng, hỏi suất Đại lý ở phường, xã, đăng ký nhận mẫu thử. Pha thử từng mẫu cùng người nhà, ghi lại mã nào hợp khẩu vị quanh khu. Ở vùng quen uống trà đặc, Trà Bắc thường chạy hơn; khu văn phòng thường chuộng Trà Xanh Đặc Sản và hộp quà.
Tuần thứ hai: chốt danh sách mã và số lượng theo ba tầng giá, ký hợp đồng Đại lý nếu đi đường này. Giao hàng trong 3–5 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, nên chốt sớm để có hàng trước khi trang trí xong. Song song, hoàn tất đăng ký hộ kinh doanh.
Tuần thứ ba: lắp kệ, tủ kính, bàn pha thử. Nhận hàng, kiểm số lô, đối chiếu phiếu xuất với hóa đơn, xếp kệ theo bố cục ba vùng. Chụp ảnh từng mã trên kệ thật để đăng Zalo, Facebook. In thẻ giá niêm yết cho từng mã.
Tuần thứ tư: mời người quen đến nếm, nhờ họ giới thiệu. Ghi lại mã nào được hỏi nhiều, mã nào ít ai hỏi. Sau một tháng bán, dùng số liệu này để quyết lần nhập bù: tăng mã chạy, giữ mã chậm ở mức trưng bày.
Nếu mở cửa hàng trà vào tháng 10, tháng 11 thì nên tính luôn hàng Tết. Mùng 1 Tết Đinh Mùi là 06/02/2027. Chè nghỉ hái khoảng tháng 11 đến tháng 2, hàng Tết là hàng làm trong năm, trữ kho lạnh ở xưởng. Đơn đặt trước hàng Tết đặt cọc 20–30% tùy đơn. Mốc chốt đơn từng đợt có ở bài lịch nhập hàng Tết cho đại lý trà.

Câu hỏi thường gặp
Mở cửa hàng trà khô cần bao nhiêu vốn?
Vốn chia ba khoản: hàng, kệ và trưng bày, dự phòng. Theo ví dụ trong bài, lô đầu đủ ba tầng giá có giá nhập khoảng 8,1 triệu đồng (giá niêm yết khoảng 12 triệu). Tiền kệ, mặt bằng tùy nơi, anh chị tự điền. Đừng dồn hết vào hàng.
Cửa hàng nhỏ nên nhập bao nhiêu mã cho lô đầu?
Khoảng tám đến mười mã là vừa: hai mã uống hằng ngày, hai ba mã khách quý, một mã trà hoa, hai set quà, một hai bộ ấm. Nhiều mã hơn làm vốn nằm chết trên kệ mà khách cũng khó chọn.
Bán trà khô có phải xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm không?
Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Cửa hàng vẫn phải giữ điều kiện bày bán sạch sẽ và giấy tờ nguồn gốc hàng.
Có được bán thấp hơn giá niêm yết để kéo khách khai trương không?
Không. Đối tác bán đúng giá niêm yết trên mọi kênh công khai và không tự tạo chương trình giảm giá riêng. Thay vì giảm giá, anh chị mời khách nếm thử tại bàn hoặc dùng các chương trình hợp tác xã công bố theo sự kiện.
Nhập về bán không hết thì sao?
Với đơn nhập đầu của đại lý mới, hợp tác xã mua lại hàng tồn là trà đóng gói với giá 70% giá nhập trong 6 tháng, nếu hàng còn niêm phong và còn hạn dùng; hộp trà, set quà và hàng OEM không thuộc diện này. Các lần nhập sau áp dụng cơ chế hàng cận hạn trong Quyết định 29/2026.
Cửa hàng ở tỉnh xa Thái Nguyên nhận hàng thế nào?
Hàng gửi qua đơn vị vận chuyển. Đơn dưới 100kg xuất hàng trong 24 giờ, giao trong 3–5 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Anh chị chuyển trước phí vận chuyển, trả tiền hàng khi nhận; đơn từ 10 triệu được hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ phí.
Hàng có hóa đơn VAT để bán cho cơ quan không?
Có. Hợp tác xã xuất hóa đơn VAT cho từng đơn. Giá niêm yết đã gồm VAT. Khi bán quà cho cơ quan, doanh nghiệp, anh chị có đủ chứng từ nguồn hàng để họ thanh quyết toán.
Nguồn tham khảo
- Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm — Điều 12 về các cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Chính phủ (2017), Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.
- Quốc hội (2010), Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12.
Đang tính mở cửa hàng trà khô? Kể cho chúng tôi anh chị đang có gì sẵn — mặt bằng, cửa hàng, tệp khách quen hay kênh online. Hợp tác xã tư vấn hạng trà và cơ cấu lô đầu hợp với khu vực trước, chỉ bàn hợp tác khi thấy hợp; chưa hợp thì nói thẳng là chưa hợp.
Cơ quan, doanh nghiệp mua trà dùng hoặc làm quà: mua từ gốc được giá ổn định cả năm, chất lượng chứng minh bằng giấy tờ và cam kết đổi nếu lỗi sản xuất.
Khách lẻ, khách du lịch: mua vài lạng để uống tại cửa hàng bán lẻ Thuận Trà.
Hotline B2B 0368.151.678 · Đăng ký làm đối tác tại trang đại lý chè Thái Nguyên.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

