Xuất khẩu chè Việt Nam: 3 thị trường chính và hồ sơ cần có

Đồi chè Thái Nguyên dưới chân núi

Trả lời nhanh.

  • Năm 2025, Việt Nam xuất khẩu 136.952 tấn chè, trị giá gần 238 triệu USD, giá bình quân 1.737 USD/tấn. Kim ngạch giảm 0,72%, lượng giảm 7,07% so với 2024 (Cục Hải quan).
  • Ba thị trường lớn nhất là Pakistan, Đài Loan (Trung Quốc) và Trung Quốc đại lục, chiếm khoảng 53% kim ngạch.
  • Trung Quốc yêu cầu nhà sản xuất nước ngoài đăng ký với GACC. Nhật áp positive list, chất chưa có mức riêng bị giới hạn 0,01 ppm. Mỹ yêu cầu cơ sở đăng ký FDA và có US Agent.
  • TRAVINA có VietGAP, ISO 22000 cho xưởng La Bằng, phiếu kiểm nghiệm theo lô, nhưng chưa đăng ký FDA và GACC dưới tên hợp tác xã. Hàng xuất hiện làm qua nhà nhập khẩu.
Vườn ươm chè giống, luống cây non – vùng nguyên liệu cho lô trà xuất khẩu
Vùng nguyên liệu của hợp tác xã tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên.

Bài này viết cho doanh nghiệp thương mại Việt Nam đang cần nguồn chè cho đơn xuất khẩu, và người đang tìm hiểu ngành. Chúng tôi là nhà sản xuất ở Đại Từ và La Bằng, Thái Nguyên, không phải đơn vị xuất khẩu lớn. Vì vậy bài dùng số liệu công khai có nguồn, rồi nói rõ hồ sơ nào hợp tác xã đang có và chưa có cho từng thị trường.

Số liệu xuất khẩu chè gần nhất

Tổng hợp dưới đây lấy từ số liệu Cục Hải quan và Bộ Công Thương, qua các bài báo dẫn link. Số tháng thường là số sơ bộ, có thể được điều chỉnh trong kỳ báo cáo sau.

Kỳ Lượng Trị giá Giá bình quân So với cùng kỳ Nguồn
Năm 2025 136.952 tấn ~238 triệu USD 1.737 USD/tấn Lượng −7,07%, trị giá −0,72% Cục Hải quan, qua VnEconomy
Tháng 1/2026 ~14 nghìn tấn ~23 triệu USD 1.644 USD/tấn Lượng +44,7%, trị giá +40,3% Cục Hải quan, qua VnEconomy
Quý I/2026 25.699 tấn ~43 triệu USD 1.673 USD/tấn Lượng −4,3%, trị giá −0,1%, giá +4,5% Cục Hải quan, qua Báo Công Thương (13/04/2026)
8 tháng 2026 ~77 nghìn tấn 142,8 triệu USD 1.856 USD/tấn Lượng −10,2%, trị giá −2%, giá +9,1% Bộ Nông nghiệp và Môi trường, qua Thời báo Tài chính Việt Nam, Mekong ASEAN (09/2026)

Điểm đáng chú ý cho người làm hàng: lượng đi xuống nhưng giá bình quân đi lên trong năm 2026. Người mua đang trả cao hơn cho lô đồng đều, có hồ sơ. Lô rời, không rõ nguồn khó giữ giá.

Tay bốc trà khô từ mẹt tre
Trà khô sau khi sao, trước khi đóng túi.

Thị trường xuất khẩu chính và giá bình quân

Năm 2025, Pakistan vẫn đứng đầu với gần 79,5 triệu USD, khoảng 33% kim ngạch, dù giảm 25,5% so với 2024. Đài Loan tăng 1,7%, Trung Quốc đại lục tăng 7,3%. Iraq là thị trường tăng nhanh nhất trong nhóm 15 thị trường lớn, gần 50% (Cục Hải quan, qua VnEconomy).

Quý I/2026, xuất khẩu sang Pakistan giảm mạnh. Đài Loan, Mỹ, Ấn Độ và UAE được đánh giá là thị trường có cơ hội tăng. Riêng thị phần chè Việt Nam trong nhập khẩu chè của Mỹ tháng 1/2026 đạt 5,58%, từ 3,67% cùng kỳ (theo Báo Công Thương, dẫn ITC).

Giá thấp là điểm yếu kéo dài. Giá bình quân khoảng 1.700 USD/tấn tương đương 1,7 USD/kg. Năm 2024, Phó Cục trưởng Cục Trồng trọt Nguyễn Quốc Mạnh nhận định giá chè xuất khẩu của Việt Nam chỉ bằng 50–75% sản phẩm cùng loại trên thế giới, vì phần lớn bán dạng nguyên liệu (VnEconomy, 11/2024).

So sánh để thấy khoảng cách: Trà Bắc Truyền Thống, hạng thấp nhất của hợp tác xã, niêm yết 250.000đ/kg trong nước. Hàng xuất theo giá bình quân chỉ là chè nguyên liệu, khác hẳn phân khúc hàng có vùng trồng và hồ sơ lô.

Yêu cầu của ba thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ

Ba thị trường này được hỏi nhiều nhất. Bảng dưới tóm tắt phần việc của nhà sản xuất và của nhà nhập khẩu. Quy định thay đổi theo thời gian, anh chị cần xác nhận lại với cổng chính thức hoặc nhà nhập khẩu trước mỗi đơn.

Trung Quốc Nhật Bản Mỹ
Đăng ký phía nhà sản xuất Đăng ký nhà sản xuất nước ngoài với GACC (Lệnh 248). Trà thuộc diện tự đăng ký trên hệ thống CIFER Không có đăng ký nhà sản xuất FDA Food Facility Registration, chỉ định US Agent
Phía nhà nhập khẩu Khai báo nhập khẩu, nhãn tiếng Trung Nộp thông báo nhập khẩu thực phẩm theo Luật Vệ sinh thực phẩm FSVP và Prior Notice
Dư lượng thuốc BVTV Theo GB 2763-2026, mức tối đa cho trà Positive list: hoạt chất không có mức riêng áp 0,01 ppm Dung sai EPA; chất không có dung sai cho trà coi như không được phép
Trên bao bì Số đăng ký GACC của nhà sản xuất Nhãn theo quy định Nhật Nhãn theo quy định FDA

Trung Quốc: GB 2763 và đăng ký GACC

Từ năm 2022, theo Lệnh 248 của Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC), nhà sản xuất thực phẩm nước ngoài xuất vào Trung Quốc phải đăng ký. Trà thuộc nhóm doanh nghiệp tự đăng ký trên hệ thống CIFER, không cần cơ quan nước xuất khẩu đề cử. Số đăng ký tra được công khai tại cổng tra cứu CIFER và phải in trên bao bì. Hiệu lực 5 năm.

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật được đối chiếu với tiêu chuẩn quốc gia GB 2763. Phiên bản GB 2763-2026 có hiệu lực từ 01/03/2026, thay cho GB 2763-2021 và bản bổ sung GB 2763.1-2022 (USDA FAS, 04/2026).

Nhật Bản: positive list 0,01 ppm

Nhật áp dụng hệ thống positive list từ năm 2006. Hoạt chất nào chưa có mức dư lượng tối đa riêng cho trà thì bị giới hạn chung 0,01 ppm (Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản). Nghĩa là một phiếu kiểm vài chục chỉ tiêu chưa đủ để người mua Nhật yên tâm. Họ thường yêu cầu phiếu quét đa dư lượng vài trăm hoạt chất.

Mỹ: FDA Food Facility, FSVP do nhà nhập khẩu làm

Cơ sở nước ngoài sản xuất, chế biến, đóng gói thực phẩm cho thị trường Mỹ phải đăng ký với FDA, chỉ định một US Agent và gia hạn hai năm một lần. Kỳ gia hạn là 01/10 đến 31/12 của các năm chẵn, tức đang tới gần trong năm 2026.

FSVP (chương trình xác minh nhà cung cấp nước ngoài) và Prior Notice (thông báo trước lô hàng xuất khẩu) là việc của nhà nhập khẩu Mỹ. Nhà sản xuất chỉ cần trả lời bảng câu hỏi FSVP bằng hồ sơ an toàn thực phẩm đang có.

Hồ sơ lô xuất khẩu: C/O, kiểm dịch thực vật, phiếu kiểm nghiệm

Ngoài đăng ký theo thị trường, mỗi lô hàng xuất khẩu đi kèm một bộ chứng từ. Doanh nghiệp xuất khẩu đứng tên làm thủ tục. Nhà sản xuất cung cấp phần hồ sơ gốc về hàng.

