Trả lời nhanh: giá sỉ trà Thái Nguyên của TRAVINA không phải một bảng giá riêng. Nó bằng giá niêm yết trừ đi mức chiết khấu theo cấp — khung 35 – 45% với nhóm trà, thấp hơn với set quà tặng và ấm chén.
Giá niêm yết công khai đầy đủ trong bài này, đã gồm VAT. Hợp tác xã không thu cọc, không cho công nợ, giao hàng trực tiếp cho cả ba cấp trong 3 – 5 ngày.
Người mới tìm nguồn trà gần như lúc nào cũng hỏi đúng một câu: giá sỉ trà Thái Nguyên bao nhiêu một cân. Câu hỏi hợp lý, nhưng nếu ai đó trả lời ngay bằng một con số duy nhất thì nên cẩn thận — trà Thái Nguyên có hàng chục hạng khác nhau, chênh nhau tới năm lần giá, và cùng một tên gọi ở hai nơi có thể là hai thứ trà hoàn toàn khác.
Bài này đăng nguyên bảng giá niêm yết 36 mã của TRAVINA, giải thích cách quy ra giá sỉ, và nói rõ những khoản mà đối tác không phải trả.

Giá sỉ trà Thái Nguyên được tính như thế nào
Giá sỉ = giá niêm yết × (100% − mức chiết khấu của cấp bạn đang giữ)
Cách tính này có một hệ quả mà nhiều người mới chưa để ý: vì chiết khấu tính trên giá niêm yết, nên hạng trà càng cao thì số tiền lãi tuyệt đối trên mỗi cân càng lớn, dù phần trăm không đổi. Một cân Trà Bắc Truyền Thống niêm yết 250.000đ, ở mức chiết khấu 35% cho biên 87.500đ; một cân Trà Nõn Hảo Hạng niêm yết 800.000đ cho biên 280.000đ. Cùng một công sức bán, cùng một lần giao hàng.
Hệ quả thứ hai: toàn hệ thống bán đúng giá niêm yết trên kênh công khai — không thấp hơn và cũng không cao hơn. Đây là điều khoản chống phá giá trong Quyết định 29/2026/QĐ-HTX. Nó khiến giá sỉ có ý nghĩa thật, vì phần chiết khấu bạn được hưởng không bị người bên cạnh phá bằng cách hạ giá bán lẻ.

Bảng giá niêm yết 36 mã, 6 nhóm
Toàn bộ giá dưới đây đã gồm VAT, áp dụng thống nhất trên mọi kênh công khai.
Trà truyền thống — giá mỗi kg
| Sản phẩm | Quy cách | Giá niêm yết |
|---|---|---|
| Trà Tấm Đinh Túi Lọc | 500g = 50 gói | 220.000đ |
| Trà Bắc Truyền Thống | 100g · 200g · 500g | 250.000đ |
| Trà Xanh Đặc Sản | 100g · 200g · 500g | 350.000đ |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 100g · 200g | 450.000đ |
| Trà Nõn Cánh Hạc | 100g · 200g | 650.000đ |
| Trà Nõn Hảo Hạng | 100g · 200g | 800.000đ |
Trà cao cấp
| Sản phẩm | Quy cách | Giá niêm yết |
|---|---|---|
| Trà Sạch 6 Không | túi giấy 215g | 269.000đ |
| Hồng Trà Núi Cốc | túi giấy 215g | 269.000đ |
| Ô Long Đông Tam Đảo | túi giấy 215g | 269.000đ |
| Bạch Trà Mẫu Đơn | túi giấy 215g | 269.000đ |
| Trà Đinh Ngọc | 100g · 200g | 2.500.000đ/kg |
| Trà Đinh Tiến Vua | 100g · 200g | 4.000.000đ/kg |
Trà hoa
| Sản phẩm | Quy cách | Giá niêm yết |
|---|---|---|
| Trà Sen Tây Hồ | hộp 1 bông 15g | 90.000đ |
| Nụ Hoa Trà Cổ | túi kraft 150g | 150.000đ |
| Trà Hoa Nhài | theo cân | 1.200.000đ/kg |
| Trà Hoa Bưởi | theo cân | 1.200.000đ/kg |
| Gạo Sen Bách Diệp | hộp thiếc 100g | 900.000đ |
| Hộp An Khang Trà | hộp giấy 250g | 650.000đ |
Hộp trà — giá mỗi hộp
| Sản phẩm | Quy cách | Giá niêm yết |
|---|---|---|
| Hộp Vạn Phúc Trà | giấy 120g | 38.000đ |
| Hộp Trà Đặc Sản | giấy 200g | 92.000đ |
| Hộp Trà Cánh Hạc | thiếc 120g | 105.000đ |
| Hộp Trà Móc Câu | 200g | 110.000đ |
| Hộp Trà Sạch 6 Không | 200g | 199.000đ |
| Hộp Nõn Thượng Hạng | 200g | 305.000đ |
Set quà tặng — giá mỗi set
| Sản phẩm | Giá niêm yết |
|---|---|
| Tâm Trà Nguyên Hương | 400.000đ |
| Tâm Trà Vạn Phúc | 420.000đ |
| Tâm An Trà | 450.000đ |
| Tâm Thảo Trà | 450.000đ |
| Tâm Trà Thanh Liên | 550.000đ |
| Tâm Trà Vạn Lộc | 650.000đ |
Bộ ấm chén Bát Tràng — giá mỗi bộ
| Sản phẩm | Giá niêm yết |
|---|---|
| Tử Sa Khắc Trúc | 280.000đ |
| Tử Sa Song Ấm | 380.000đ |
| Ngũ Ấm Ẩn Liên | 500.000đ |
| Lục Ấm Kim Liên | 550.000đ |
| Lục Ấm Quần Anh | 650.000đ |
| Tử Sa Lạc Hồng | 650.000đ |
Gói ấm 10g là đơn vị pha chuẩn — 1 kg pha được khoảng 100 ấm. Hầu hết hộp và set quà đều có lựa chọn đóng gói ấm, rất hợp để đại lý làm hàng dùng thử. Hoa nhài, hoa bưởi do Hợp tác xã tự trồng, tự thu hái.
Chiết khấu theo cấp
Hệ thống có ba cấp: Đại lý → Tổng đại lý → Nhà phân phối. Chiết khấu tính trên giá niêm yết, nằm trong khung 35 – 45% với nhóm trà và thấp hơn với set quà tặng, ấm chén Bát Tràng.
Mức cụ thể của từng cấp và từng nhóm hàng, đơn hàng mở cấp, mốc doanh số duy trì mỗi quý và chính sách mua lại hàng nằm trong bảng chính sách đầy đủ — Hợp tác xã gửi riêng cho đối tác đã đăng ký, kèm hồ sơ năng lực và mẫu thử.
Lấy bảng chính sách đầy đủ: đăng ký tại trang đại lý chè Thái Nguyên, hợp tác xã liên hệ lại trong ngày làm việc.

Thử tính trên ba mã bán chạy
| Mã trà | Giá niêm yết | Giá sỉ ở mức 35% | Biên mỗi kg |
|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 250.000đ/kg | 162.500đ | 87.500đ |
| Trà Xanh Đặc Sản | 350.000đ/kg | 227.500đ | 122.500đ |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 450.000đ/kg | 292.500đ | 157.500đ |
Trà Bắc Truyền Thống là mã quay vòng nhanh nhất cho quán nước, nhà hàng và bếp ăn. Trà Xanh Đặc Sản lấy nguyên liệu từ vườn VietGAP, là mã bán chạy nhất cho khách gia đình. Nếu muốn xem cách gộp các mã này thành một đơn nhập đầu tiên, bài mở đại lý chè Thái Nguyên cần bao nhiêu vốn đi sâu vào phần con số.
Những khoản đối tác không phải trả
- Không phí nhượng quyền, không phí giữ khu vực. Không có khoản nào phải nộp để được làm đại lý.
- Không tiền cọc hàng. Ngoại lệ duy nhất là đơn đặt trước hàng Tết mở từ tháng 10, cọc 20% để chốt sản lượng sản xuất.
- Không công nợ dưới mọi hình thức. Đối tác chuyển trước phí vận chuyển, trả tiền hàng khi nhận (COD).
- Không bắt ôm kho vùng. Hợp tác xã giao thẳng cho cả ba cấp, nên Nhà phân phối không phải gánh tồn của tuyến dưới.
- Miễn 100% phí vận chuyển cho đơn từ 20 triệu đồng.


Vì sao có nơi báo giá sỉ rẻ hơn
Gần như lần nào cũng nằm ở một trong bốn chỗ:
- Khác hạng nhưng trùng tên. “Trà móc câu” ở nơi này là trà một tôm hai lá hái tay, ở nơi kia là trà sàng lại từ hàng xô. Muốn so giá thì phải so cùng định lượng búp và cùng vụ hái.
- Trà cuối vụ. Trà để lâu trong kho thường được đẩy ra với giá mềm. Uống thì vẫn được, nhưng hương đã xuống và bán lần hai rất khó.
- Không có giấy tờ. Hàng không chứng nhận, không phiếu kiểm nghiệm thì rẻ hơn là đương nhiên — và cũng không bán được cho bếp ăn, khách doanh nghiệp hay kênh quà tặng.
- Phá giá bán lẻ. Nguồn nào cũng có thể báo giá sỉ thấp, nhưng nếu họ để chính người bán cạnh tranh nhau bằng giá thì phần chiết khấu ấy không giữ được đến cuối tháng.
Muốn kiểm tra nhanh một nguồn, có ba giấy cần hỏi: chứng nhận VietGAP vùng trồng, chứng nhận cơ sở đạt ISO 22000 hoặc ATTP, và phiếu kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật gần nhất của phòng thử nghiệm được công nhận. Danh mục giấy tờ của TRAVINA nằm ở trang chứng nhận.
Mùa vụ quyết định giá sỉ nhiều hơn người ta tưởng
Cuối năm bà con cúp chè, tức cắt ngọn cho cây ngủ đông. Hết đợt nhập tháng 9 thì không còn trà giá tốt cho tới khoảng tháng 3 năm sau; trà để cuối vụ vừa đắt vừa kém ngon.
Với đối tác, điều này có nghĩa rất cụ thể: lượng hàng Tết nên chốt từ tháng 10. Ai để tới tháng 12 mới hỏi thì mua đúng lúc giá cao nhất và chất lượng thấp nhất trong năm. Đây cũng là lý do hợp tác xã mở đơn đặt trước hàng Tết từ tháng 10 với mức cọc 20% — cọc ở đây là để giữ sản lượng sản xuất, không phải để giữ chỗ.
Câu hỏi thường gặp
Lấy sỉ ít có được không?
Được, và không bắt buộc mặt bằng ở cấp Đại lý. Mức đơn hàng mở cấp cụ thể nằm trong bảng chính sách gửi cho đối tác đã đăng ký. Dưới mức đó, hợp tác xã không ký hợp đồng trực tiếp mà giới thiệu sang Đại lý khu vực.
Giá niêm yết có cố định cả năm không?
Đổi giá niêm yết phải báo trước 01 tháng, và chỉ giảm vào đầu quý. Tăng giá thì hàng tồn của đối tác được bán theo giá mới; giảm giá thì hợp tác xã bù chênh cho hàng đã nhập trong 30 ngày trước đó.
Nhập rồi bán không hết thì sao?
Có chính sách mua lại hàng cho đơn nhập đầu tiên, với hàng nguyên seal, còn hạn, kèm phiếu xuất kho gốc. Tỉ lệ và điều kiện chi tiết nằm trong bảng chính sách gửi cho đối tác đã đăng ký.
Khu vực của tôi có bị chia nhỏ không?
Mỗi phường – xã chỉ nhận một Đại lý, ghi đích danh trong phụ lục hợp đồng. Cách tính suất và điều kiện thu hồi nằm ở bài bảo hộ khu vực khi làm đại lý trà.
Cần bảng chính sách chiết khấu đầy đủ? Hợp tác xã gửi bảng chiết khấu theo cấp, hồ sơ năng lực và mẫu thử cho đối tác đã đăng ký.
Đăng ký tại trang đại lý chè Thái Nguyên — chọn cấp hợp tác và địa bàn, hợp tác xã liên hệ lại trong ngày làm việc.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý
