Trả lời nhanh. Với một quầy trà mới, anh chị nên bắt đầu bằng năm dòng trà xanh truyền thống thay vì ôm cả danh mục:
- Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ/kg và Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ/kg — hai mã nuôi doanh thu hằng ngày.
- Trà Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ/kg — mã trung tâm, khách biếu nhẹ và khách uống kỹ đều lấy.
- Trà Nõn Cánh Hạc 650.000đ/kg và Trà Nõn Hảo Hạng 800.000đ/kg — hai mã giữ hình ảnh quầy, mỗi mã chỉ cần 1 kg lúc đầu.
- Giá nhập cấp đại lý bằng 65% giá niêm yết. Một đơn 10 kg đủ năm dòng có vốn khoảng 2.697.500đ.
Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, sản xuất trà tại Đại Từ và La Bằng, tỉnh Thái Nguyên, hiện có 429 đại lý và 36 mã hàng. Câu hỏi được hỏi nhiều nhất khi một điểm bán mới mở là “lấy mấy mã thì đủ”. Bài này trả lời bằng đúng danh mục và đúng khung chiết khấu của hợp tác xã, kèm phép tính vốn để anh chị áp vào mặt bằng và túi tiền của mình.

Quầy mới nên mở bằng bao nhiêu mã
Năm mã là mức hợp lý cho ba tháng đầu. Ít hơn thì khách vào hỏi không có cái để so; nhiều hơn thì vốn nằm chết ở những mã anh chị chưa biết khách mình có mua hay không.
Năm mã đó nên trải đủ ba tầng giá: hai mã dưới 400.000đ/kg, một mã ở giữa, hai mã trên 600.000đ/kg. Cách trải này giúp anh chị luôn có câu trả lời cho ba câu hỏi quen thuộc: “loại uống hằng ngày”, “loại đãi khách”, “loại đem biếu”.
Hợp tác xã nhận đơn sỉ theo kg từ 10 kg, và gửi mẫu thử miễn phí trước khi anh chị chốt đơn, khách chỉ trả phí vận chuyển mẫu. Vì vậy nên pha thử cả năm dòng rồi mới quyết tỷ trọng, đừng chốt theo cảm tính.
Năm dòng trà xanh và tệp khách của từng dòng
Trà Bắc Truyền Thống — 250.000đ/kg
Hái 1 tôm 2–3 lá, giống trung du, chế biến tại xưởng Gò Lớn ở Đại Từ. Nước đậm, chát rõ rồi chuyển ngọt. Khách của mã này là quán nước, quán cơm, bếp ăn, bác lớn tuổi uống trà mạn, và các gia đình mua theo cân. Đây cũng là một trong ba mã có túi 500 g nên dễ bán cho khách lấy nhiều.
Trà Xanh Đặc Sản — 350.000đ/kg
Cùng giống trung du, cùng xưởng Gò Lớn, hái non hơn Trà Bắc nên nước dịu hơn, hương cốm rõ hơn. Mã này hợp với khách văn phòng, khách mua về nhà uống chứ không mua cho quán, và khách vừa bỏ thói quen uống trà rất đậm. Cũng có túi 500 g.
Trà Móc Câu Đặc Biệt — 450.000đ/kg
Hái 1 tôm 1 nõn 1 lá non, giống lai F1 LDP1 và TRI 777, làm tại xưởng Đồng Khuân ở La Bằng. Cánh xoăn như lưỡi câu, nước xanh vàng, hậu ngọt rõ. Đây là mã trung tâm của mọi quầy trà: khách tự uống lấy được, khách biếu nhẹ cũng lấy được. Chi tiết dòng này có trong bài móc câu đặc biệt: nguồn gốc và cách nhận cánh trà.
Trà Nõn Cánh Hạc — 650.000đ/kg
Cùng nhóm giống lai F1 LDP1 và TRI 777, hái non hơn Móc Câu, làm tại La Bằng. Cánh nhỏ, nhẹ, nước trong. Khách của mã này là người đã uống quen trà ngon và người mua quà tầm trung. Chỉ có quy cách 100 g và 200 g, không có túi 500 g.
Trà Nõn Hảo Hạng — 800.000đ/kg
Nguyên liệu từ vườn trung du cổ và giống Long Vân, làm tại La Bằng. Đây là dòng nõn cao nhất trong nhóm trà xanh truyền thống và cũng là một trong hai loại trà nền hợp tác xã dùng để ướp sen. Khách là phòng trà, khách biếu và khách công ty mua số ít. Cũng chỉ có 100 g và 200 g.

Bảng giá nhập, lãi gộp và nhịp quay từng mã
Giá nhập dưới đây tính theo chiết khấu 35% của cấp Đại lý, tức 65% giá niêm yết. Tổng đại lý lấy ở mức 60%, nhà phân phối 55%.
| Mã hàng | Giá niêm yết / kg | Giá nhập đại lý (65%) | Lãi gộp mỗi kg | Nhóm khách chính | Nhịp quay |
|---|---|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 250.000đ | 162.500đ | 87.500đ | Quán nước, bếp ăn, khách mua cân | Nhanh — giá thấp, khách mua lại đều |
| Trà Xanh Đặc Sản | 350.000đ | 227.500đ | 122.500đ | Văn phòng, hộ gia đình | Nhanh — thay thế tự nhiên khi khách muốn dịu hơn |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 450.000đ | 292.500đ | 157.500đ | Khách uống kỹ, quà biếu nhẹ | Trung bình — mua thưa hơn nhưng giá trị đơn cao |
| Trà Nõn Cánh Hạc | 650.000đ | 422.500đ | 227.500đ | Khách quà tầm trung, phòng trà | Chậm hơn — bán theo dịp |
| Trà Nõn Hảo Hạng | 800.000đ | 520.000đ | 280.000đ | Phòng trà, khách biếu, công ty | Chậm — bán ít lần, mỗi lần đáng kể |
Cột nhịp quay là xếp hạng định tính theo quan sát chung từ hệ thống 429 đại lý, không phải số liệu đo đếm. Hợp tác xã không công bố sản lượng hay doanh thu theo mã. Anh chị nên tự ghi sổ ba tháng đầu rồi điều chỉnh tỷ trọng theo khách thật của mình.
Vốn mở quầy tính từ giá nhập
Lấy đúng bảng trên, đây là hai phương án cho đơn đầu tiên. Cả hai đều đạt mức 10 kg tối thiểu của đơn sỉ theo kg.
Phương án gọn — 10 kg, vốn 2.697.500đ. Trà Bắc 3 kg (487.500đ), Xanh Đặc Sản 3 kg (682.500đ), Móc Câu 2 kg (585.000đ), Cánh Hạc 1 kg (422.500đ), Hảo Hạng 1 kg (520.000đ). Nếu bán hết theo giá niêm yết, doanh thu là 4.150.000đ, lãi gộp 1.452.500đ.
Trước khi chốt năm dòng, anh chị nên nắm bảng phân hạng trà xanh dùng khi nhập và bán lại, vì tên gọi trên thị trường không phản ánh đúng phẩm cấp.
Phương án đầy quầy — 18 kg, vốn 5.005.000đ. Trà Bắc 5 kg, Xanh Đặc Sản 5 kg, Móc Câu 4 kg, Cánh Hạc 2 kg, Hảo Hạng 2 kg. Bán hết theo giá niêm yết cho doanh thu 7.700.000đ và lãi gộp 2.695.000đ.
Ba điều làm nhẹ áp lực vốn của đơn đầu: hợp tác xã không thu cọc tiền hàng và không bán công nợ, anh chị chỉ chuyển trước phí vận chuyển rồi thanh toán khi nhận hàng; đơn từ 20 triệu đồng được hỗ trợ 100% phí vận chuyển; và riêng đơn nhập đầu tiên có chính sách mua lại 70% giá buôn trong 06 tháng cho hàng nguyên seal, còn hạn, kèm phiếu xuất kho gốc, gửi về trước hạn tối thiểu 01 tháng.

Tỷ lệ hàng phổ thông và hàng cao cấp
Trong phương án 18 kg ở trên, hai mã dưới 400.000đ chiếm 10/18 kg nhưng chỉ chiếm khoảng 37% giá trị vốn. Đó là tỷ lệ chúng tôi thấy hợp lý cho một quầy phố: hàng rẻ giữ nhịp khách vào, hàng đắt giữ giá trị mỗi đơn.
