Kế hoạch kinh doanh cửa hàng trà 12 tháng đầu: mẫu dòng tiền tự điền và cách tính hoà vốn

Công đoạn chế biến chè tại xưởng

Trả lời nhanh. Một kế hoạch 12 tháng cho cửa hàng trà cần năm phần:

  • Chi phí một lần: cọc mặt bằng, cải tạo, kệ tủ, hàng nhập đầu, giấy tờ.
  • Chi phí tháng: tiền thuê, người, điện nước, quảng cáo, vận chuyển.
  • Doanh thu theo mùa: Tết và Trung thu cao, các tháng giữa năm thấp hơn.
  • Bảng dòng tiền 12 tháng để thấy tháng nào thiếu tiền.
  • Điểm hoà vốn = chi phí cố định tháng ÷ biên lãi gộp. Đại lý bán đúng giá niêm yết, nên biên lãi gộp của nhóm trà bằng mức chiết khấu 35–45%.

Bài này dành cho người đang chuẩn bị mở cửa hàng trà và cần một bản kế hoạch tài chính trước khi ký hợp đồng thuê. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, sản xuất trà ở Đại Từ và La Bằng, Thái Nguyên. Chúng tôi không đưa doanh thu mẫu, vì không có số liệu chung đúng cho mọi cửa hàng. Bài đưa khung bảng, công thức và các dữ kiện về chính sách, mùa vụ mà anh chị cần để tự điền.

Công đoạn chế biến chè tại xưởng

Chi phí một lần: mặt bằng, kệ, hàng đầu

Chi phí một lần là tiền bỏ ra trước ngày mở cửa. Phần này thường bị tính thiếu, nhất là tiền cọc và chi phí làm lại sau khi đã thuê.

Hạng mục Gồm những gì Số tiền (tự điền)
Mặt bằng Tiền cọc, tiền thuê trả trước theo hợp đồng
Cải tạo Sơn, điện, đèn, biển hiệu, chống ẩm
Kệ, tủ Kệ trưng bày, tủ kín giữ hàng, bàn pha thử, quầy thu
Dụng cụ Ấm chén pha thử, bình giữ nhiệt, cân, máy hàn miệng túi
Hàng nhập đầu Trà, hộp quà, ấm chén
Giấy tờ Đăng ký kinh doanh, các thủ tục tại địa phương
Khai trương Hàng dùng thử, in ấn, sự kiện mở cửa
Dự phòng Khoản giữ lại cho chi phí phát sinh

Với hàng nhập đầu, đại lý TRAVINA không thu cọc tiền hàng, anh chị chỉ chuyển trước phí vận chuyển và thanh toán khi nhận (COD). Vì vậy không phải giữ một khoản cọc hàng trong kế hoạch. Cơ cấu hàng cho cửa hàng mới mở có trong bài nõn tôm, trà đinh hay móc câu: nhập loại nào.

Ngày khai trương, hợp tác xã có dịch vụ nghệ nhân pha trà tại sự kiện. Nếu dùng, anh chị hỏi báo giá trước và đưa vào dòng “Khai trương”.

Chi phí tháng: thuê, người, quảng cáo

Hạng mục Cố định hay thay đổi Ghi chú
Tiền thuê mặt bằng Cố định Hỏi mức tăng hằng năm trong hợp đồng
Lương người đứng quầy Cố định Tính cả tháng Tết phải tăng người
Điện, nước, internet Gần cố định Máy hút ẩm, điều hoà mùa nồm
Quảng cáo, bản đồ, mạng xã hội Thay đổi Tăng trước mùa Tết, Trung thu
Vận chuyển giao khách Thay đổi theo đơn Đơn quà doanh nghiệp thường giao nhiều điểm
Bao bì, túi quà Thay đổi theo đơn
Thuế, phí Theo cách kê khai Hỏi cơ quan thuế quản lý địa bàn

Tách rõ phần cố định và phần thay đổi. Phần cố định (gọi là F) dùng để tính điểm hoà vốn ở phần sau.

