Trả lời nhanh. Câu hỏi không phải “nên bán hàng rẻ hay hàng đắt” mà là “bao nhiêu phần vốn cho mỗi bên”:
- Quầy nhỏ: khoảng 75% vốn cho hàng phổ thông, 25% cho hàng cao cấp.
- Cửa hàng đặc sản: khoảng 55% phổ thông, 45% cao cấp.
- Phòng trà, cửa hàng chuyên trà: đảo lại, khoảng 35% phổ thông, 65% cao cấp.
- Hàng phổ thông nuôi dòng tiền, hàng cao cấp giữ uy tín quầy và kéo biên lợi nhuận tuyệt đối.
- Rủi ro của lần nhập đầu được đỡ bằng chính sách mua lại 70% giá buôn trong 06 tháng, không cọc, giao COD.
Bài này viết cho anh chị sắp bỏ vốn cho một đợt nhập hàng và chưa biết chia thế nào. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, sản xuất tại Đại Từ và La Bằng, tỉnh Thái Nguyên. Mọi con số dưới đây tính từ giá nhập cấp Đại lý, tức 65% giá niêm yết, để anh chị đối chiếu trực tiếp với số tiền định bỏ ra.
Hai nhóm hàng phục vụ hai mục tiêu khác nhau
Trong danh mục 36 mã, chúng tôi tạm chia làm hai khối khi bàn chuyện vốn.
Khối phổ thông gồm Trà Tấm Đinh 220.000đ/kg, Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ/kg và Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ/kg. Ba mã này quay vòng nhanh nhất vì khách mua để uống hằng ngày và mua lại đều. Tiền thu về từ đây trả tiền mặt bằng và tiền nhập đợt sau.
Khối cao cấp gồm Móc Câu Đặc Biệt trở lên, các mã túi giấy 215 g giá 269.000đ, hộp trà và set quà. Khối này bán chậm hơn nhưng mỗi đơn lớn hơn nhiều, và quan trọng hơn: nó quyết định khách nghĩ gì về quầy. Một quầy chỉ có hàng 250.000đ thì khách cần mua biếu sẽ đi chỗ khác, và họ mang theo cả những lần mua sau.
Sai lầm hay gặp là dồn hết vốn vào một bên. Dồn hết vào phổ thông thì quầy không bao giờ có đơn lớn. Dồn hết vào cao cấp thì hàng nằm kệ và anh chị hết tiền mặt trước khi bán được vòng đầu. Nếu anh chị đang bán cho quán và bếp ăn, tham khảo thêm giá sỉ Trà Bắc cho quán cà phê và nhà hàng để tính biên ở khối phổ thông.

Bảng cơ cấu gợi ý theo quy mô điểm bán
Ba phương án dưới đây tính bằng tiền thật theo giá nhập cấp Đại lý. Anh chị không nhất thiết lấy đúng từng mã, nhưng nên giữ tỷ lệ giữa hai khối.
| Quy mô | Vốn nhập | Khối phổ thông | Khối cao cấp | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|---|
| Quầy nhỏ, gian trà trong tạp hoá | ≈ 4.980.000đ | Trà Bắc 12 kg 1.950.000đ · Xanh Đặc Sản 6 kg 1.365.000đ · Tấm Đinh 3 kg 429.000đ | Móc Câu 3 kg 877.500đ · 6 Hộp Trà Đặc Sản 200 g 358.800đ | 75 / 25 |
| Cửa hàng đặc sản, cửa hàng quà tặng | ≈ 14.850.000đ | Trà Bắc 25 kg 4.062.500đ · Xanh Đặc Sản 12 kg 2.730.000đ · Tấm Đinh 10 kg 1.430.000đ | Móc Câu 10 kg 2.925.000đ · Cánh Hạc 4 kg 1.690.000đ · Hảo Hạng 1 kg 520.000đ · 4 túi 215 g 699.400đ · 4 Hộp Nõn Thượng Hạng 793.000đ | 55 / 45 |
| Phòng trà, cửa hàng chuyên trà | ≈ 30.080.000đ | Trà Bắc 20 kg 3.250.000đ · Xanh Đặc Sản 20 kg 4.550.000đ · Tấm Đinh 15 kg 2.145.000đ | Móc Câu 25 kg 7.312.500đ · Cánh Hạc 15 kg 6.337.500đ · Hảo Hạng 8 kg 4.160.000đ · Đinh Ngọc 1 kg 1.625.000đ · 4 túi 215 g 699.400đ | 35 / 65 |
Đơn từ 20 triệu đồng được hỗ trợ 100% phí vận chuyển, nên phương án thứ hai và thứ ba nên gộp trong một lần đặt. Đơn sỉ theo kg nhận từ 10 kg.

Hàng cao cấp bán chậm thì xoay vòng thế nào
Hàng cao cấp không chết vì đắt, nó chết vì không có ai được nếm. Bốn cách chúng tôi thấy các đại lý dùng hiệu quả:
- Chẻ nhỏ bằng gói ấm 10 g. Một kilogam ra khoảng 100 ấm. Khách ngại bỏ 800.000đ mua một cân Nõn Hảo Hạng, nhưng sẵn sàng mua vài gói ấm để thử hoặc mang đi công tác.
- Đẩy sang kênh quà. Cùng một lượng trà, đóng vào hộp hoặc set thì khách trả tiền cho hình thức và dịp tặng, không so theo kilogam. Nhóm hộp và set nằm ở danh mục hộp trà quà tặng.
- Dùng mẫu thử thay cho hàng bán. Chúng tôi gửi mẫu thử miễn phí cho khách sỉ, anh chị chỉ trả phí vận chuyển. Dùng mẫu để mời khách, giữ hàng bán nguyên seal.
- Trả lại phần chưa bán được của đơn đầu. Với đơn nhập đầu tiên, trong 06 tháng kể từ ngày nhận, chúng tôi mua lại ở mức 70% giá buôn đã nhập, với điều kiện hàng nguyên seal, còn hạn, kèm phiếu xuất kho gốc và gửi về trước hạn tối thiểu 01 tháng. Tiền cấn trừ vào đơn kế tiếp, phí vận chuyển hàng mua lại do anh chị chịu.
Chính sách này là lý do chúng tôi khuyên anh chị cứ thử khối cao cấp ngay từ đơn đầu thay vì đợi “khi nào bán tốt đã”. Đơn đầu là đơn duy nhất được bảo vệ như vậy.
Ranh giới giữa hai nhóm nên vẽ theo phẩm cấp chứ không theo cảm tính về giá, và bảng phân hạng các dòng trà xanh phổ biến cho ranh giới đó.
Trà vùng cao và trà Shan Tuyết: nhóm hàng ngoài danh mục
Nhiều anh chị hỏi có nên để thêm một mã trà vùng cao, thường là Shan Tuyết, cho quầy trông đa dạng. Nói rõ để anh chị không mất thời gian: hợp tác xã không sản xuất trà Shan Tuyết, cũng không sản xuất trà Tây Nguyên, Hà Giang hay Lâm Đồng. Chúng tôi chỉ làm chè Thái Nguyên tại Đại Từ và La Bằng.
Shan Tuyết là nhóm hàng của các vùng núi cao, giống chè và điều kiện canh tác khác hẳn vùng trung du. Đó là một nhóm hàng riêng với tệp khách riêng, không phải phiên bản cao hơn hay thấp hơn của chè Thái Nguyên. Nếu anh chị muốn có mã đó trên kệ, hãy lấy từ nhà cung cấp chuyên vùng đó và giữ hồ sơ riêng cho nó, đừng gộp vào cùng một bảng phẩm cấp với hàng của chúng tôi, vì hai bên không cùng thang so sánh.
Khách lẻ hỏi mua dòng này thì anh chị có thể giới thiệu gian trà Shan Tuyết trên kênh bán lẻ Thuận Trà Thái Nguyên. Bản tiếng Anh về các vùng trà Việt Nam dành cho khách nước ngoài có tại Vietnam tea regions overview.

Điều chỉnh cơ cấu sau mỗi quý
Tỷ lệ trong bảng là điểm xuất phát, không phải kết luận. Sau một quý, anh chị mở sổ và làm ba việc:
- Đếm số lần nhập lại của từng mã, không đếm doanh thu. Mã nào phải nhập lại nhiều lần là mã nuôi quầy, cần tăng lượng.
- Tìm mã chưa mở seal sau ba tháng. Mã đó hoặc sai tệp khách, hoặc chưa ai được nếm. Xử lý bằng gói ấm và mời thử trước khi quyết định bỏ.
- Đối chiếu với mùa vụ. Chè hái tháng 3–10; nếu bỏ lỡ đợt nhập tháng 9 thì tới khoảng tháng 3 mới lại có trà giá tốt. Từ tháng 10 nên chuyển dần vốn sang khối quà Tết.
Về giá, chúng tôi báo trước 01 tháng khi điều chỉnh; nếu giảm giá thì bù chênh cho hàng nhập trong 30 ngày trước đó và chỉ giảm vào đầu quý. Chi tiết ở chính sách báo trước khi điều chỉnh giá bán. Bối cảnh chung của thị trường có trong bài ai đang mua trà tại Việt Nam.
Nguồn gốc lô trà
Hàng trong cả hai khối đều từ vùng nguyên liệu 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, tỉnh Thái Nguyên, trong đó 9,7 ha của 17 hộ đạt VietGAP số DVCL-VG-TT-24-19-68, hiệu lực 07/11/2024–06/11/2026. Khối phổ thông chế biến tại cơ sở Gò Lớn, khối cao cấp chế biến tại cơ sở Đồng Khuân ở La Bằng. Xưởng La Bằng đạt ISO 22000:2018. Mã lô in trên từng gói cho phép truy lại phiếu kiểm nghiệm; phiếu gần nhất số 78102025/KQKN ngày 24/10/2025 do phòng thử nghiệm VILAS 1098 thực hiện.
Câu hỏi thường gặp
Vốn dưới 5 triệu thì có nhập được không?
Được, nhưng nên bỏ hẳn khối cao cấp ở đợt đầu và chỉ lấy hai mã phổ thông. Khi có tiền về mới bổ sung một mã trung cấp.
Có phải đặt cọc khi nhập hàng không?
Không, với hàng có sẵn trong danh mục. Anh chị chỉ chuyển trước phí vận chuyển và trả tiền hàng khi nhận. Cọc 20% chỉ áp dụng cho đơn đặt riêng theo yêu cầu và đơn đặt trước hàng Tết mở từ tháng 10.
Nhập hàng cao cấp rồi đổi ý có trả lại được không?
Chỉ đơn nhập đầu tiên được mua lại, ở mức 70% giá buôn, trong 06 tháng, với hàng nguyên seal và còn hạn. Từ đơn thứ hai trở đi thì không.
Nếu giá tăng sau khi tôi vừa nhập một lô lớn thì sao?
Chúng tôi báo trước 01 tháng trước mỗi lần đổi giá. Khi tăng giá, hàng tồn của anh chị được bán theo giá mới, phần chênh thuộc về anh chị.
Hợp tác xã có nhận ký gửi hàng không?
Không. Chúng tôi không ký gửi. Bù lại, đơn đầu tiên có chính sách mua lại và mọi cấp đều được giao hàng trực tiếp trong 3–5 ngày.
Lên phương án vốn cho đợt nhập tới
Anh chị cho chúng tôi biết mức vốn và loại hình điểm bán, phòng kinh doanh sẽ dựng bảng cơ cấu cụ thể theo đúng số tiền đó, kèm giá nhập theo cấp Đại lý, Tổng đại lý hoặc Nhà phân phối. Không công nợ, không cọc với hàng có sẵn, COD, giao 3–5 ngày, đơn từ 20 triệu đồng miễn phí vận chuyển. Xem điều kiện đơn sỉ theo kg.
Muốn tính trước biên lợi nhuận ở khối phổ thông, xem bài một kilogam Trà Bắc pha được bao nhiêu ấm.
Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