Điểm bán trong chợ hoặc khu dân cư thu nhập trung bình nên đẩy tỷ trọng Trà Bắc và Xanh Đặc Sản lên; điểm bán gần khu văn phòng hoặc khu du lịch nên tăng Móc Câu và hai dòng nõn. Bảng giá theo phẩm cấp đầy đủ có trong bài bảng giá chè Thái Nguyên theo từng phẩm cấp.
Bổ sung mã sau ba tháng đầu
Sau ba tháng, anh chị đã biết khách mình hỏi gì mà quầy chưa có. Thứ tự bổ sung chúng tôi hay khuyên:
- Trà Tấm Đinh 220.000đ/kg, cả dạng rời và túi lọc, cho khách văn phòng và quán cần pha nhanh.
- Hộp trà từ 38.000đ đến 305.000đ, để có hàng cầm tay bán ngay.
- Trà đinh và trà hoa, chỉ khi quầy đã có khách quen mua trên 500.000đ một lần.
Danh mục đầy đủ theo phẩm cấp có trong bài các dòng trà Thái Nguyên theo phẩm cấp. Khi muốn so nõn tôm với trà đinh trước lúc nhập, xem bài nhập nõn tôm hay trà đinh cho cửa hàng.
Nguồn gốc lô trà
Năm dòng trên đều làm từ vùng nguyên liệu 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, trong đó 9,7 ha của 17 hộ đạt VietGAP số DVCL-VG-TT-24-19-68. Trà Bắc và Trà Xanh Đặc Sản chế biến tại xưởng Gò Lớn; Móc Câu, Cánh Hạc, Hảo Hạng làm tại xưởng La Bằng, nơi đạt ISO 22000:2018 số GOODVN91025.FSMS. Mỗi lô có mã in trên bao bì; anh chị nhắn mã lô, chúng tôi gửi ảnh phiếu kiểm nghiệm của đúng lô đó. Xem thêm hồ sơ pháp lý và số hiệu chứng nhận.
Câu hỏi thường gặp
Đơn nhập sỉ theo kg tối thiểu bao nhiêu?
Từ 10 kg cho một đơn, được ghép nhiều mã. Hàng giao trong 3–5 ngày, hợp tác xã giao trực tiếp cho mọi cấp.
Mở quầy mới có phải đặt cọc tiền hàng không?
Không. Chỉ hai loại đơn cần cọc 20%: đơn đặt riêng theo yêu cầu như in logo, nhãn riêng, hộp thiết kế riêng; và đơn đặt trước hàng Tết mở từ tháng 10. Các đơn còn lại không cọc, không công nợ, thanh toán khi nhận hàng, chỉ chuyển trước phí vận chuyển.
Nhập hết năm mã mà bán không hết thì sao?
Đơn nhập đầu tiên được mua lại 70% giá buôn trong 06 tháng kể từ ngày nhận, với hàng nguyên seal, còn hạn, kèm phiếu xuất kho gốc và gửi về trước hạn tối thiểu 01 tháng. Tiền được cấn trừ vào đơn kế tiếp, phí vận chuyển hàng trả lại do đối tác chịu.
Một phường xã có nhiều đại lý cùng lúc không?
Không. Mỗi phường xã chỉ nhận 01 đại lý, ghi đích danh trong phụ lục hợp đồng. Nếu hợp tác xã cần thu hồi khu vực thì báo trước 90 ngày và cho đối tác quyền khắc phục.
Lấy hàng mở quầy
Anh chị đang chuẩn bị mở điểm bán? Gửi cho chúng tôi địa bàn và mặt bằng dự kiến, hợp tác xã báo lại bảng giá theo kg, danh sách mã còn trống khu vực và gửi mẫu thử năm dòng để anh chị pha đối chứng. Xem trang nhập sỉ theo kg hoặc điều kiện mở đại lý theo phường xã.
Anh chị chỉ muốn mua thử vài gói trước khi quyết? Thuận Trà Thái Nguyên là đại lý bán lẻ online chính thức, bán đúng giá niêm yết: xem nhóm trà Bắc Thái Nguyên bán lẻ.
Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678. Làm việc 8h00–18h00 cả 7 ngày.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