Hộp Đặc Sản Trà Tân Cương cùng gói trà vàng, ấm tử sa và chén trà – TRAVINA HTX Tâm Trà Việt
Hộp Đặc Sản Trà Tân Cương cùng gói trà vàng, ấm tử sa và chén trà

Doanh thu theo mùa: Tết, Trung thu

Cửa hàng trà không bán đều 12 tháng. Kế hoạch nên chia năm thành các giai đoạn và ghi rõ việc cần làm trước mỗi mùa.

Giai đoạn Đặc điểm bán hàng Việc với nguồn hàng
Tháng 3–8 Khách dùng hằng ngày, quán nước, quà nhỏ Chè vào vụ hái (tháng 3–10), dễ chọn hàng
Tháng 9 Chuẩn bị Trung thu, quà cuối năm bắt đầu hỏi Hết đợt nhập tháng 9 thì khó có trà giá tốt tới khoảng tháng 3 năm sau. Chốt lượng dùng cho mùa đông
Tháng 10–12 Quà doanh nghiệp, quà biếu cuối năm Chốt lượng hàng Tết từ tháng 10. Đơn quà in logo hoặc làm riêng theo yêu cầu cọc 20%
Tháng 1–2 (quanh Tết) Cao điểm quà biếu Giao theo lượng đã chốt
Sau Tết Bán chậm lại, khách dùng hằng ngày quay lại Kiểm hàng tồn, hạn dùng

Tháng 10–12 là lúc cần nhiều tiền nhất: vừa nhập hàng Tết, vừa tăng quảng cáo, riêng đơn quà in logo phải cọc 20% trước. Dòng tiền thường âm ở giai đoạn này rồi mới dương lại quanh Tết. Bức tranh chung các nhóm khách mua trà có trong bài thị trường trà Việt Nam 2026.

Mẫu dòng tiền 12 tháng (tự điền số)

Chép bảng dưới ra bảng tính. Mỗi tháng một cột. Điền số thật khi đã có báo giá mặt bằng và bảng giá nhập.

Dòng Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 … Tháng 12
Tiền đầu tháng
(+) Tiền bán hàng thu được
(−) Tiền nhập hàng
(−) Cọc đơn quà in logo (nếu có)
(−) Chi phí cố định F
(−) Chi phí thay đổi
(−) Chi phí một lần (tháng mở cửa)
(+) Tiền mua lại hàng tồn (nếu có)
Tiền cuối tháng

Hai lưu ý khi điền: tiền bán hàng là tiền đã thu, không phải đơn đã chốt; tiền nhập hàng ghi vào tháng thanh toán. Với nhà cung cấp COD, tháng nhận hàng là tháng trả tiền.

Dãy máy vò chè inox đặt thẳng hàng trong xưởng chế biến – TRAVINA HTX Tâm Trà Việt
Dãy máy vò chè inox đặt thẳng hàng trong xưởng chế biến

Điểm hoà vốn và các giả định

Đại lý TRAVINA nhập nhóm trà với chiết khấu 35–45% trên giá niêm yết và bán đúng giá niêm yết. Vì vậy trên mỗi 100.000đ bán ra, phần lãi gộp là 35.000–45.000đ, tuỳ cấp.

Công thức: Doanh số hoà vốn mỗi tháng = F ÷ biên lãi gộp.

  • Nếu biên lãi gộp 35%: doanh số hoà vốn ≈ F × 2,86.
  • Nếu biên lãi gộp 40%: doanh số hoà vốn = F × 2,5.
  • Nếu biên lãi gộp 45%: doanh số hoà vốn ≈ F × 2,22.

Ví dụ đọc công thức: nếu chi phí cố định tháng là F và biên lãi gộp 40%, cửa hàng cần bán ra khoảng 2,5 lần F theo giá niêm yết mới đủ bù chi phí cố định. Chưa tính chi phí thay đổi và chi phí một lần.

Giả định cần ghi rõ trong kế hoạch:

  1. Tỷ lệ doanh số từ nhóm trà so với set quà, ấm chén. Set quà và ấm chén có mức chiết khấu riêng, nên biên lãi gộp chung sẽ khác.
  2. Cấp đại lý anh chị đăng ký.
  3. Mức hàng tồn cuối mỗi tháng.
  4. Giá niêm yết có thể thay đổi. Hợp tác xã báo trước 1 tháng. Nếu giảm giá, hợp tác xã bù chênh cho hàng nhập trong 30 ngày trước và chỉ giảm vào đầu quý. Nếu tăng giá, hàng tồn bán theo giá mới.

Giảm rủi ro: không cọc, mua lại hàng tồn

Kế hoạch tốt không chỉ tính lãi mà còn tính tình huống xấu. Ba chính sách dưới đây nên được đưa vào kịch bản xấu của anh chị:

  • Không cọc, không công nợ, COD: không bị giam tiền cọc hàng, không bị nợ đọng. Chỉ đơn in logo hoặc làm riêng theo yêu cầu mới cọc 20%.
  • Mua lại 70% giá buôn với hàng nguyên seal, quá hạn không quá 1 tháng, có phiếu xuất kho gốc. Trong kịch bản xấu nhất, hàng tồn đủ điều kiện vẫn thu lại được 70% tiền nhập.
  • Miễn xét doanh số 2 quý đầu cho đối tác mới, và mỗi phường, xã chỉ 1 đại lý.

Hạn dùng trà khô là 12 tháng. Kiểm hàng theo mã lô mỗi tháng, theo hướng dẫn trong bài bảo quản trà cho đại lý và quán. Giá niêm yết đầy đủ để tính hàng nhập đầu có trong bài bảng giá chè Thái Nguyên 2026.

Nguồn gốc lô trà

Hàng của cửa hàng lấy từ vùng nguyên liệu 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, hái tay 100%. Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản chế biến tại cơ sở Gò Lớn; Móc Câu Đặc Biệt trở lên chế biến tại cơ sở La Bằng, nơi đạt ISO 22000:2018. Mỗi túi có mã lô, khớp với phiếu xuất kho dùng cho chính sách mua lại.

Câu hỏi thường gặp

Mở cửa hàng trà cần bao nhiêu vốn?

Tuỳ mặt bằng, khu vực và lượng hàng. Hãy liệt kê đủ tám hạng mục chi phí một lần trong bài và xin báo giá thật cho từng mục trước khi cộng.

Bao lâu thì cửa hàng trà hoà vốn?

Không có con số chung. Tính doanh số hoà vốn tháng bằng công thức F ÷ biên lãi gộp, rồi so với khả năng bán thực tế ở vị trí của anh chị.

Tháng nào cửa hàng trà cần nhiều tiền nhất?

Thường là tháng 10–12, khi nhập hàng Tết và tăng quảng cáo cùng lúc; nếu có đơn quà in logo thì cộng thêm khoản cọc 20%.

Giá nhập có bị thay đổi giữa năm không?

Có thể. Hợp tác xã báo trước 1 tháng. Nếu giảm giá, hợp tác xã bù chênh cho hàng nhập trong 30 ngày trước đó.

Lập kế hoạch với số thật

Anh chị đang lập kế hoạch mở cửa hàng trà? Nhận bảng giá theo cấp trong 24 giờ làm việc để điền dòng “tiền nhập hàng”, kèm 3–5 mẫu. Xem chính sách đại lý · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678.

Muốn nhập hàng hoặc mở đại lý?Đăng ký cấp hợp tác và giữ suất khu vực tại trang đại lý chè Thái Nguyên.
Đọc thêm: Quà Tết doanh nghiệp 2027 · Đại lý trà Thái Nguyên tại Đà Nẵng · Bảo hộ khu vực khi làm đại lý trà

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *