Trả lời nhanh. Khách công nghiệp cần biết giới hạn của nhà cung cấp trước khi ký, nên chúng tôi nói thẳng:
- Chúng tôi làm được: trồng và hái tay, làm héo, diệt men, vò, sấy, phân loại, đóng gói theo quy cách đã công bố, và in nhãn riêng cho Trà Bắc và Trà Xanh Đặc Sản.
- Chúng tôi không làm: matcha, nghiền bột, phối trộn theo công thức của khách, đóng gói nguyên liệu do khách mang tới, và bán trà vụn hay trà cám.
- Quy mô: 40,5 ha đang sản xuất, 90 hộ xã viên, hai xưởng, 10–15 lao động chế biến, khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm (khoảng 10 tấn mỗi tháng, là năng lực sản xuất của chính hợp tác xã), 100% hái tay. Chúng tôi đang mời thêm 23 ha công nghệ cao cùng đồng hành.
- Đơn vượt năng lực hai cơ sở: hợp tác xã là thành viên thường trực của Liên minh Hợp tác xã, huy động qua liên minh và đáp ứng được 20–30 tấn mỗi tháng. Mỗi đơn vị trong liên minh có hồ sơ và mã lô riêng.
Khả năng đáp ứng cho từng đơn được xác nhận theo khối lượng, thời điểm và mã trà, vì nguồn nguyên liệu phụ thuộc vụ hái từ tháng 3 đến tháng 10. Ngày giao với đơn lớn thoả thuận theo từng đơn; đơn thường vẫn giao trong 3–5 ngày.
Trong hồ sơ chào hàng, phần hay bị viết mơ hồ nhất là năng lực. Nhiều nhà cung cấp liệt kê mọi công đoạn để không mất cơ hội, rồi vướng khi triển khai. Chúng tôi chọn cách ngược lại, và bài này là phần năng lực viết đúng như thực tế.

Khách công nghiệp hỏi gì về năng lực
Năm câu hỏi lặp lại trong hầu hết cuộc làm việc:
- Sản lượng mỗi năm là bao nhiêu và có đều giữa các tháng không.
- Những công đoạn nào làm tại chỗ, công đoạn nào thuê ngoài.
- Có chứng nhận gì, phạm vi chứng nhận tới đâu.
- Quy cách đầu ra có những dạng nào.
- Nếu cần một yêu cầu đặc biệt thì có làm được không.
Câu thứ năm là câu quan trọng nhất, và cũng là câu nhiều nhà cung cấp trả lời quá rộng.
Công đoạn làm được và công đoạn không
| Công đoạn | Làm được | Ghi chú |
|---|---|---|
| Trồng và hái | Có | 100% hái tay, 40,5 ha, 90 hộ xã viên |
| Làm héo, diệt men, vò, sấy | Có | hai xưởng: Gò Lớn và La Bằng |
| Lên men làm hồng trà, ô long | Có | tại cơ sở La Bằng |
| Ướp hoa tươi | Có | hoa nhài, hoa bưởi do hợp tác xã tự trồng |
| Phân loại theo cỡ cánh | Có | cơ sở cho các hạng từ Tấm Đinh tới trà đinh |
| Đóng gói hút chân không 100 g, 200 g | Có | túi 500 g cho Tấm Đinh Túi Lọc, Trà Bắc, Xanh Đặc Sản |
| Đóng túi lọc | Có | Tấm Đinh Túi Lọc, túi 500 g gồm 50 gói |
| In nhãn riêng | Có | cho Trà Bắc và Trà Xanh Đặc Sản, báo theo từng đơn |
| Sản xuất matcha | Không | không có trong danh mục |
| Phối trộn theo công thức khách | Không | không nhận |
| Đóng gói nguyên liệu khách mang tới | Không | không nhận |
| Bán trà vụn, trà cám | Không | chỉ bán trà đạt chuẩn theo danh mục |

Quy cách đầu ra và mùa vụ
Quy cách hiện có: hút chân không 100 g và 200 g; túi 500 g dành cho Tấm Đinh Túi Lọc, Trà Bắc và Trà Xanh Đặc Sản; gói ấm 10 g, trong đó 1 kg tương đương khoảng 100 ấm; các dòng cao cấp đóng túi giấy 215 g. Với đơn theo kg cho khách công nghiệp, quy cách đóng gói được thống nhất theo từng đơn.
Về mùa vụ: hái từ tháng 3 đến tháng 10, cuối năm bà con cúp chè. Hết đợt nhập tháng 9 thì nguồn trà giá tốt hẹp dần cho tới khoảng tháng 3 năm sau, còn hàng Tết được chốt từ tháng 10. Khách cần khối lượng lớn nên chốt hợp đồng trong vụ. Tỉ lệ chế biến là 5 đến 10 kg búp tươi cho 1 kg trà khô.
Đơn vượt năng lực hai cơ sở: huy động qua Liên minh Hợp tác xã
Hai cơ sở của chúng tôi làm khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, khoảng 10 tấn mỗi tháng, trên 40,5 ha đang sản xuất, và chúng tôi đang mời thêm 23 ha công nghệ cao cùng đồng hành. Khi một đơn vượt quá phần đó, chúng tôi không từ chối và cũng không nhận liều: hợp tác xã là thành viên thường trực của Liên minh Hợp tác xã, nên huy động thêm sản lượng qua các đơn vị trong liên minh.
| Nội dung | Cam kết |
|---|---|
| Sản lượng hai cơ sở của hợp tác xã | Khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, 40,5 ha đang sản xuất |
| Vùng đang mở rộng | 23 ha công nghệ cao, đang mời liên kết |
| Đơn vượt năng lực hai cơ sở | Huy động qua Liên minh Hợp tác xã, đáp ứng 20–30 tấn mỗi tháng |
| Đơn vị trong liên minh | Đều từng có kinh nghiệm xuất khẩu hoặc có sản phẩm dự thi quốc tế |
| Truy xuất | Mỗi đơn vị có hồ sơ và mã lô riêng cho phần hàng của mình |
| Ngày giao | Đơn lớn thoả thuận theo từng đơn; đơn thường 3–5 ngày |
Cách làm này giữ được điều quan trọng nhất với khách công nghiệp: mỗi phần hàng vẫn truy ngược được về một đơn vị sản xuất cụ thể, có hồ sơ và mã lô của đơn vị đó, thay vì gộp chung thành một lô không rõ gốc. Sản lượng và ngày giao chốt theo từng đơn.

Nói rõ giới hạn thay vì hứa
Ba lý do chúng tôi viết phần “không làm” ngay trong hồ sơ chào hàng:
- Tiết kiệm thời gian cho cả hai bên. Khách cần matcha biết ngay mà tìm nguồn khác.
- Giữ được cam kết đã đưa ra. Nhận việc ngoài khả năng là cách nhanh nhất để lỡ hẹn.
- Chịu trách nhiệm được tới cùng. Chúng tôi bảo đảm phần mình làm từ vườn tới xưởng, có mã lô và phiếu kiểm nghiệm cho từng lô.
Hồ sơ gửi kèm khi chào hàng
- VietGAP chè búp tươi: DVCL-VG-TT-24-19-68, hiệu lực 07/11/2024–06/11/2026, phạm vi 17 hộ, 9,7 ha.
- ISO 22000:2018: GOODVN91025.FSMS, cấp cho cơ sở La Bằng, hiệu lực 20/10/2025–19/10/2028.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 14/2025/UBND-NNMT-TNg, đến 19/6/2028.
- Quyền dùng nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên”: Quyết định 41-QĐ/BQLNHTT ngày 09/9/2025, thời hạn 3 năm, 40,5 ha, 120 tấn chè khô mỗi năm.
- Phiếu kiểm nghiệm gần nhất: 78102025/KQKN, VILAS 1098, ngày 24/10/2025.
Khách công nghiệp muốn kiểm chứng tận nơi thì đoàn báo trước 7 ngày; hợp tác xã không thu phí tham quan, đoàn tự lo đi lại và ăn trưa. Lịch trình có trong bài thăm vườn và xưởng cho đối tác.
Cách chúng tôi trả lời một yêu cầu ngoài khả năng
Khi nhận một yêu cầu chúng tôi không làm được, cách trả lời gồm ba phần: nói rõ là không, nêu lý do, và chỉ hướng đi tiếp nếu biết. Ví dụ với yêu cầu matcha, chúng tôi nói ngay là không có trong danh mục, giải thích rằng điều đó cần vườn che nắng và thiết bị nghiền riêng, rồi gợi ý khách tìm nhà cung cấp chuyên nhóm bột.
Cách này đôi khi làm mất một đơn hàng trước mắt, nhưng giữ được quan hệ dài hạn với khách cho phần chúng tôi thực sự làm tốt.
Sản phẩm ra từ từng cơ sở
Năng lực nói ở trên gắn với hai cơ sở khác nhau, và điều đó hiện ra ngay trong nhóm Trà Bắc Thái Nguyên. Cơ sở Gò Lớn làm Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ một ký và Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ một ký, hai mã cho sản lượng lớn và là hai mã duy nhất chúng tôi nhận in bao bì riêng. Từ Trà Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ một ký trở lên thì làm tại cơ sở La Bằng, nơi có vùng VietGAP và ISO 22000. Hồ sơ đi kèm của hai cơ sở không giống nhau, nên khi hỏi giấy tờ anh chị nói rõ mã trước.
Hạ tầng đứng sau từng công đoạn
Bảng công đoạn ở trên nói cái gì làm và cái gì không. Khách công nghiệp thường hỏi tiếp: làm bằng gì.
- 04 dàn héo, mỗi dàn chứa 4–5 tạ chè tươi. Đây là điểm nghẽn thật của mọi xưởng chè: búp hái về phải rải mỏng ngay, nếu ùn thì lô đó hỏng trước khi vào máy.
- Kho bảo quản lạnh. Vụ hái chỉ kéo dài từ tháng 3 đến tháng 10, nên kho lạnh là thứ cho phép nhập đủ sản lượng trong vụ rồi giữ chất lượng để giao quanh năm.
- 10–15 lao động chế biến, và trà hạng cao do nghệ nhân của hợp tác xã trực tiếp làm; nghệ nhân Ma Thị Tuyến có 35 năm trong nghề.
- Vùng nguyên liệu 40,5 ha của 90 hộ xã viên, độ cao 110–300 m, cùng 23 ha đang mời liên kết cho đối tác dài hạn tại La Bằng – Đại Từ.
Giống cũng quyết định đầu ra: trung du cho Trà Bắc và trà xanh, lai F1 LDP1 và TRI 777 cho Móc Câu và Cánh Hạc, trung du cổ cùng Long Vân cho nõn tôm và các hạng từ trà đinh trở lên.
Bảng quy cách đầu ra theo từng dòng
Khách công nghiệp hay phát hiện muộn rằng mã mình chọn không có quy cách mình cần. Bảng dưới liệt kê đúng những gì hiện chạy được.
| Dòng hàng | Quy cách có sẵn | Nhận in bao bì riêng |
|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản | Hút chân không 100 g và 200 g; túi 500 g; gói ấm 10 g | Có, báo giá theo từng đơn |
| Móc Câu Đặc Biệt, Nõn Cánh Hạc, Nõn Hảo Hạng | Chỉ 100 g và 200 g | Không |
| Tấm Đinh Túi Lọc | Túi 500 g gồm 50 gói; cũng có dạng rời | Không |
| Trà Sạch 6 Không, Hồng Trà Núi Cốc, Ô Long Đông Tam Đảo, Bạch Trà Mẫu Đơn | Túi giấy 215 g | Không |
| Trà Đinh Ngọc, Trà Đinh Tiến Vua | 100 g và 200 g | Không |
| Nhóm trà hoa | Hộp theo mã: 15 g, 100 g, 150 g | Không |
Với đơn theo kilôgam cho khách công nghiệp, quy cách đóng gói được thống nhất theo từng đơn trong phạm vi bảng này. Gói ấm 10 g là quy cách đáng chú ý cho bếp và quán: một kilôgam tương đương khoảng 100 ấm, nên định lượng cố định mà không cần cân tại chỗ.
Vì sao không nhận đơn trà vụn, trà cám và chè búp tươi
Đây là ba yêu cầu chúng tôi từ chối nhiều nhất, và lý do không giống nhau.
- Trà vụn và trà cám. Phần vụn sinh ra trong khâu phân loại không được tách ra bán riêng, vì chúng tôi không kiểm soát được nó sẽ xuất hiện dưới tên gì ở khâu sau. Chúng tôi chỉ bán trà đạt chuẩn theo danh mục đã công bố.
- Chè búp tươi. Búp tươi là đầu vào của chính xưởng mình. Bán búp tươi ra ngoài đồng nghĩa với việc cắt vào sản lượng đã cam kết theo Quyết định 41-QĐ/BQLNHTT, 120 tấn chè khô mỗi năm.
- Phối trộn theo công thức của khách. Nhận phối trộn là nhận trách nhiệm cho một thành phẩm mà nguyên liệu không hoàn toàn do mình kiểm soát. Chúng tôi cũng không nhận ký gửi vì cùng lý do.
Kiểm chứng năng lực trong một buổi khảo sát
Nếu anh chị đi khảo sát nhà cung cấp, đây là bảy việc nên làm trong buổi đó, và làm theo thứ tự này thì gọn nhất:
- Xem dàn héo trước. Nhìn độ dày lớp chè trải và thời gian từ lúc hái về tới lúc rải.
- Đi theo một lô từ héo sang diệt men, vò, sấy, thay vì xem từng máy rời rạc.
- Hỏi mã lô của hàng đang đóng gói và đối chiếu với sổ ghi của xưởng.
- Xem kho thành phẩm. Có kho lạnh hay không quyết định khả năng giao hàng ngoài vụ.
- Đọc phạm vi chứng nhận, không chỉ đọc tên. ISO 22000:2018 của chúng tôi cấp cho cơ sở La Bằng, VietGAP cấp cho 17 hộ và 9,7 ha.
- Đề nghị pha thử tại chỗ ba mã ở ba mức giá.
- Hỏi thẳng cái họ không làm được.
Nguồn gốc lô trà
Vùng nguyên liệu 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, độ cao 110–300 m, hái tay hoàn toàn, 9,7 ha đạt VietGAP. Cơ sở Gò Lớn làm Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản; cơ sở La Bằng làm các hạng từ Móc Câu trở lên, hồng trà, ô long, bạch trà và trà hoa, và đạt ISO 22000:2018. Chi tiết từng công đoạn có trong bài quy trình chế biến chè Thái Nguyên tại xưởng.
Câu hỏi thường gặp
Hợp tác xã có sản xuất matcha không?
Không. Danh mục của chúng tôi gồm trà cánh và trà túi lọc.
Có nhận gia công phối trộn hoặc đóng gói nguyên liệu của khách không?
Không. Chúng tôi chỉ chế biến và đóng gói trà do chính mình sản xuất.
Công suất mỗi tháng là bao nhiêu?
Hai cơ sở của hợp tác xã làm khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, khoảng 10 tấn mỗi tháng, phân bổ theo vụ hái tháng 3 đến tháng 10 — đây là năng lực sản xuất của chính hợp tác xã. Với đơn lớn hơn mức đó, chúng tôi phối hợp trong Liên minh Hợp tác xã để đáp ứng 20–30 tấn mỗi tháng; phần hàng của đơn vị nào đi kèm hồ sơ và mã lô của đơn vị đó. Khối lượng và ngày giao chốt theo từng đơn.
Đơn lớn thì bao lâu có hàng?
Ngày giao với đơn lớn thoả thuận theo từng đơn, vì còn phụ thuộc mã trà, thời điểm trong vụ và phần huy động qua liên minh. Đơn thường với hàng có sẵn vẫn giao trong 3–5 ngày.
Khách muốn kiểm chứng tại chỗ thì làm thế nào?
Báo trước 7 ngày để hợp tác xã xếp lịch. Không thu phí tham quan; đoàn tự lo đi lại và ăn trưa.
Có bán trà vụn, trà cám hoặc chè búp tươi cho cơ sở chế biến không?
Không. Chúng tôi chỉ bán trà đạt chuẩn theo danh mục đã công bố. Búp tươi là đầu vào của chính xưởng mình nên không bán ra ngoài.
Ngoài vụ hái thì có giao hàng được không?
Có. Hợp tác xã nhập đủ sản lượng trong vụ và giữ trong kho bảo quản lạnh, nên giao được quanh năm. Trà khô có hạn 12 tháng và mỗi lô có mã in trên bao bì.
Có nhận ký gửi hàng không?
Không. Hợp tác xã bán đứt theo đơn, không công nợ, không thu cọc tiền hàng với đơn mua hàng có sẵn; chỉ đơn đặt riêng theo yêu cầu và đơn đặt trước hàng Tết mới cọc 20%.
Trao đổi phương án hợp tác
Nhắn khối lượng, mã trà và thời điểm cần hàng, chúng tôi trả lời thẳng phần nào làm được và gửi hồ sơ năng lực. Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · nguồn chè số lượng lớn · trang chứng nhận.
English: tea origin and factory · bulk tea export.
Người chịu trách nhiệm nội dung
Phạm Hoàng Giang
Nghệ nhân trà, HTX Tâm Trà Việt
Người trực tiếp đứng chảo và đứng máy tại xưởng Đại Từ – La Bằng. Tháng 12/2025, anh cùng đội thi số 08 xã La Bằng đạt Giải Nhì cuộc thi “Bàn tay vàng chế biến chè” tỉnh Thái Nguyên. Trên website, anh phụ trách nội dung về cách pha, nhiệt độ nước, tỉ lệ trà, cách bảo quản và cách thử trà.
Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