Chứng từ Ai làm Nhà sản xuất cần cấp gì
C/O (giấy chứng nhận xuất xứ) Doanh nghiệp xuất khẩu xin cấp theo mẫu của hiệp định áp dụng Hoá đơn mua hàng, thông tin vùng trồng và nơi chế biến
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật Doanh nghiệp xuất khẩu đăng ký với cơ quan kiểm dịch thực vật khi nước nhập yêu cầu Mẫu, thông tin lô, quy cách đóng gói
Phiếu kiểm nghiệm Phòng thí nghiệm được công nhận Phiếu theo đúng mã lô, chỉ tiêu theo yêu cầu thị trường
Hoá đơn, phiếu đóng gói Hai bên Hoá đơn VAT, quy cách, số lượng theo lô
Giấy tờ cơ sở Nhà sản xuất Giấy ATTP, ISO 22000, VietGAP, mã số vùng trồng

Hàng đi Trung Quốc muốn hưởng thuế ưu đãi ACFTA dùng C/O mẫu E, theo Thông tư 12/2019/TT-BCT của Bộ Công Thương. Hàng đi Nhật có thể dùng mẫu AJ hoặc VJ, tuỳ hiệp định nhà nhập khẩu chọn. Việc có cần giấy kiểm dịch thực vật cho chè khô hay không phụ thuộc yêu cầu của nước nhập và hợp đồng, nên anh chị hỏi nhà nhập khẩu trước khi đăng ký. Mã HS thường dùng cho trà xanh là 0902.10 (gói không quá 3 kg) và 0902.20 (gói lớn hơn).

TRAVINA đang có gì và chưa có gì cho đơn xuất khẩu

Chúng tôi chỉ công bố những gì có giấy. Bảng này được cập nhật khi hợp tác xã có thêm số đăng ký.

Hạng mục Trạng thái Số hiệu hoặc ghi chú
VietGAP chè búp tươi Có DVCL-VG-TT-24-19-68, vùng La Bằng, hiệu lực 07/11/2024–06/11/2026, đã nộp hồ sơ gia hạn
ISO 22000:2018 Có, chỉ xưởng La Bằng GOODVN91025.FSMS, do GOOD Việt Nam cấp, hiệu lực 20/10/2025–19/10/2028. Phạm vi: trà xanh, hồng trà, matcha, trà sen, bạch trà, ô long
Cơ sở đủ điều kiện ATTP Có 14/2025/UBND-NNMT-TNg, hiệu lực đến 19/06/2028
Mã số vùng trồng Đã đăng ký Truy xuất lô về thửa
Phiếu kiểm nghiệm gần nhất Có 78102025/KQKN, phòng VILAS 1098 (ILAC-MRA), mẫu Trà Đinh ngày 24/10/2025. Chỉ 10 hoạt chất dư lượng BVTV, cả 10 không phát hiện. Kim loại nặng: chì 0,095; cadimi 0,16; asen 0,13 mg/kg; thuỷ ngân không phát hiện
Phiếu quét đa dư lượng Chưa có Thường được người mua Nhật, Mỹ yêu cầu
Đăng ký GACC (CIFER) Chưa đăng ký tên hợp tác xã Hiện làm qua nhà nhập khẩu
FDA Food Facility Registration, US Agent Chưa đăng ký tên hợp tác xã Hiện làm qua nhà nhập khẩu

Hai cơ sở của hợp tác xã làm khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, khoảng 10 tấn mỗi tháng theo lô — đây là năng lực sản xuất của chính hợp tác xã. Với đơn lớn hơn phần hai cơ sở làm được, hợp tác xã là thành viên thường trực của Liên minh Hợp tác xã, huy động qua liên minh và đáp ứng được 20–30 tấn mỗi tháng; các đơn vị trong liên minh đều từng có kinh nghiệm xuất khẩu hoặc có sản phẩm dự thi quốc tế, mỗi đơn vị có hồ sơ và mã lô riêng.

Ngày giao với đơn lớn thoả thuận theo từng đơn. Ngoài vùng nguyên liệu 40,5 ha đã đăng ký, hợp tác xã còn 23 ha đất tại La Bằng – Đại Từ chưa trồng, đang mời đối tác dài hạn cùng đầu tư phát triển. Hạng nào đi được số lượng lớn, quy cách và lịch giao có trong bài nguồn chè Thái Nguyên số lượng lớn. Bản chụp từng giấy tờ ở hồ sơ pháp lý và chứng nhận TRAVINA.

Với doanh nghiệp thương mại, điều này có nghĩa là: đơn đi Nhật hoặc Mỹ cần tính thêm thời gian và chi phí phiếu đa dư lượng. Đơn đi Trung Quốc cần làm rõ với nhà nhập khẩu về số đăng ký GACC trước khi chốt bao bì.

Kênh cho doanh nghiệp Việt và nhà nhập khẩu nước ngoài

Doanh nghiệp thương mại Việt Nam cần hàng xuất: xem trang nguồn trà xuất khẩu cho doanh nghiệp thương mại. Trang gom hạng trà, quy cách, phiếu kiểm nghiệm theo lô và thời vụ.

Nhà nhập khẩu nước ngoài làm việc bằng tiếng Anh ở trang bulk tea export của travina.com.vn. travina.com.vn có 6 ngôn ngữ; người mua Trung Quốc và Nhật có trang riêng bằng tiếng Trung và tiếng Nhật.

Trước khi gửi mẫu cho khách nước ngoài, anh chị nên tự kiểm hàng theo bài 7 cách kiểm chứng trà Thái Nguyên thật – giả. Bức tranh tiêu thụ trong nước để so với xuất khẩu có trong bài thị trường trà Việt Nam 2026.

Tủ bằng khen và giấy chứng nhận của hợp tác xã
Hồ sơ chứng nhận của hợp tác xã, tra được theo số hiệu.

Chi phí một lô xuất khẩu thử: các khoản phải tính

Nhiều đơn vị lần đầu làm xuất khẩu chỉ tính giá hàng rồi bất ngờ vì tổng chi phí. Một lô xuất khẩu thử có ít nhất sáu khoản ngoài tiền hàng, và nên liệt kê hết trước khi báo giá cho khách.

Khoản thứ nhất là kiểm nghiệm. Mỗi thị trường yêu cầu bộ chỉ tiêu khác nhau, và chi phí tăng theo số chỉ tiêu. Khoản thứ hai là kiểm dịch thực vật và các giấy tờ đi kèm lô hàng xuất khẩu. Khoản thứ ba là bao bì đạt chuẩn: nhãn hai ngôn ngữ, mã lô, hạn dùng, thông tin cơ sở sản xuất.

Khoản thứ tư là cước vận chuyển và phí tại cảng hoặc cửa khẩu. Khoản thứ năm là phí dịch vụ khai báo nếu thuê ngoài. Khoản thứ sáu, ít ai tính, là hàng mẫu gửi trước: một đơn xuất khẩu hiếm khi chốt ngay, thường phải gửi vài đợt mẫu và chịu cước chuyển phát quốc tế.

Kinh nghiệm chung là lô xuất khẩu đầu tiên nên làm nhỏ, chấp nhận chi phí trên mỗi ký cao, coi đó là tiền học phí để chạy thử toàn bộ quy trình. Từ lô thứ hai trở đi, khi hồ sơ đã có sẵn, chi phí trên mỗi ký giảm rất nhanh.

Ba bước chuẩn bị trước khi nhận đơn xuất khẩu đầu tiên

Trước khi đi tìm khách, nên chuẩn bị ba thứ. Thiếu chúng thì đàm phán đến đâu cũng tắc ở khâu giấy tờ.

Bước một là chuẩn hoá vùng nguyên liệu và hồ sơ truy xuất. Khách xuất khẩu hỏi đầu tiên không phải là giá mà là trà đến từ đâu, diện tích bao nhiêu, quy trình canh tác thế nào, có chứng nhận gì. Hợp tác xã có vùng nguyên liệu rõ ràng là đã đi được nửa đường.

Bước hai là có sẵn một bộ phiếu kiểm nghiệm còn hiệu lực, làm ở phòng thí nghiệm được công nhận. Bộ phiếu này dùng để chào hàng, và với nhiều thị trường xuất khẩu, nó quyết định việc khách có tiếp tục trao đổi hay không.

