Trả lời nhanh. Nhìn từ phía nhà sản xuất, đơn hàng của đại lý hai miền khác nhau ở ba điểm:
- Lượng mỗi đơn. Đại lý ở xa thường gom đơn lớn hơn và đặt thưa hơn, để tối ưu phí vận chuyển.
- Quy cách. Đơn phía Bắc nghiêng về túi 500 g và trà rời theo cân; đơn phía Nam nghiêng về gói 100 g, 200 g và hộp.
- Nhịp nhập trong năm. Đơn quà biếu dồn vào quý cuối; đơn cho quán thì đều quanh năm.
Đây là quan sát qua đơn hàng của hệ thống, không phải kết luận về thị trường. Mỗi đại lý nên kiểm lại bằng số bán của chính mình.
Bài này viết cho nhà phân phối và đại lý quản lý nhiều tỉnh, bàn về phần rất thực tế: đặt bao nhiêu, quy cách nào, và đặt vào lúc nào. Phần khẩu vị và cơ cấu mã đã bàn ở các bài khác; ở đây chỉ nói về đơn hàng.

Miền Bắc và miền Nam mua khác nhau thế nào
Về lượng mỗi đơn. Đại lý gần vùng sản xuất đặt nhiều lần trong tháng với lượng vừa, vì hàng về nhanh và phí vận chuyển thấp. Đại lý ở xa có xu hướng gom đơn lớn hơn để đạt mức hỗ trợ vận chuyển; hợp tác xã hỗ trợ 100% phí vận chuyển cho đơn từ 20 triệu đồng.
Về quy cách. Túi 500 g chỉ có ở Tấm Đinh Túi Lọc, Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản. Ba mã này chiếm tỉ trọng cao trong đơn của những địa bàn quen mua trà theo cân. Ở nơi bán lẻ theo hộp và theo gói nhỏ, tỉ trọng nghiêng sang 100 g, 200 g và nhóm hộp.
Về nhịp trong năm. Vụ hái từ tháng 3 đến tháng 10; sau đợt nhập tháng 9 thì hàng giá tốt khan tới khoảng tháng 3. Đại lý bán nhiều quà biếu cần chốt sớm; đại lý bán cho quán thì nhập đều.
Điều chỉnh quy cách và cơ cấu đơn
- Chọn quy cách theo kênh bán, không theo thói quen đặt hàng cũ. Bán cho quán thì túi 500 g; bán lẻ thì 100 g và 200 g.
- Gom đơn cho nhiều điểm bán nếu quản lý nhiều tỉnh, để đạt mức hỗ trợ vận chuyển.
- Tính tồn theo tuần, đặt khi còn đủ dùng khoảng một tuần, vì giao mất 3–5 ngày.
- Chốt hàng quý cuối từ tháng 9, và đơn Tết từ tháng 10, cọc 20% để hợp tác xã chốt sản lượng.
- Giữ một phần đơn cho mã mới để thử, nhưng không quá một phần mười giá trị đơn.

Bảng so quy cách, mã hàng và mức giá theo miền
| Đặc điểm đơn | Địa bàn gần vùng sản xuất | Địa bàn ở xa |
|---|---|---|
| Tần suất đặt | Nhiều lần trong tháng, lượng vừa | Thưa hơn, gom đơn lớn |
| Quy cách chủ lực | Túi 500 g, trà rời theo cân | Gói 100 g, 200 g, hộp |
| Mã chiếm tỉ trọng cao | Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản | Nhóm trà hoa, hộp trà, set quà |
| Rủi ro vận chuyển | Thấp | Cần chèn kỹ, ưu tiên hàng hút chân không |
| Nhịp cao điểm | Đều quanh năm, tăng quý cuối | Dồn mạnh vào quý cuối |
| Phí vận chuyển | Thấp, ít khi tới mức hỗ trợ | Nên gom đơn từ 20 triệu để được hỗ trợ 100% |
Giá niêm yết là giá chung, không đổi theo vùng. Chiết khấu theo cấp: trà 35% đại lý, 40% tổng đại lý, 45% nhà phân phối; set quà 30%, 35%, 45%; ấm chén 15%, 20%, 25%. Chi tiết trong chính sách đại lý.
Lượng đặt và quy cách đổi theo khẩu vị nhiều hơn theo địa lý. Chúng tôi tách hai yếu tố đó trong bài khẩu vị đậm hay nhạt của từng tệp khách.
Vận chuyển và bảo quản khi đi xa
- Ưu tiên hàng hút chân không cho chặng dài. Quy cách 100 g và 200 g ít rủi ro hơn túi lớn.
- Chèn kín trong thùng. Một lỗ thủng nhỏ làm mất toàn bộ tác dụng của việc hút chân không.
- Hộp thiếc và hộp giấy cần chèn thêm, vì dễ móp và khó bán khi đã móp.
- Kiểm ngay khi nhận: gói còn phồng đúng cách, nhãn rõ hạn dùng và mã lô.
- Kho khô thoáng, kê cao khỏi nền, không để chung với hàng có mùi.
Hạn dùng trà khô là 12 tháng, nên với địa bàn xa, tồn hai tháng là hợp lý, tồn sáu tháng thì phải tính kỹ. Hướng dẫn kho có trong bài bảo quản trà cho đại lý và quán.

Theo dõi số bán để đặt lại
- Ghi số bán theo mã và theo quy cách, không gộp chung.
- Tính tốc độ bán mỗi tuần cho ba mã chủ lực.
- Đặt khi tồn còn khoảng một tuần, vì giao mất 3–5 ngày.
- Xem lại cơ cấu mỗi ba tháng.
- Trước tháng 9, rà toàn bộ và chốt lượng cho quý cuối năm.
Với đơn nhập đầu tiên, hợp tác xã có chính sách mua lại 70% giá buôn trong 6 tháng kể từ ngày nhận, áp cho hàng nguyên seal, còn hạn, kèm phiếu xuất kho gốc và gửi về trước hạn tối thiểu một tháng; phí vận chuyển hàng mua lại do đối tác chịu và tiền được cấn trừ vào đơn kế tiếp. Điều này giúp đại lý mới ở xa thử cơ cấu mà không gánh toàn bộ rủi ro.
Nguồn gốc lô trà
Toàn bộ hàng do TRAVINA sản xuất tại Đại Từ và La Bằng, tỉnh Thái Nguyên, trên 40,5 ha của 90 hộ xã viên, sản lượng 120 tấn chè khô mỗi năm theo Quyết định 41-QĐ/BQLNHTT ngày 09/9/2025. Hợp tác xã giao hàng trực tiếp cho mọi cấp trong 3–5 ngày, không qua trung gian, nên đại lý ở xa vẫn nhận hàng cùng lô với đại lý ở gần. Mỗi lô có mã in trên bao bì. Xem nguồn chè số lượng lớn.
Câu hỏi thường gặp của nhà phân phối nhiều vùng
Giá có khác nhau theo vùng không?
Không. Giá niêm yết là giá chung cho toàn hệ thống, và toàn hệ thống bán đúng giá đó trên kênh công khai.
Đơn bao nhiêu thì được hỗ trợ vận chuyển?
Từ 20 triệu đồng, hỗ trợ 100% phí vận chuyển.
Có được gom đơn cho nhiều điểm bán trong một lần giao không?
Được, và với địa bàn xa thì thường có lợi hơn. Trao đổi trước để sắp lịch giao.
Hàng để tồn lâu có bị đổi vị không?
Hàng hút chân không còn hạn giữ được tốt. Vấn đề thường nằm ở kho ẩm hoặc gói bị thủng, không ở thời gian.
Bao lâu nên xem lại cơ cấu đơn?
Mỗi ba tháng, và một lần rà kỹ trước tháng 9.
Sắp lịch nhập cho nhiều địa bàn
Nhà phân phối và tổng đại lý: nhắn Zalo 0855.318.678 để sắp lịch giao gom cho nhiều điểm bán và nhận bảng theo dõi tồn theo mã.
Muốn nhận địa bàn: xem chính sách đại lý. Nhà phân phối cần có mặt bằng điểm bán hoặc kho; thu hồi khu vực báo trước 90 ngày. Hotline bán buôn 0368.151.678.
Xem thêm bảng giá theo phẩm cấp và danh mục 36 mã.
Người chịu trách nhiệm nội dung
Đỗ Hữu Thuận
Nhà sáng lập, Chủ tịch HTX Tâm Trà Việt
Người con của vùng chè Đại Từ, nơi nghề trà nối đời trong gia đình từ năm 1960. Anh sáng lập thương hiệu TRAVINA và đứng tên hai nhãn hiệu THUANTRA số 465451 và TRAVINA số 542996. Trên website, anh chịu trách nhiệm nội dung về văn hoá trà, định hướng thương hiệu, hồ sơ chứng nhận và giải thưởng.
Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

