Cùng một loại hàng có ba bốn cách gọi tuỳ vùng. Bảng đối chiếu tên gọi theo vùng và tên trên nhãn, cách ghi trên hoá đơn và cách tránh nhầm khi bán online.
Kinh nghiệm & kiến thức
Trà sữa Hồng Kông là hồng trà pha đặc, lọc túi vải, hòa sữa cô đặc không đường. Bài kể nguồn gốc, đưa 3 công thức nóng, đá, uyên ương và tính tiền trà mỗi ly, lượng trà nền cho quán.
Trà sen trong 5 dịp lễ của người Hà Nội: mùng Một Tết, ăn hỏi, giỗ, Tết thầy, tiếp khách quý. Cách biếu cho đúng lễ, chọn quy cách quà doanh nghiệp, đặt theo mùa sen và in thiệp.
Trà an toàn có thước đo pháp lý, trà sạch chỉ là cách gọi. Bài tách hai khái niệm và chỉ người bán sỉ cách thay khẩu hiệu bằng phiếu kiểm nghiệm, số hiệu, phạm vi giấy tờ.
Trà phổ nhĩ là trà lên men sau của Vân Nam, có 2 loại sống và chín. Bài nói cách pha, bảo quản, rồi dành phần lớn cho cửa hàng: nhãn phụ, chứng từ, kiểm bánh khi nhận hàng.
Trà ô long là trà gì, vì sao vị đứng giữa trà xanh và hồng trà, pha mấy gam một ấm. Kèm định mức, tiền trà mỗi ly, mỗi ấm và chiết khấu cho quán, phòng trà, quầy quà nhập ô long.
Trà tâm sen làm từ mầm hạt sen, nghiên cứu về giấc ngủ phần lớn trên chuột và tế bào. Bài cho cơ sở làm hàng phối: nguồn mua tim sen, năm bước kiểm lô, nhãn và giá vốn mỗi kg.
Khách hỏi lợi ích sức khỏe từ trà móc câu thì nhân viên đáp thế nào? Nghiên cứu về trà xanh nói gì, 6 mẫu trả lời đúng mực, những câu không được nói và giá vốn mỗi ấm.
Cách pha trà mãng cầu cho quán theo mẻ: chọn trà nền, ủ cốt 12 g/lít, định lượng ly 500–700 ml, bảng giá vốn khi giá quả lên xuống, bảo quản và cách ghi menu không nói công dụng.
Trà mạn Thái Nguyên là trà xanh sao cánh to, vị đậm, dùng hằng ngày. Bài chỉ cách quán nước, quán cơm, văn phòng, tạp hóa chọn hạng 250.000–350.000đ/kg, tính giá vốn mỗi ấm và soi hàng tẩm màu.