Bước ba là chuẩn bị bộ tài liệu giới thiệu bằng tiếng Anh: thông tin cơ sở, quy cách đóng gói, năng lực cung ứng theo vụ, và ảnh thật của vùng nguyên liệu cùng xưởng chế biến. Đây là thứ phân biệt một đơn vị làm xuất khẩu nghiêm túc với một người chỉ muốn bán thử một lô.

Đóng gói và vận chuyển cho lô xuất khẩu

Trà đi xa gặp hai kẻ thù: độ ẩm và mùi. Một lô xuất khẩu đóng gói sai có thể rời xưởng rất ngon và đến nơi thì không còn dùng được.

Nguyên tắc thứ nhất là hút chân không từng gói nhỏ bên trong, rồi mới đóng thùng. Không đóng rời vào bao lớn cho lô đi biển, vì thời gian vận chuyển dài và độ ẩm trong container thay đổi liên tục.

Nguyên tắc thứ hai là ghi mã lô trên từng gói, trùng với mã trên hồ sơ xuất khẩu. Khi có vấn đề phát sinh ở đầu nhập, mã lô là thứ duy nhất cho phép truy ngược nhanh, và thiếu nó thì mọi khiếu nại đều thành tranh cãi.

Nguyên tắc thứ ba là không ghép chung container với hàng có mùi mạnh. Điều này nghe hiển nhiên nhưng vẫn xảy ra khi gom hàng lẻ để tiết kiệm cước, và đó là rủi ro lớn nhất với một lô trà xuất khẩu.

Cuối cùng, nên giữ lại mẫu lưu của mỗi lô xuất khẩu trong điều kiện bảo quản chuẩn, ít nhất cho tới khi khách xác nhận đã nhận hàng và không có khiếu nại.

Nguồn gốc lô trà

Chè TRAVINA trồng trên 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, hái tay 100%. Vùng VietGAP (DVCL-VG-TT-24-19-68) nằm ở La Bằng. Chế biến tại cơ sở Gò Lớn và cơ sở La Bằng; cơ sở La Bằng đạt ISO 22000:2018. Mỗi lô có mã, truy về vùng trồng đã đăng ký. Các công đoạn chế biến có trong bài quy trình chế biến tại xưởng TRAVINA.

Câu hỏi thường gặp

Việt Nam xuất khẩu bao nhiêu chè năm 2025?

136.952 tấn, trị giá gần 238 triệu USD, giá bình quân 1.737 USD/tấn, theo Cục Hải quan.

Thị trường nhập chè Việt Nam lớn nhất là đâu?

Năm 2025 là Pakistan, sau đó là Đài Loan (Trung Quốc) và Trung Quốc đại lục. Ba thị trường chiếm khoảng 53% kim ngạch.

Xuất chè sang Trung Quốc có cần đăng ký GACC không?

Có. Nhà sản xuất nước ngoài phải đăng ký theo Lệnh 248. Trà thuộc diện tự đăng ký trên hệ thống CIFER, số đăng ký in trên bao bì.

Phiếu kiểm nghiệm 10 chỉ tiêu có đủ cho thị trường Nhật không?

Thường là không. Nhật áp positive list với giới hạn chung 0,01 ppm, người mua thường yêu cầu phiếu quét đa dư lượng.

TRAVINA đã đăng ký FDA chưa?

Chưa. Hợp tác xã chưa đăng ký FDA và GACC dưới tên mình. Hàng xuất hiện làm qua nhà nhập khẩu.

Cần nguồn hàng cho đơn xuất?

Anh chị là doanh nghiệp thương mại, cần chè theo lô cho đơn xuất khẩu hoặc đóng gói nhãn riêng? Gửi cho chúng tôi thị trường đích, hạng trà, số lượng dự kiến và yêu cầu kiểm nghiệm. Hợp tác xã gửi báo giá trong 24 giờ làm việc, kèm 3–5 mẫu và phiếu kiểm nghiệm theo mã lô. Mẫu miễn phí, anh chị chỉ trả phí ship; đơn sỉ từ 10 kg, OEM nhãn riêng báo giá theo từng đơn. Xem trang nhập sỉ · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · Email htxtamtraviet@gmail.com.

Đọc thêm: Bán trà qua cửa khẩu sang Trung Quốc — xuất khẩu tiểu ngạch hay chính ngạch

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *